Phân tích và đề xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần dệt lụa nam định - Pdf 39

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học bách khoa hà nội

ĐOàN VĂN NGHIÊN

Phân tích và đề xuất MộT Số GIảI pháp cải
thiện tình hình tài chính CủA công ty
Cổ Phần DệT LụA nam định

Luận văn thạc sĩ kỹ THUậT
Quản trị kinh doanh

Hà Nội - 2012


Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học bách khoa hà nội

ĐOàN VĂN NGHIÊN

Phân tích và đề xuất MộT Số GIảI pháp cải
thiện tình hình tài chính CủA công ty
Cổ Phần DệT LụA nam định

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Luận văn thạc sĩ kỹ THUậT
Quản trị kinh doanh

Ngời hớng dẫn khoa học


CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LỤA NAM ĐỊNH ....35
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định ............................................ 35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................. 35
2.1.1.1. Một số thông tin chung về công ty ............................................................ 35
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ............................................................ 37
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty .................................................... 40
2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính ....................................................... 43
2.2.2. Phân tích rủi ro tài chính ............................................................................. 50
2.2.3. Phân tích hiệu quả tài chính ........................................................................ 56
2.2.4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính ........................................................ 68
2.3 Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty ................................................. 73

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH ..................................................................................75
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT LỤA NAM ĐỊNH ..................75
3.1. Sự cần thiết phải cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần dệt lụa Nam
Định ............................................................................................................................ 75
3.2. Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần dệt lụa
Nam Định ................................................................................................................... 75
3.2.1. Biện pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ thành phẩm tồn kho ................... 75
3.2.2. Biện pháp hợp lý hóa việc đặt hàng để tiết kiệm chi phí ............................ 79

KẾT LUẬN ...................................................................................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................94

Đoàn Văn Nghiên

1

Lớp CHQTKD 10B Nam Định

Bảng 2.20: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định......................................................... 55
Bảng 2.21: Vòng quay tài sản lưu động ................................................................. 56
Bảng 2.22.: Cơ cấu tài sản lưu động.........................................................................57
Bảng 2.23: Vòng quay tổng tài sản ........................................................................ 58
Bảng 2.24: Bảng Cơ cấu Tài sản cố định ( TSCĐ ) .. Error! Bookmark not defined.
Đoàn Văn Nghiên

2

Lớp CHQTKD 10B Nam Định


Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

Bảng 2.25. Một số loại máy móc thiết bị của công ty...............................................61
Bảng 2.26: Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE ........... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp hàng tồn kho công ty cổ phần dệt lụa Nam Định ..... Error!
Bookmark not defined.0
Bảng 3.2: Hiệu quả của biện pháp thúc đẩy tiêu thụ thành phẩm tồn kho ........ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.3: Hiệu quả của biện pháp hợp lý hóa việc đặt hàng để tiết kiệm chi phí ... 78
Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả hai biện pháp ............................................................. 79
Bảng 3.5: Bảng cân đối kế toán dự kiến rút gọn sau hai biện pháp .................. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.6: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dự kiến sau hai biện
pháp ........................................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu tài chính dự kiến sau hai biện pháp Error! Bookmark not
defined.

ĐVT : Đơn vị tính
DT : Doanh thu
DTT : doanh thu thuần
TS : tài sản
TSCĐ : tài sản cố định
TSLĐ : tài sản lưu động
NV : nguồn vốn
VCSH : vốn chủ sở hữu
HTK : hàng tồn kho
PT : phải thu
KPT : khoản phải thu
NPT : nợ phải trả
DV : dịch vụ
BH : bán hàng
CC: cung cấp
LN: lợi nhuận
NH: ngắn hạn
DH: dài hạn
GTGT: giá trị gia tăng
KD: kinh doanh
TNDN: thu nhập doanh nghiệp
TCNH: tài chính ngắn hạn
TCDH: tài chính dài hạn
bq: bình quân

Đoàn Văn Nghiên

5

Lớp CHQTKD 10B Nam Định

Đoàn Văn Nghiên

6

Lớp CHQTKD 10B Nam Định


Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

nghĩa và tầm quan trọng như vậy, Tôi đã quyết định chọn đề tài: “ Phân tích và đề
xuất một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần Dệt lụa
Nam Định ”.

Đoàn Văn Nghiên

7

Lớp CHQTKD 10B Nam Định


Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dệt lụa Nam Định.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng phân tích tài chính, xác định những phương
hướng, đề ra những biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ



Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy: PGS.TS Nguyễn
Ái Đoàn và các Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau Đại học
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ Tôi trong quá trình thực hiện luận
văn này.
Do trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực tế có hạn nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy
Cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn.
Học Viên: Đoàn Văn Nghiên

Đoàn Văn Nghiên

9

Lớp CHQTKD 10B Nam Định


Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP



Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động: quan hệ này
được thể hiện trong việc thanh toán tiền công, thực hiện thưởng phạt vật chất với
người lao động
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước: Đây là mối quan hệ
phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nộp
các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách... Đối với doanh nghiệp nhà nước còn thể hiện
ở việc: Nhà nước đầu tư vốn ban đầu và vốn bổ sung cho doanh nghiệp bằng những
cách thức khác nhau.
Từ những vấn đề nêu trên, có thể rút ra một số điểm sau:
- Xét về hình thức: tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo
lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp.
- Xét về bản chất: tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình
thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của
doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.
1.1.2. Chức năng tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp có các chức năng khách quan: đó là chức năng phân
phối và chức năng giám đốc
- Chức năng phân phối: là chức năng mà nhờ vào đó mà các nguồn lực được
đưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho những mục đích khác nhau. Cũng
cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có khả năng huy động khai thác và thu hút các
nguồn tài chính trong nền kinh tế để hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Sau
khi hình thành được vốn, để sử dụng vốn , chức năng phân phối của vốn đồng chính là
việc đầu tư vốn ( đầu tư bên trong hay bên ngoài ), và lợi nhuận thu được là yếu tố
quan trọng nhất quyết định phương hướng và cách thức đầu tư của doanh nghiệp
- Chức năng giám đốc: Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là thu được lợi

doanh nghiệp.
+ Thành công hay thất bại của doanh nghiệp một phần lớn được quyết định
bởi chính sách tài trợ hay huy động vốn của doanh nghiệp.
- Giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Được thể hiện ở chỗ:
+ Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh
giá, lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính.
+ Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ
hội kinh doanh
+ Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể
giảm bớt được chi phí vốn, góp phần làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp
+ Việc sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất
sinh lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

Đoàn Văn Nghiên

12

Lớp CHQTKD 10B Nam Định


Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

+ Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động sản xuất kinh doanh, sẽ
tránh được việc ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được vốn vay
- Công cụ hữu ích để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ
tiêu tài chính, đặc biệt là các báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp thời, tổng quát


Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

- Phân tích tài chính đối với chủ cho vay (ngân hàng và các nhà cho vay tín
dụng)
Mối quan tâm của họ là hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp, họ đặc
biệt chú ý tới số lượng tiền và khả năng hoán đổi thành tiền của các tài sản, so sánh
với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Ngoài ra họ cũng chú ý tới lượng vốn chủ sở hữu, đây là khoản bảo hiểm cho họ
trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro.
- Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư
Mối quan tâm của họ là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, sau đó là mức độ
sinh lãi, thời gian hoàn vốn. Do đó họ cần những thông tin về tài chính, tình hình
hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng. Vì thế mà họ phải
phân tích tài chính để quyết định có đầu tư hay không? Đầu tư bao nhiêu? Đầu tư
vào lĩnh vực nào? Dưới hình thức nào?
- Phân tích tài chính đối với các nhà cung cấp vật tư thiết bị, hàng hóa
dịch vụ
Mối quan tâm của họ là khả năng thanh toán hiện tại và khả năng kinh doanh
sắp tới của doanh nghiệp để quyết định có nên bán chịu hoặc cho phép các doanh
nghiệp thanh toán chậm hay không.
- Đối với cơ quan nhà nước
phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với các cơ quan tài chính, thuế,
thống kê…nhằm để xác định trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện của các doanh
nghiệp cho nhà nước;
- Ngoài ra, phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với các nhà phân tích
kinh tế, người lao động … Họ có nhu cầu thông tin có liên quan đến quyền lợi và
trách nhiệm, đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ.

toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tài sản hiện
có của doanh nghiệp và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định;
Từ bảng cân đối kế toán ta thấy rõ được cơ cấu tài sản, nguồn vốn, cơ cấu
nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp. Đây cũng là tài liệu quan trọng để
nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh,
trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Kết cấu bảng gồm hai phần: Phần phản ánh giá trị tài sản gọi là “tài sản”.
Phần phản ánh nguồn hình thành tài sản gọi là “nguồn vốn” hay vốn chủ sở hữu và
công nợ.
Mỗi phần đều có tổng cộng và số tổng cộng của hai phần bao giờ cũng bằng
nhau và phản ánh cùng một lượng tài sản tức là: Tài sản = nguồn vốn.

Đoàn Văn Nghiên

15

Lớp CHQTKD 10B Nam Định


Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

- Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm báo cáo.
Về mặt kinh tế, phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các tài sản của
doanh nghiệp đang tồn tại dưới mọi hình thức: Tài sản vật chất như tài sản cố định
hữu hình, tồn kho; tài sản cố định vô hình như giá trị bằng phát minh sáng chế; hay


Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

Phần này phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến kết quả của toàn bộ hoạt đông
kinh doanh như tổng doanh thu, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản
lý... Qua phần I người sử dụng biết được kết quả của các hoạt động tài chính và hoạt
động bất thường.
- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước:
Phần này bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của
doanh nghiệp với nhà nước về các khoản như: nộp thuế, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã
hội, kinh phí công đoàn. Các chỉ tiêu phản ánh trong kỳ này theo dõi số còn phải
nộp kỳ trước chuyển sang: số phát sinh trong kỳ, số còn phải nộp chuyển sang kỳ
sau theo cột tương ứng.
Trong đó:
Số còn phải nộp
chuyển sang kỳ

Số còn phải
=

nộp kỳ trước

+

chuyển sang

sau



Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

doanh; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền nhập quỹ từ
hoạt động bất thường ) và việc sử dụng các khoản tiền tạo ra đó ( dòng tiền thực
xuất quỹ - chi ngân quỹ: gồm dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động sản xuất kinh
doanh; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền xuất quỹ
thực hiện hoạt động bất thường )
Trên cơ sở đó, nhà quản lý thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ
đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ. Từ đó có thể lập mức ngân quỹ dự
phòng để đảm bảo chi trả.
- Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền có liên quan
đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác
không phải hoạt động đầu tư, tài chính. Nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá
khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các
khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới
mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài. Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt
động kinh doanh gồm:
Tiền thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Tiền thu được từ doanh thu khác
Tiền thu do được hoàn thuế
Tiền thu do được bồi thường, được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
kinh tế
Tiền chi trả cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Tiền chi trả cho người lao động: Tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người lao
động về bảo hiểm, trợ cấp …
Tiền chi trả lãi vay
Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền có liên quan đến
việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư

tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên
ngoài, các nguồn dịch chuyển và biến đổi về tài chính, các chỉ tiêu tổng hợp và các
chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung nhằm đánh giá tình hình tài chính
doanh nghiệp. Trong phân tích tài chính thường sử dụng 4 phương pháp sau:
Phương pháp so sánh
Phương pháp tỉ số
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp Dupont
1.2.3.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích
tài chính để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Muốn vận

Đoàn Văn Nghiên

19

Lớp CHQTKD 10B Nam Định


Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh,
điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng như kỹ thuật so sánh.
- Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh. Khi phân
tích tài chính, nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu gốc như sau:
+ Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và dự báo xu hướng
của các chỉ tiêu tài chính. Thông thường, số liệu phân tích được tổ chức từ 3 đến 5
năm liền kề.


Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

+ Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỷ số. Một tỷ số được xây dựng khi các yếu tố
cấu thành tỷ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế.
1.2.3.2. Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỉ số là phương pháp trong đó các tỉ số được sử dụng để phân
tích. Đó là các tỉ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây là
một phương pháp có tính hiện thực cao, vì:
Thứ nhất: Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến, được cung cấp
đầy đủ hơn. Đó là những cơ sở để hình thành những tỉ lệ tham chiếu tin cậy cho
việc đánh giá một tỉ số của doanh nghiệp
Thứ hai: Việc áp dụng công nghệ thông tin cho phép tích lũy dự liệu và thúc
đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỉ số
Thứ ba: giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và
phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỉ số theo chuỗi thời gian liên tục
hoặc theo từng giai đoạn.
1.2.3.3. Phương pháp thay thế liên hoàn
Trong một số trường hợp, phương pháp này được sử dụng trong phân tích tài
chính nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tài chính giả
định các nhân tố còn lại không thay đổi. Phương pháp phân tích này còn là công cụ
hổ trợ qúa trình ra quyết định. Chẳng hạn, chỉ tiêu khả năng sinh lời của tài sản
(ROA) thường được tính như sau:
ROA =

Lợi nhuận

* 100%

Tổng tài sản bình quân

Với phương pháp loại trừ, nhà phân tích sẽ thấy được nhân tố nào ảnh hưởng chủ
yếu đến khả năng sinh lời tài sản, qua đó phát hiện những lợi thế hay bất lợi trong
hoạt động của doanh nghiệp và định hướng hoạt động trong kỳ đến
1.2.3.4. Phương pháp Dupont
* Đẳng thức Dupont thứ nhất:
Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

ROA =

*
Tổng tài sản bình quân

Doanh thu thuần

Trong đó ROA: tỷ suất thu hồi tài sản
Theo công thức này có 2 cách để tăng ROA: là tăng sức sinh lợi của doanh thu sau
thuế (ROS) và tăng vòng quay tổng tài sản
- Muốn tăng ROS phải tăng được lãi ròng bằng việc tiết kiệm chi phí và tăng
giá bán
- Muốn tăng vòng quay tổng tài sản phải tăng được doanh thu bằng cách
giảm giá bán và tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng
* Đẳng thức Dupont thứ hai:
Lợi nhuận sau thuế
ROE =

Tổng TS bình quân

Doanh thu thuần

Luận văn cao học

Trường đại học Bách Khoa Hà Nội

- Muốn tăng tỉ số tổng TS bình quân / vốn chủ sở hữu bình quân, cần giảm
vốn chủ sở hữu bình quân và tăng nợ. Đẳng thức cho thấy tỉ số nợ càng cao lợi
nhuận của vốn chủ sở hữu càng cao. Song tỉ số nợ càng cao thì rủi ro cũng sẽ cao.
* Đẳng thức Dupont tổng hợp:
Lợi nhuận sau thuế
ROE =

Tổng TS bình quân

Doanh thu thuần
*

*
Tổng TS bình quân

Doanh thu thuần

Vốn chủ sở hữu bình quân
Tổng TS bình quân

=

ROS

*



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status