BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------
LÊ QUỲNH CHI
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THẺ SMARTLINK.
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Ái Đoàn
Hà Nội - Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, nội dung của luận văn là kết quả tìm tòi nghiên cứu, sưu tầm
của bản thân từ các tài liệu chuyên ngành và các số liệu thực tế tại đơn vị nghiên cứu.
Các số liệu trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất cứ luận văn hoặc đề tài
nào trước đó. Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu là của riêng tôi.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy cô giáo trong Viện sau đại học
trường Đại học bách Khoa Hà Nội đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức khoa
1.1.3.1. Những yếu tố bên trong..................................................................................8
1.1.3.2. Những yếu tố bên ngoài .................................................................................9
1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp .......................................................................10
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp .......................10
1.2.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp................................................10
1.2.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp ........................................................................................................................11
1.2.1.3. Đối tượng của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp .........................12
1.2.2. Tổ chức công tác phân tích tài chính tài chính doanh nghiệp và các loại hình
phân tích tài chính doanh nghiệp ..............................................................................14
1.2.2.1. Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp .....................................14
1.2.2.2. Các loại hình phân tích tài chính doanh nghiệp ...........................................15
1.2.3. Tài liệu cơ sở và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ..................16
1.2.3.1. Các tài liệu cơ sở dùng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ................16
1.2.3.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ...........................................19
1.2.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp .....................................24
1.2.4.1. Quy trình phân tích và đề xuất các biện pháp cải thiện tình hình tài chính .24
1.2.4.2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp ..................................27
1.2.4.3. Phân tích hiệu quả tài chính .........................................................................29
1.2.4.4. Phân tích rủi ro tài chính ..............................................................................35
1.2.4.5. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính .........................................................38
1.3 Kết luận chung về cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp ................42
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ................43
Lê Quỳnh Chi
Lớp 14AQTKD1
2.1. Giới thiệu Công ty Cổ phần Dịch vụ Thẻ Smartlink .........................................44
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty .................................................44
Dịch Vụ Thẻ Smartlink .............................................................................................95
3.2.1 Giảm chi phí quản lý doanh nghiệp .................................................................95
3.2.2 Đầu tư thêm các hệ thống máy chủ để tăng lượng giao dịch xử lý qua hệ
thống đảm bảo hạ tầng cho việc tăng doanh thu. ....................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................103
Lê Quỳnh Chi
Lớp 14AQTKD1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Nghĩa đầy đủ của các từ viết tắt
CĐKT
Cân đối kế toán
ĐTDH
Đầu tư dài hạn
ĐTNH
Đầu tư ngắn hạn
DTT
Doanh thu thuần
Tài sản bình quân
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản lưu động
TTS
Tổng tài sản
TTSBQ
Tổng tài sản bình quân
VCĐ
Vốn cố định
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VCSHBQ
Vốn chủ sở hữu bình quân
Bảng 2.8: Phân tích biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận .................................... 59
Bảng 2.9: Phân tích cơ cấu chi phí ...................................................................................... 61
Bảng 2.10: Bảng các khoản mục chi phí quản lý năm 2013 – 2014 .................................... 62
Bảng 2.11: Bảng chỉ tiêu hiệu quả tài chính ........................................................................ 64
Bảng 2.12: Sức sinh lợi cơ sở BEP ...................................................................................... 64
Bảng 2.13: Phân tích tỷ suất thu hồi tài sản ......................................................................... 65
Bảng 2.14: Phân tích tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu........................................................... 66
Bảng 2.15: Bảng danh mục tài sản cố định năm 2013-2014 ............................................... 69
Bảng 2.16: Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định....................................................... 67
Bảng 2.17: Khái quát tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn ................................................... 72
Bảng 2.18: Vòng quay hàng tồn kho ................................................................................... 74
Bảng 2.19: Phân tích vòng quay tài sản ngắn hạn ............................................................... 75
Bảng 2.20: Phân tích vòng quay tài sản cố định .................................................................. 76
Bảng 2.21: Phân tích vòng quay tổng tài sản ....................................................................... 77
Bảng 2.22: Phân tích chỉ số thanh toán hiện hành ............................................................... 78
Bảng 2.23: Phân tích chỉ số thanh toán nhanh ..................................................................... 79
Bảng 2.24: Bảng phân tích chỉ số nợ ................................................................................... 80
Bảng 2.25: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng của ROA......................................................... 81
Bảng 2.26: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng của ROE ......................................................... 83
Bảng 2.27: Điểm hoà vốn và đòn bẩy kinh doanh DOL...................................................... 86
Bảng 2.28: Đòn bẩy tài chính DFL ...................................................................................... 89
Bảng 2.29: Đòn bẩy tổng DTL ............................................................................................ 90
Bảng 3. 1 : Dự kiến kinh phí sau giải pháp.......................................................................... 98
Bảng 3.2 Bảng chỉ tiêu sau khi thực hiện giải pháp 1.......................................................... 99
Bảng 3.3 Bảng chi tiết doanh thu dịch vụ năm 2013-2014................................................ 100
Bảng 3.4 Bảng chỉ tiêu sau khi thực hiện giải pháp 2........................................................ 101
Lê Quỳnh Chi
Lớp 14AQTKD1
ngoài để đề ra phương hướng phát triển phù hợp và hiệu quả nhất.
Hiện tại Smartlink đang vận hành một hệ thống xử lý thông tin kết nối với 51
Ngân hàng thành viên và định chế tài chính, các Công ty Hàng không, Viễn thông
và các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam để cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thanh toán
tiện ích trên các kênh giao dịch điện tử ATM, POS, điện thoại di động, Internet .
Smartlink cũng đang từng bước cải tiến và đổi mới cơ cấu tổ chức, công tác quản lý
và phương pháp hoạt động để từng bước đối mặt và vượt qua những thách thức hiện
nay.
Việc phân tích đầy đủ, thường xuyên, kịp thời tình hình tài chính của doanh
nghiệp giúp cho những người sử dụng thông tin đánh giá chính xác tình hình hoạt
động của doanh nghiệp, những tiềm năng, hiệu quả và rủi ro tiềm ẩn trong tương lai,
từ đó có thể đưa ra các quyết định đầu tư, tổ chức quản lý, phân phối và sử dụng tài
Lê Quỳnh Chi
1
Lớp 14AQTKD1
sản, nguồn vốn cho phù hợp. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp cho thấy
bức tranh tổng thể, khái quát về tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Tầm quan trọng của quá trình phân tích và đưa
ra các giải pháp, đưa ra những phương án điều trị, phục hồi cho một doanh nghiệp.
Với vai trò vô cùng quan trọng và tình hình thực tế của Công ty trước
những khó khăn hiện nay cho thấy tính cấp thiết của để tài: “Phân tích và đề xuất
một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dịch Vụ Thẻ
Smartlink”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Phân tích, đánh giá các báo cáo tài chính để tìm ra những mặt mạnh, những mặt
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thẻ Smartlink.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính
doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thẻ
Smartlink
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty
Cổ phần Dịch vụ Thẻ Smartlink
Lê Quỳnh Chi
3
Lớp 14AQTKD1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản về tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn phải có một
lượng vốn tiền tệ nhất định, đó là yếu tố quan trọng và cũng là tiền đề trong mọi
hoạt động của doanh nghiệp. Quá trình này đã phát sinh ra các luồng tiền tệ gắn liền
với hoạt động đầu tư và các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các
luồng tiền này tạo nên sự vận động các luồng tài chính của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ
tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm góp phần đạt tới
+ Quan hệ thanh toán, cấp phát và điều hoà vốn giữa các đơn vị trực thuộc
trong nội bộ doanh nghiệp với Tổng công ty.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với các cơ quan nhà nước, phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ
thuế đối với nhà nước, khi nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Mối quan hệ này
được thể hiện khi doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài trợ hoặc doanh nghiệp tìm kiếm
cơ hội đầu tư. Trên thị trường tài chính các doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để
đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn
dài hạn. Ngược lại, doanh nghiệp phải trả lãi vay, lãi cổ phần cho các nhà tài trợ.
Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán bằng số tiền
tạm thời chưa sử dụng.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường khác: Trong nền kinh tế doanh
nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa,
dịch vụ và thị trường sức lao động. Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp
tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động, tìm kiếm đầu
ra cho sản phẩm..., và doanh nghiệp sẽ phải làm sao để hoạch định ngân sách đầu
tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị sao cho thỏa mãn nhu cầu thị trường.
Những quan hệ trên cho thấy, bên cạnh việc tồn tại như một chủ thể kinh
doanh độc lập, các doanh nghiệp luôn tồn tại những mối quan hệ chặt chẽ với nhiều
các chủ thể khác trong nền kinh tế. Các mối quan hệ trên có thể có tác động tích cực
Lê Quỳnh Chi
5
Lớp 14AQTKD1
nhưng cũng có thể tiềm ẩn những nguy cơ, rủi ro cho doanh nghiệp, đòi hỏi họ luôn
phải nắm bắt và khai thác được cơ hội và lợi thế đồng thời tránh được những rủi ro,
Tuy nhiên, chức năng khách quan của tài chính doanh nghiệp phát huy đến
mức nào lại phụ thuộc vào sự nhận thức một cách tự giác và hoạt động chủ quan
của người quản lý trong khi sử dụng chức năng của tài chính. Đó chính là vai trò
của tài chính doanh nghiệp.
Vai trò của tài chính trong doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp có
các vai trò chủ yếu sau:
+ Đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Để thực hiện mọi quá trình kinh doanh, trước hết các doanh nghiệp phải có
vốn kinh doanh. Vai trò của tài chính doanh nghiệp được thể hiện là xác định đúng
đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Tiếp
theo phải lựa chọn các phương pháp và hình thức huy động vốn thích hợp, đáp ứng
kịp thời các nhu cầu vốn để hoạt động của các doanh nghiệp được thực hiện một
cách nhịp nhàng, liên tục với chi phí huy động vốn thấp nhất.
+ Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
Việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả được coi là điều kiện tồn
tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan
trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, chọn ra dự án đầu tư tối ưu, lựa
chọn và huy động nguồn vốn có lợi nhất cho hoạt động kinh doanh, bố trí cơ cấu
vốn hợp lý, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao khả
năng sinh lời của vốn kinh doanh.
+ Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh
Vai trò này của tài chính doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc tạo ra
sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ, đồng thời xác định
giá bán hợp lý khi tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông qua hoạt động phân
phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ khen thưởng, quỹ lương, thực hiện
các hợp đồng kinh tế…
bảo cả về mặt số lượng và chất lượng.
Yếu tố về công nghệ sản xuất
Việc nghiên cứu chính sách đầu tư của doanh nghiệp vào công cụ sản xuất
cũng là điều rất cần thiết trong việc phân tích chiến lược, nhằm mục đích nghiên
cứu và phát triển những chi tiết cho việc đầu tư và máy móc thiết bị, và các tài sản
hữu hình là hoàn toàn cần thiết. Vậy, khi doanh nghiệp nhận thấy có sự giảm sút về
Lê Quỳnh Chi
8
Lớp 14AQTKD1
các khoản khấu hao, cũng có nghĩa là tăng về kết quả kinh doanh, thì cần phải biết
nguyên nhân vì sao, có phải do máy móc thiết bị đã lỗi thời, hoặc do doanh nghiệp
không có dự án khả thi, dẫn đến nguy cơ suy giảm về sản xuất, giảm sút về năng lực
cạnh tranh. Do vậy, yếu tố công nghệ là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả sản xuất cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Yếu tố về chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh được nói đến ở đây là cách phân chia những giới
khách hàng khác nhau trong tổng doanh thu của nó. Trên thực tế, một doanh nghiệp
phải luôn phụ thuộc vào khách hàng và nhà cung cấp. Vì vậy, điều quan trọng với
một doanh nghiệp là không nên tập trung quá vào một nhóm đối tượng khách hàng.
Mở rộng nhiều nhóm khách hàng tốt hơn là tập trung vào một khách hàng lớn.
Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp khác nhau sẽ chi phối đến việc tổ chức,
huy động vốn, quản lý vốn và phân phối kết quả kinh doanh. Trong quá trình hoạt
động vốn có thể tăng lên bằng cách kết nạp thêm thành viên mới, trích từ quỹ dự trữ
hoặc đi vay bên ngoài nhưng không được phép phát hành chứng khoán. Việc
phân phối kết quả sản xuất kinh doanh do các thành viên quyết định, mức lợi
Yếu tố tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Bao quanh doanh nghiệp là một môi trường kinh tế - xã hội phức tạp và luôn biến
động, đó chính là thách thức đối với doanh nghiệp trong việc cạnh tranh.
(Theo nguồn Bài giảng Cơ sở quản lý tài chính doanh nghiệp, Nxb Thống kê, Hà
Nội)
1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và
so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Thông qua việc phân tích báo
cáo tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh
doanh cũng như những rủi rao trong tương lai.
Lê Quỳnh Chi
10
Lớp 14AQTKD1
1.2.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp
Mục tiêu
Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp là nhận dạng những
điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính của doanh nghiệp
bao gồm các tiêu chí:
+ An toàn tài chính (khả năng thanh khoản và khả năng quản lý nợ).
+ Hiệu quả tài chính (khả năng sinh lợi và khả năng quản lý tài sản)
+ Tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính (đẳng thức Dupont )
nghiệp. Ngoài ra, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm
đến số lượng vốn chủ sở hữu, bởi vì số vốn chủ sở hữu này là khoản bảo hiểm cho
họ trong trường hợp công ty gặp rủi ro.
+ Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, dịch vụ: Họ phải biết
được khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của doanh nghiệp để quyết định
xem có cho phép doanh nghiệp được mua chịu hàng, thanh toán chậm hay không.
+ Đối với các nhà đầu tư: Mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như sự
rủi ro, thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn…Vì vậy, họ cần
những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh
và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng thời, các nhà đầu tư cũng rất
quan tâm tới việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý. Những
điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn và tính hiệu quả cao cho các nhà đầu tư.
+ Các nhóm khác: Bên cạnh các chủ doanh nghiệp (chủ sở hữu), các nhà
quản lý, các nhà đầu tư, các chủ ngân hàng còn có nhiều nhóm người khác cũng
quan tâm tới tình hình tài chính doanh nghiệp. Đó là các cơ quan tài chính, thuế,
chủ quản, các nhà phân tích tài chính, những người lao động…Những nhóm người
này có nhu cầu thông tin về cơ bản giống như các chủ ngân hàng, các nhà đầu tư,
các chủ doanh nghiệp…bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm, đến khách
hàng hiện tại và tương lai của họ.
1.2.1.3. Đối tượng của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt
động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài chính và
vật chất. Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối
quan hệ tài chính đa dạng và phức tạp. Các quan hệ tài chính đó có thể chia thành
các nhóm chủ yếu sau:
Lê Quỳnh Chi
12
Lớp 14AQTKD1
do tổng công ty giao.
+ Doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp một phần quỹ khấu hao cơ bản
và trích một phần lợi nhuận sau thuế vào quỹ tập trung của tổng công ty theo
Lê Quỳnh Chi
13
Lớp 14AQTKD1
quy chế tài chính của tổng công ty và với những điều kiện nhất định.
+ Doanh nghiệp do tổng công ty vay quỹ khấu hao cơ bản và chịu sự
điều hoà vốn trong tổng công ty theo những điều kiện ghi trong điều lệ của
tổng công ty.
Như vậy, đối tượng của phân tích tài chính, về thực chất là các mối quan hệ
kinh tế phát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dưới các hình
thức có liên quan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Tổ chức công tác phân tích tài chính tài chính doanh nghiệp và các
loại hình phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1. Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp
Quá trình tổ chức công tác phân tích tài chính được tiến hành tuỳ theo loại
hình tổ chức kinh doanh ở các doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp, đáp ứng nhu
cầu thông tin cho quá trình lập kế hoạch, công tác kiểm tra và ra quyết định. Công
tác tổ chức phân tích tài chính phải làm sao thoả mãn cao nhất cho nhu cầu thông
tin của từng loại hình quản trị khác nhau.
- Công tác phân tích tài chính có thể nằm ở một bộ phận riêng biệt đặt dưới
quyền kiểm soát trực tiếp của ban giám đốc và làm tham mưu cho giám đốc. Theo
hình thức này thì quá trình phân tích được thể hiện toàn bộ nội dung của hoạt động
kinh doanh. Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin thường xuyên cho lãnh đạo
trong doanh nghiệp. Trên cơ sở này các thông tin qua phân tích được truyền từ trên
báo, dự toán cho các mục tiêu trong tương lai.
+ Phân tích trong khi kinh doanh: còn gọi là phân tích hiện tại (hay tác
nghiệp) là quá trình diễn ra cùng quá trình kinh doanh. Hình thức này rất thích hợp
cho chức năng kiểm tra thường xuyên nhằm điều chỉnh, chấn chỉnh những sai lệch
lớn giữa kết quả thực hiện với mục tiêu đề ra.
+ Phân tích sau khi kinh doanh: là phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh
doanh (hay phân tích quá khứ). Quá trình này nhằm định kỳ đánh giá kết quả giữa
thực hiện so với kế hoạch hoặc định mức đề ra. Từ kết quả phân tích cho ta nhận rõ
tình hình thực hiện kế hoạch của các chỉ tiêu đề ra và làm căn cứ để xây dựng kế
hoạch tiếp theo.
Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo
Căn cứ theo thời điểm lập báo cáo, phân tích được chia làm phân tích thường
xuyên và phân tích định kỳ.
+ Phân tích thường xuyên: được đặt ra ngay trong quá trình kinh doanh. Kết
Lê Quỳnh Chi
15
Lớp 14AQTKD1
quả phân tích giúp phát hiện ra sai lệch, giúp doanh nghiệp đưa ra được các điều
chỉnh kịp thời và thường xuyên trong quá trình hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên
biện pháp này thường công phu và tốn kém.
Căn cứ theo nội dung phân tích
+ Phân tích chỉ tiêu tổng hợp: là việc tổng kết tất cả các kết quả phân tích để
đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp nhằm đánh giá toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng cũng như dưới tác động của các yếu
tố thuộc môi trường.
+ Phân tích định kỳ: được đặt ra sau mỗi chu kỳ kinh doanh khi các báo cáo
báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Đó là tài sản cố định và
tài sản lưu động. Tài sản lưu động (tiền và chứng khoán ngắn hạn dễ bán, các khoản
phải thu, dự trữ); Tài sản tài chính; Tài sản cố định hữu hình và vô hình.
Bên nguồn vốn: Phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh
nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Đó là vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và các khoản
nợ. Nợ ngắn hạn (nợ phải trả cho nhà cung cấp, các khoản phải nộp, phải trả khác,
nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác); Nợ dài hạn (nợ
vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vay bằng cách phát
hành trái phiếu); Vốn chủ sở hữu (thường bao gồm: Vốn góp ban đầu, lợi nhuận
không chia, phát hành cổ phiếu mới).
Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, bên
nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài
chính của doanh nghiệp.
Bên tài sản và nguồn vốn của bảng CĐKT đều có các cột chỉ tiêu: Số đầu kỳ,
số cuối kỳ. Ngoài các khoản mục trong nội dung bảng còn có một số khoản mục
ngoài bảng như: Một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hoá giữ hộ, nhận gia công,
hàng hoá nhận bán hộ, ngoại tệ các loại…
Nhìn vào bảng CĐKT, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh
nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng CĐKT là một tư
liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân
bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income Statement)
Báo cáo “Kết quả hoạt động kinh doanh” là một báo cáo kế toán tài chính
Lê Quỳnh Chi
17
Lớp 14AQTKD1