PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN MINH HẰNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN MINH HẰNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGHIÊM SĨ THƢƠNG


1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp............................ 26
1.3.1 Các yếu tố khách quan .....................................................................................26
1.3.2 Các yếu tố chủ quan ......................................................................................... 28
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG
FPT GIAI ĐOẠN 2010-2014 ......................................................................................29
2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần viễn thông FPT............................................29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ................................................29
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức của công ty .....................31
2.2. Phân tích thực trạng tài chính Công ty cổ phần viễn thông FPT giai đoạn 20122015 ............................................................................................................................... 39
2.2.1. Phân tích khái quát các báo cáo tài chính .......................................................39
2.2.2. Phân tích các chỉ số tài chính ..........................................................................64
2.2.3. Phân tích rủi ro tài chính .................................................................................72
2.2.4. Phân tích tổng hợp tài chính..........................................................................726
2.2.5. Đánh giá chung tình hình tài chính công ty ....................................................72


CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT .............................................................. 83
3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần viễn thông FPT ................................ 83
3.2. Nhận dạng vấn đề ...................................................................................................84
3.3. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty.....................................85
3.3.1. Biện pháp 1: Giảm khoản phải thu khách hàng ..............................................85
3.3.2. Biện pháp 2: Tận dụng Modem thu hồi .......................................................... 90
3.3.3. Biện pháp 3: Tăng doanh thu ..........................................................................95
KẾT LUẬN ................................................................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................106


DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT



Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on common

equyty)
ROS:

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return on sales ratio)

TS:

Tài sản


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu tài sản tại thời điểm 31/12 qua các năm 2012 – 2014 .................. 40
Bảng 2.2: Tỷ trọng từng bộ phận tài sản trên tổng tài sản ........................................ 41
Bảng 2.3: Bảng chi tiết khoản mục tiền .................................................................... 41
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu nguồn vốn. ........................................................................... 45
Bảng 2.5: Cơ cấu nợ ngắn hạn .................................................................................. 46
Bảng 2.6: Bảng kết quả kinh doanh rút gọn .............................................................. 48
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................. 49
Bảng 2.8: Cơ cấu các nguồn thu giai đoạn 2012 – 2014........................................... 50
Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh thu của các loại dịch vụ................................................... 51
Bảng 2.10: Tỷ trọng các loại chi phí trong giai đoạn 2012 - 2014 ........................... 52
Bảng 2.11: Gía vốn từng loại dịch vụ ....................................................................... 53
Bảng 2.12: Biến động chi phí hoạt động trong giai đoạn 2012 – 2014 .................... 54
Bảng 2.13: Tỷ trọng của từng loại chi phí trong giai đoạn 2012 – 2014 .................. 54
Bảng 2.14: Tình hình chi phí nhân viên .................................................................... 55
Bảng 2.15: Chi tiết chi phí hành chính ...................................................................... 55
Bảng 2.16: Tổng hợp lợi nhuận của công ty giai đoạn năm 2012 – 2014 ................ 57

Bảng 3.13. Bảng điều chỉnh báo cáo thu nhập khi thực hiện biện pháp ................... 97
Bảng 3.14. Bảng điều chỉnh bảng cân đối kế toán khi thực hiện biện pháp 3. ........ 98
Bảng 3.15. Lập kế hoạch huy động vốn bổ sung ...................................................... 99
Bảng 3.16. Dự báo lãi vay bổ sung cho các lần điều chỉnh ...................................... 99
Bảng 3.17. Báo cáo thu nhập sau biện pháp 3 .......................................................... 99
Bảng 3.18. Bảng cân đối kế toán sau biện pháp 3 ................................................. 100
Bảng 3.19. Tổng hợp các chỉ số sau biện pháp 3 .................................................... 101
Bảng 3.20. Báo cáo thu nhập sau điều chỉnh biện pháp 3,2,1 ................................ 102
Bảng 3.21. Cân đối kế toán sau biện pháp 3,2,1 ..................................................... 103
Bảng 3.22. Tổng hợp các chỉ số sau 3 biện pháp .................................................... 104


DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các đối tượng sử dụng thông tin phân tích tài chính ................................. 8
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần viễn thông FPT ............... 34
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ Dupont năm 2014 – 2013 .............................................................. 77

Biều đồ 2.1 . Quy mô tài sản qua các năm 2012 – 2014.................................................. 39
Biều đồ 2.2: Tỷ trọng từng bộ phận trên tổng tài sản năm 2014. .................................... 43
Biều đồ 2.3: Qui mô nguồn vốn qua các năm 2012 – 2014 ........................................... 44
Biều đồ 2.4: Biểu đồ cơ cấu tài sản và nguồn vốn ........................................................... 47
Biểu đồ 2.5: Biến động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm 2012 2014 ..................................................................................................................................... 50
Biểu đồ 2.6: Doanh thu của từng loại hình dịch vụ từ năm 2012 – 2014 ....................... 51
Biểu đồ 2.7: Biểu đồ lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD giai đoạn 2012-2014 60
Biểu đồ 2.8: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư giai đoạn 2012-2014 ............. 61
Biểu đồ 2.9: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính giai đoạn 2012-2014 ......... 63


PHẦN MỞ ĐẦU


vướng phải và tìm ra giải pháp tiên tiến nhằm khắc phục, thúc đẩy hơn nữa quá
trình phát triển trong thời gian tới.
Nhận thức được tính hữu ích và tầm quan trọng của vấn đề, tác giả chọn đề
tài “Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty
cổ phần viễn thông FPT” làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý thuyết về phân tích tình hình
tài chính của một công ty. Đồng thời, xem xét đưa ra nhận định để gắn liền giữa hệ
thống lý thuyết đó với bối cảnh kinh tế hiện tại.
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Công ty cổ phần viễn thông
FPT trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2014, làm rõ những kết quả đạt được và
những tồn tại đang diễn ra, xác định nguyên nhân khách quan và chủ quan của
những tồn tại đó.
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tại
Công ty cổ phần viễn thông FPT trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Những vấn đề liên quan đến phân tích tài
chính doanh nghiệp và hệ thống báo cáo tài chính của Công ty cổ phần viễn thông
FPT.
Phạm vi nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
liên quan đến thực trạng tài chính của Công ty ( Chủ yếu đứng trên góc độ của
người quản lý và các chủ sở hữu tại đơn vị ) được thể hiện như sau: Khả năng huy
động vốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán, khả năng sinh lợi,
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích dòng tiền, dự báo nhu cầu tài
chính… Từ đó có thể đánh giá được thực trạng tài chính của Công ty.
Phạm vi không gian: Công ty cổ phần viễn thông FPT
Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2014
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo; Luận
văn được chia thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2. Thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần viễn thông FPT giai đoạn
2011-2014
Chương 3. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần
viễn thông FPT.

3


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính bao gồm ba lĩnh vực nhỏ có liên quan đến nhau: (1) Thị trường vốn và
tiền tệ hay còn gọi là tài chính vĩ mô. (2) Các hoạt động đầu tư. (3) Quản lý tài
chính hay tài chính doanh nghiệp
Nói khác đi, tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối, gắn liền
với quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với
các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi
doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào
doanh nghiệp
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Quan hệ này được thực
hiện khi doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ trên thị trường tài chính. doanh
nghiệp có thể vay ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và phát hành cổ
phiếu, trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn.

Vốn là điều kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp thành lập và tiến hành sản
xuất kinh doanh. Đồng thời, trong quá trình hoạt động, quy mô kinh doanh cũng
như nhu cầu về vốn ngày càng lớn. Trong khi đó, việc huy động vốn lại ảnh hưởng
bởi một loạt nhân tố khác nhau như : Trạng thái của nền kinh tế, ngành nghề lĩnh
vực kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược phát triển đầu tư, các chính sách
thuế… Do vậy, việc sử dụng và huy động vốn một cách hợp lý, hiệu quả sẽ mang
tính chất then chốt giúp doanh nghiệp hoạt động liên tục, ít gặp khó khăn.
Thứ hai, tài chính doanh nghiệp tạo lập đòn bẩy tài chính để kích thích điều tiết
các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp.
Việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh đặc biệt là đòn bẩy tài chính hợp lý, đúng thời
điểm là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu. Huy động tối
đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được thiệt hại do ứ đọng
vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay từ đó giảm được tiền trả lãi vay
góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
Thứ ba, tài chính doanh nghiệp công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình kinh

5


doanh của doanh nghiệp.
Với doanh nghiệp, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính là quá trình
luân chuyển dòng tiền nhằm tối ưu hóa lợi ích và tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Căn
cứ vào hoạt động kinh doanh, sự luân chuyển tiền, các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt
là báo cáo tài chính, có thể có cái nhìn tổng quát về các mặt hoạt động của doanh
nghiệp, từ đó nắm bắt được những tồn tại cần khắc phục và đưa ra quyết định kinh
tế chính xác, hiệu quả nhất.
1.1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Có nhiều quan điểm khác nhau định nghĩa thế nào là phân tích doanh nghiệp, cụ
thể như:

nghiệp phát triển tốt hơn.
Còn đối với chủ nợ, những chỉ số trong bảng phân tích tài chính phục vụ một yêu
cầu duy nhất đó là khả năng thanh toán nợ tồn đọng của doanh nghiệp đối với họ.
Nhóm đối tượng này thường chỉ quan tâm chủ yếu đến chỉ số kinh doanh, doanh
thu, lưu lượng tiền mà doanh nghiệp có được trong một năm – thường thì không
quan tâm đến nguồn tiền - để phục vụ chi trả thanh toán các khoản nợ của công ty
đó. Một số chỉ số tài chính khác mà họ quan tâm như lưu lượng hàng hóa, hàng tồn
kho, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng…
Riêng nhóm “cơ quan quản lý”, nhóm này chỉ quan tâm đến tốc độ phát triển của
doanh nghiệp trên mặt vĩ mô, những ảnh hưởng của doanh nghiệp trong một ngành,
một lãnh vực hoặc hơn nữa là phạm vi đất nước. Những chỉ số này giúp họ có
những cái nhìn bao quát hơn về quá trình phát triển và thị phần của doanh nghiệp
trong bộ phận, ngành, lĩnh vực.
Nhóm đối tượng thứ 2 là nhóm có tác động từ bên trong doanh nghiệp, bao gồm
có chủ doanh nghiệp, người quản lý, nhân viên…Họ cần có một bản phân tích tài
chính đầy đủ, chính xác, rõ ràng và chi tiết. Để phục vụ cho mục đích điều hành,
quản lý và xây dựng doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh, các nhà quản lý thường yêu
cầu những chỉ số phân tích chính xác và chi tiết mang tính thời sự cập nhật để họ
đưa ra những biện pháp chiến lược, sách lược trong kế hoạch kinh doanh của mình,
khắc phục những khuyết điểm tồn đọng và xúc tiến những giải pháp kinh doanh
mới. Đối với nhân viên công ty, những chỉ số tài chính giúp họ có cái nhìn chính
xác, khả quan hơn về doanh nghiệp mà họ đang làm, và tất nhiên một điều hoàn
toàn có thể xảy ra đó là họ sẽ trở thành một nhà đầu tư.

7


Hiện nay có rất nhiều phuơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, những chỉ
số phân tích rõ ràng, cụ thể và chi tiết giúp cho tất cả các đối tượng trên đều có thể
khai thác một cách triệt để phục vụ mục đích của mình.

DN

Có nên bỏ vốn vào
DN?

Có nên cho
DN vay vốn?

NN & CBCNV

Quan tâm

Nhà cho vay

Khả năng thanh toán
cân đối vốn, hoạt
động sinh lãi của
DN

Quyết định

Nhà đầu tư

Quan tâm

Quan tâm

Nhà QTDN

- Có nên hỗ trợ DN

chức năng điều chỉnh của phân tích tài chính.
1.1.3 Nguồn và các phương pháp phân tích tài chính
1.1.3.1 Nguồn phân tích tài chính
Khi phân tích tài chính, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh
nghiệp mà cụ thể là các báo cáo tài chính (BCTC). Báo cáo tài chính là phương
pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính
tổng hợp, phản ánh tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn tại một thời điểm, tình
hình sử dụng vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định vào một hệ thống biểu mẫu báo cáo đã quy định.
Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp: hệ thống báo cáo tài chính năm, báo cáo
tài chính giữa niên độ, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính tổng hợp:

9


- Bảng cân đối kế toán (BCĐKT): là báo cáo tổng hợp, cho biết tình hình tài
chính của doanh nghiệp tại những thời điểm nhất định
Kết cấu của bảng được chia thành 2 phần : tài sản và nguồn vốn, được trình bày
dưới dạng 1 phía (bảng cân đối báo cáo) hoặc 2 phía (bảng cân đối kế toán). Bảng
cân đối kế toán cung cấp thông tin tài chính chủ yếu phục vụ cho công
tác tài chính của công ty. Đây là báo cáo tài chính phản ánh tương đối trung thực và
chính xác tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của công ty.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (và báo cáo thu nhập) (BCKQHĐKD):
là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại những thời kỳ
nhất định. Đó là kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của toàn doanh nghiệp, kết
quả hoạt động theo từng loại hoạt động kinh doanh (sản xuất, kinh doanh; đầu tư tài
chính; hoạt động bất thường). Ngoài ra, BCKQHĐKD còn cho biết tình hình thực
hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh đó. Dựa vào
số liệu trên BCKQHĐKD, người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích và
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ; so sánh với các

nhập – hàng xuất…), báo cáo thuế (hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế
TNCN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn), báo cáo thường niên…, các chỉ tiêu tài
chính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu tài chính mục tiêu, các chỉ tiêu tài chính của
ngành, đối thủ cạnh tranh
Ngoài các báo cáo tài chính ra, khi phân tích tài chính, để đưa ra những nhận
định chính xác, có tính xác thực cũng cần lưu ý đến những thông tin bên ngoài có
thể tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như : những thông tin liên
quan đến thị trường tài chính (lãi suất, tỷ giá, lạm phát…), những chính sách liên
quan đến thuế, tình hình kinh tế chính trị, cơ cấu ngành nghề, xu hướng phát triển
của nền kinh tế thị trường, …
Nhìn chung: Dù là dựa vào các báo cáo tài chính hay các cơ sở dữ liệu khác thì
khi phân tích tài chính cũng cần thu thập dữ liệu đầy đủ, chính xác, ngoài ra phải
khách quan để những nhận định chính xác, phản ánh đúng năng lực tài chính của
doanh nghiệp.
1.1.3.2 Các phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh:
So sánh trong phân tích tài chính là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế

11


đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhau.
Phương pháp so sánh cho phép tách ra được những nét chung, nét riêng của các
vấn đề được so sánh, từ đó đánh giá được các mặt kém phát triển, phát triển, hiệu
quả hay kém hiệu quả trong mỗi trường hợp cụ thể.
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu
hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích là phương pháp sử và là phương
pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính.
Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính, người phân tích quan tâm
đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh và kỹ thuật so sánh.

Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn.
Đó là cơ sở để hoàn thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ
số của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.
Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá
trình tính toán hàng loạt các tỷ số.
Phương pháp này giúp người phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và
phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc
theo từng giai đoạn.
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là đặt đối tượng nghiên cứu vào những điều kiện
giả định khác nhau để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến
động của chỉ tiêu phân tích.
Các bước chính:
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch kỳ phân tích so với kỳ
kế hoạch (hoặc so với kỳ gốc).
Ví dụ: ∆q=q1-qk
Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp
các nhân tố theo một trình tự nhất định từ số lượng nhất đến chất lượng nhất.
Ví dụ: q=a*b*c*dqk=ak*bk*ck; q1=a1*b1*c1*d1
Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ kế hoạch hoặc kỳ gốc
theo trình tự sắp xếp ở bước 2:
Thế lần 1: qa=a1*bk*ck*dk
Thế lần 2: qb=a1*b1*ck*dk

13


Thế lần 3: qc=a1*b1*c1*dk
Thế lần 4: qd=a1*b1*c1*d1=q1
Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ

1.2.1. Quy trình phân tích và đề xuất biện pháp cải thiện tình hình tài chính

14


BẢNG
CĐKT

BÁO
CÁO
LCTT

BẢNG
KQKD

P
H
Â
N
T
Í
C
H
K
H
Á
I
Q
U
Á


PHÂNTÍCH
TỔNG HỢP
*Phân tích
Du-Pont
*Phân tích
các đòn bẩy

RỦI RO
TÀI CHÍNH
*Khả năng
thanh khoản
*Khả năng
quản lý nợ

CÁC TỶ
SỐ TÀI
CHÍNH
hiện nay

BẢNG
CĐKT
sau
giải
pháp

So sánh, nhận xét và
đề xuất biện pháp cải
thiện tình hình tài
chính

thể hơn, chúng ta tính các chỉ số về: hiệu quả tài chính, rủi ro tài chính và phân tích
tổng hợp dựa trên các phân tích đòn bẩy. Từ các chỉ số này, người đọc có thể phân
tích để đưa ra nhận xét, đồng thời kết hợp với mong muốn của chủ doanh nghiệp kết
hợp với các nhà quản lý để đề xuất các chỉ số mục tiêu, từ đó đưa ra các biện pháp

15


nhằm cải thiện hình tình tài chính, cụ thể là cải thiện các chỉ số cho tốt hơn nhằm
đáp ứng các chỉ số mục tiêu đó. Sau khi thực hiện giải pháp, lập Bảng CĐKT và
Bảng KQHĐKD, tính toán các chỉ số tài chính đạt được sau giải pháp để có thể thấy
được cụ thể tình hình tài chính dự kiến cho tương lai.
Quy trình này có thể được quy lại thành 5 bước chính sau:
(1) Thu thập thông tin:
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết
minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán
tài chính. Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài,
những thông tin về kế toán và thông tin quản lý khác… Như vậy phải thu thập các
báo cáo tài chính và các thông tin liên quan khác.
(2) Xử lý sơ bộ:
Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định
nhằm tính toán.
- Loại bỏ: Nhằm đưa ra khỏi bảng cân đối kế toán các giá trị ảo, các giá trị
không được hoặc chưa được huy động vào niên độ kinh doanh xem xét.
- Bổ sung: Liên quan đến hạn mức tín dụng mà doanh nghiệp thỏa thuận được
với ngân hàng. Khoản hạn mức tín dụng này được bảo đảm bởi khoản tín dụng mà
doanh nghiệp cấp cho khách hàng tức là khoản phải thu khách hàng. Nó cũng chính
là công cụ để doanh nghiệp có thể mạnh dạn cấp tín dụng cho khách hàng vì mục
tiêu cạnh tranh.
- Bóc tách: Liên quan đến tài sản cố định thuê tài chính mà đối ứng sẽ là giá trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status