TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện Kinh tế & Quản lý
----oOo----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp
Tên đề tài: Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện
tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tƣ thƣơng mại An Dân
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Viết Duẩn
Lớp
: Quản trị doanh nghiệp
Khóa
: K37
Ngƣời hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
Hà Nội - Năm 2014
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
TRƢỜNG ĐHBK HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Viện Kinh tế và Quản lý
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
TRƢỞNG BỘ MÔN
Nguyễn Tài Vượng
Nguyễn Viết Duẩn - Lớp QTDN K37
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên
: Nguyễn Viết Duẩn
Lớp:
: Quản trị doanh nghiệp - K37
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THƢƠNG MẠI AN DÂN
Tính chất của đề tài: ....................................................................................
I. NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1. Tiến trình thực hiện khoá luận: ...........................................................
2. Nội dung của khoá luận: .......................................................................
Tên đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THƢƠNG MẠI AN DÂN
Tính chất của đề tài: ..........................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
I. Nội dung nhận xét:
1. Nội dung của khoá luận:
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Nguyễn Viết Duẩn - Lớp QTDN K37
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2
I. KHÁI NIỆM ............................................................................................................2
1. Khái niệm về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp ............................2
2. Các nội dung của tài chính doanh nghiệp .......................................................3
II. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ................................................................3
1. Khái niệm ........................................................................................................3
1.1. Bản chất tài chính doanh nghiệp..............................................................3
1.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp ..........................................3
1.3. Mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp .............................5
1.4. Các tài liệu dùng để phân tích tài chính...................................................5
2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................................6
2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán ...........6
2.1.1. Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản ....................................................6
2.1.2. Phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn ..................................................9
2.1.3. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. ................10
2.1.4. Phân tích một số chỉ tiêu.....................................................................11
2.2. Phân tích tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp ..................12
2.2.1. Phân tích khả năng quản lý tài sản .....................................................13
2.2.2. Phân tích khả năng quản lý vốn vay ...................................................15
2.2.3. Phân tích khả năng sinh lợi .................................................................16
2.2.4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính bằng sơ đồ Dupont ................17
III. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ..............................................................19
1. Phƣơng pháp so sánh ....................................................................................19
2. Phƣơng pháp phân tích chi tiết .....................................................................19
3. Phƣơng pháp xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố .........................20
IV. PHƢƠNG HƢỚNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH
1.2. Phân tích nguồn vốn của Công ty ..........................................................30
1.2.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty ............................................30
1.2.2. Phân tích sự biến động nguồn vốn của công ty ..................................33
1.3. Phân tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn của công ty .....................35
1.4. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty .............36
2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công ty .......................................37
2.1 Phân tích theo chiều dọc .........................................................................37
2.2. Phân tích theo chiều ngang ....................................................................38
2.3. Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần .....................................40
3. Phân tích tình hình tài chính qua các hệ số tài chính của công ty ................41
3.1. Phân tích tình hình khả năng thanh toán: ..............................................41
Nguyễn Viết Duẩn - Lớp QTDN K37
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
3.2. Phân tích khả năng quản lý vốn: ............................................................42
3.3. Phân tích khả năng quản lý vốn vay: .....................................................49
3.4. Phân tích khả năng sinh lợi ....................................................................50
4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính ..........................................................55
5. Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty.......................................58
5.1. Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính của công ty ..........................................58
5.2. Đánh giá tổng hợp tình hình tài chính của công ty:...............................59
PHẦN III ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ THƢƠNG MẠI AN DÂN ...................................62
1. Biện pháp 1: Thu hồi nhanh các khoản phải thu ..........................................62
1.1 Mục đích của giải pháp:..........................................................................62
CSH
Chủ sở hữu
3
DN
Doanh nghiệp
4
DTT
Doanh thu thuần
5
LN
Lợi nhuận
6
HĐSXKD
Hoạt động sản xuất kinh doanh
7
TS
Tài sản
13
TTS
Tổng tài sản
14
VCSH
Vốn chủ sở hữu
15
VQ
Vòng quay
Nguyễn Viết Duẩn - Lớp QTDN K37
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
Phần I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I. KHÁI NIỆM
1. Khái niệm về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp
- Tài chính doanh nghiệp đƣợc hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh
nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp
chủ yếu bao gồm:
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nƣớc: Đây là mối quan hệ
phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nƣớc, khi Nhà
nƣớc góp vốn vào doanh nghiệp.
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trƣờng tài chính: Quan hệ này
đƣợc thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ. Doanh
nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tƣ chứng khoán bằng số tiền tạm
thời chƣa sử dụng.
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trƣờng khác: Trong nền
kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên thị
trƣờng hàng hóa, dịch vụ, thị trƣờng sức lao động; thông qua thị trƣờng, doanh
nghiệp có thể xác định đƣợc nhu cầu hàng hóa và dịch vụ cần thiết cung ứng.
Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tƣ, kế hoạch sản xuất,
tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trƣờng.
+ Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ
phận sản xuất - kinh doanh, giữa các cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn
và quyền sở hữu vốn.
- Quản trị tài chính doanh nghiệp: Là việc lựa chọn và đƣa ra quyết định
1.1. Bản chất tài chính doanh nghiệp
Có thể nói tài chính doanh nghiệp xét về bản chất là các mối quan hệ phân
phối dƣới hình thức giá trị gắn liền với sự tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của
doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp
phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn lực trong quá trình phân phối để
tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp hợp thành các quan hệ tài
chính của doanh nghiệp. Vì vậy, các hoạt động gắn liện với việc phân phối để tạo
lập và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc, có nhiều đối
tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp nhƣ các nhà đầu tƣ,
cung cấp tín dụng ngắn hạn và dài hạn, các nhà quản lý doanh nghiệp, cơ quan
thuế, các cơ quan quản lý của doanh nghiệp ở các góc độ khác nhau. Phân tích
Nguyễn Viết Duẩn - Lớp QTDN K37
Page 3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
tình hình tài chính giúp tất cả các đối tƣợng có thông tin phù hợp với mục đích
của mình, trên cơ sở đó có thể đƣa ra các quyết định hợp lý trong kinh doanh.
+ Các nhà cung cấp tín dụng: Quan tâm đến khả năng doanh nghiệp
có thể hoàn trả các khoản nợ hay không? Tuy nhiên, các chủ nợ ngắn hạn và dài
hạn có mối lƣu tâm khác nhau. Các chủ nợ ngắn hạn thƣờng quan tâm đến khả
năng thanh toán của doanh nghiệp nhằm đáp ứng các yêu cầu chi trả ngắn hạn
còn các chủ nợ dài hạn lại quan tâm đến khả năng doanh nghiệp có đáp ứng đƣợc
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
1.3. Mục tiêu của phân tích tài chính trong doanh nghiệp
Để trở thành một công cụ đắc lực giúp các nhà quản trị doanh nghiệp và
các đối tƣợng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp có các quyết định đúng
đắn trong kinh doanh, phân tích tài chính cần phải đạt đƣợc những mục đích sau:
- Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía
cạnh khác nhau nhƣ cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lƣu chuyển
tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi ro tài chính… nhằm đáp
ứng các thông tin cho tất cả các đối tƣợng quan tâm.
- Định hƣớng các quyết định của các đối tƣợng quan tâm theo chiều
hƣớng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp nhƣ quyết định đầu tƣ,
tài trợ, phân chia lợi nhuận.
- Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp ngƣời phân tích dự đoán
đƣợc tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tƣơng lai.
- Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở
để kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kế hoach, dự đoán, định mức… Từ đó, xác định
những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có
những quyết định và giải pháp đúng đắn, bảo đảm kinh doanh đạt hiệu quả.
1.4. Các tài liệu dùng để phân tích tài chính
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, ngƣời phân tích
phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau. Trong đó tài liệu quan trọng nhất đƣợc
sử dụng đó là các báo cáo tài chính trong hệ thống báo cáo tài chính doanh
nghiệp nhƣ sau
Bảng cân đối kế toán
Là báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định nào đó. Nó đƣợc chia thành 2 phần: Tài sản và nguồn vốn.
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh: Là báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ
kế toán, dƣới hình thái tiền tệ. Nội dung của báo cáo kết quả kinh doanh đƣợc
Phần tài sản gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản tại thời điểm
lập báo cáo tài chính. Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm các tài
sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp các loại tài sản đi thuê đƣợc sử dụng lâu dài.
Căn cứ vào tính chu chuyển của tài sản Bảng cân đối kế toán chia thành
hai loại tài sản loại A và loại B
Loại A (Tài sản ngắn hạn)
Loại B (Tài sản dài hạn)
Trong mỗi loại tài sản A, B lại đƣợc chia thành các mục khoản còn gọi là
các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán. Số liệu của các khoản mục so với tổng
Nguyễn Viết Duẩn - Lớp QTDN K37
Page 6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
tài sản gọi là kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Thông qua số liệu này để nhận
biết việc bố trí cơ cấu vốn có hợp lý hay bất hợp lý đồng thời biết đƣợc sự tăng
giảm của từng khoản vốn kỳ này so với kỳ trƣớc.
Để thực hiện chỉ tiêu trƣớc hết cần nghiên cứu nội dung tổng quát trình
bầy trên bảng cân đối kế toán:
Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ tài sản ngắn hạn càng cao. Ta cần xem
xét các chỉ tiêu sau:
+ Tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Phản ánh toàn bộ số tiền của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo lập báo cáo tài
chính. Số tiền này sẽ đáp ứng nhu cầu chi phí thanh toán trong quá trình hoạt
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
Tỷ trọng của tài sản dài hạn: Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ cơ sở vật
chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng cao, quy mơ năng lực sản xuất của
doanh nghiệp ngày càng mở rộng.
Tỷ trọng các khoản phải thu dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài
hạn của khách hàng, phải thu dài hạn nội bộ. Doanh nghiệp cần phải xem xét
những ngun nhân và kiến nghị các giải pháp thúc đẩy q trình thanh tốn
đúng hạn.
Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, vơ hình; tài sản cố định
th tài chính. Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng sản xuất và quy mơ của doanh
nghiệp càng lớn.
Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn. Trong sản xuất kinh doanh, tỷ trọng
các khoản này phụ thuộc vào mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đối với các
đối tác trên thị trƣờng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ quy mơ kinh doanh bất
động sản đầu tƣ của doanh nghiệp càng cao.
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang phản ánh giá trị xây dựng cơ bản chƣa
hồn thành tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Tỷ trọng của nó phụ thuộc vào
tình hình đầu tƣ trang thiết bị của doanh nghiệp.
Khi phân tích kết cấu tài sản cần:
- Xác định tổng số tài sản đầu năm và cuối kỳ; so sánh giữa số cuối kỳ với
số đầu năm cả về số tuyệt đối và số tƣơng đối.
- Tính tốn tỷ trọng của từng loại tài sản so với tổng số của số đầu năm và
số cuối kỳ.
Ngồi ra khi nghiên cứu đánh giá sự phân bổ của tài sản cố định và đầu tƣ
dài hạn trong tổng tài sản cần kết hợp sự biến động của nó với tỷ suất đầu tƣ để
phân tích chính xác rõ ràng hơn, qua đó có thể đánh giá xem doanh nghiệp sử
dụng hợp lý và hiệu quả tài sản cố định hay khơng, quy mơ ấy có đủ đảm bảo
- Hệ số nợ ngắn hạn: Phản ánh tồn bộ lƣợng vay ngắn hạn bao gồm: vay
ngắn hạn, phải trả cho ngƣời bán, thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách nhà
nƣớc, phải trả cơng nhân viên, các khoản phải trả, phải nộp khác. Chỉ tiêu này
càng lớn thì nợ ngắn hạn càng nhiều và nợ phải trả cho vốn ngắn hạn của doanh
nghiệp càng cao.
Hệ số nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian đáo hạn lớn hơn một
năm. Trong khoảng thời gian đó, khoản vốn vay này đƣợc sử dụng nhƣ vốn
thƣờng xun (vốn chủ sở hữu) do vậy phần tài sản đƣợc hình thành bằng vốn
vay dài hạn rõ ràng có hệ số an tồn cao hơn phần tài sản đƣợc hình thành bằng
vốn vay ngắn hạn.
b. Tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng số nguồn vốn của
doanh nghiệp
Tỷ suất này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập tài chính của doanh
nghiệp càng ổn định, doanh nghiệp có thể chủ động trong việc đảm bảo vốn nhu
cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và sẽ giảm rủi ro về
mặt tài chính của doanh nghiệp.
Tỷ suất tự tài trợ =
Nguồn vốn chủ sở hữu
x 100 %
Tổng nguồn vốn
Tóm lại: Đánh giá khái qt tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp
cho chúng ta những thơng tin khái qt nhất, xem xét tình hình tài chính của
doanh nghiệp có khả quan hay khơng khả quan. Tuy nhiên để thấy rõ bản chất tài
chính của doanh nghiệp cần đi sâu phân tích những nội dung bên trong của nó
Nguyễn Viết Duẩn - Lớp QTDN K37
hay giảm là do những nhân tố nào ảnh hƣởng đến bởi đây là lợi nhuận chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đƣợc trong một kỳ kế toán.
Công thức tính toán
LN = DT – GV + (Dtc – Ctc) – Cb – Cq
Trong đó:
LN: là lợi nhuận kinh doanh
DT: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Dtc: là doanh thu hoạt động tài chính
Nguyễn Viết Duẩn - Lớp QTDN K37
Page 10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
Ctc: là chi phí hoạt động tài chính
Cb: là chi phí bán hàng
Cq: là chi phí quản lý doanh nghiệp.
Sau khi tiến hành phân tích số liệu trên báo cáo kết quả sản xuất kinh
doanh ngƣời ta tiến hành tính tốn phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử
dụng các khoản chi phí các chỉ tiêu phản ánh kế quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.4. Phân tích một số chỉ tiêu
a. Tỷ suất giá vốn bán hàng trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thuần thu đƣợc phải bỏ ra
bao nhiêu đồng giá hàng bán. Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các
khoản trong bán hàng càng tốt và ngƣợc lại.
LNtt,st
x 100 %
Dtt
LNtt,st: là lợi nhuận trƣớc thuế hoặc sau thuế
Dtt: là Doanh thu thuần
Nguyễn Viết Duẩn - Lớp QTDN K37
Page 11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Tài Vƣợng
Về phƣơng pháp phân tích thơng qua các chỉ tiêu này là so sánh kỳ này
với kỳ trƣớc của từng chỉ tiêu để xác định dấu hiệu của tính hiệu quả hoặc
khơng hiệu quả làm tiền đề cho việc lựa chọn, đi sâu tìm hiểu những vấn đề
khác làm rõ tình hình tài chính doanh nghiệp.
2.2. Phân tích tình hình khả năng thanh tốn của doanh nghiệp
Khả năng thanh tốn của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trƣớc mắt
và lâu dài của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích khả năng thanh tốn của doanh
nghiệp sẽ cho phép các nhà quản lý đánh giá đƣợc sức mạnh tài chính hiện tại, tƣơng
lai cũng nhƣ dự đốn tiềm lực trong thanh tốn và tài chính của doanh nghiệp.
a. Khả năng thanh tốn hiện hành
Các khoản nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong một thời gian
ngắn thƣờng là dƣới 1 năm. Khả năng thanh tốn hiện hành cho thấy doanh
nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi để đảm bảo thanh tốn các khoản
nợ ngắn hạn. Do đó nó lƣờng trƣớc đƣợc khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
thì khơng tốt. Tuy nhiên nếu hệ số q lớn thể hiện lƣợng tiền q nhiều, gây hiện
tƣợng sử dụng vốn khơng có hiệu quả, còn nếu tỷ lệ này q nhỏ, doanh nghiệp
thiếu vốn thanh tốn.
c. Khả năng thanh tốn tức thời
Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh tốn bằng tiền mặt và các loại tài
sản có thể chuyển ngay thành tiền để thanh tốn nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán tức thời =
Tiền mặt
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số của chỉ tiêu này cũng khơng nên cao q hoặc thấp q vì đều làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn, mức trung bình để đánh giá chỉ tiêu này cũng đƣợc
xây dựng tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực riêng biệt.
2.2.1. Phân tích khả năng quản lý tài sản
Là đánh giá hiệu suất, cƣờng độ sử dụng (mức quay vòng) và sức sản xuất của
tài sản trong năm đầu tƣ vào 1 đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
a.Vòng quay hàng tồn kho
Hệ số quay vòng hàng tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh thời gian hàng hố
nằm trong kho trƣớc khi đƣợc bán ra. Nó thể hiện số lần hàng tồn kho bình qn
đƣợc bán ra trong kỳ. Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao thể hiện tình hình
bán ra càng tốt và ngƣợc lại.
Vòng quay hàng tồn kho =
Doanh thu thuần
Giá trò hàng tồn kho bình quân
b. Hệ số vòng quay các khoản phải thu
- Hệ số quay vòng các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các
Khoản phải thu bình quân x 360
Doanh thu thuần
d. Vòng quay tổng tài sản
Hệ số quay vòng tài sản là chỉ tiêu đánh giá kết quả của tài sản tính hiệu
quả của tài sản đầu tƣ, thể hiện qua doanh thu thuần sinh ra từ tài sản đầu tƣ đó.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu thuần cần phải bao nhiêu đồng tài sản
(gồm cả tài sản cố định và tài sản ngắn hạn) qua chỉ tiêu này có thể đánh giá
đƣợc khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Cách tính chỉ tiêu này nhƣ sau:
Hệ số quay vòng tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Nói chung, hệ số quay vòng tài sản càng cao thì doanh nghiệp sử dụng tài
sản càng hiệu quả. Tuy nhiên khi đánh giá hệ số quay vòng tài sản phải kết
hợp xem xét bản chất của ngành kinh doanh và điều kiện kinh doanh thì kết quả
so sánh giữa các kỳ mới có tính thuyết phục cao.
e. Vòng quay tài sản cố định
Chỉ số đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp, chỉ tiêu này
phản ánh cứ một đồng tài sản cố định thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
Hệ số quay vòng TSCĐ =
Doanh thu thuần
TSCĐ bình quân
Vòng quay tài sản cố định cao thì chất lƣợng tài sản cố định có chất
lƣợng tốt đƣợc tận dụng đầy đủ, khơng bị nhàn rỗi và phát huy hết cơng suất đó
là cơ sở tốt để đạt lợi nhuận cao và ngƣợc lại.
b. Tỷ số thanh tốn lãi vay
Chỉ tiêu này là cơ sở đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với các
khoản nợ vay. Nó cho biết khả năng thanh tốn lãi vay của doanh nghiệp ở mức độ
nào. Nếu tỷ số khả năng thanh tốn lãi vay lớn hơn 2 thì đƣợc xem là hợp lý và an tồn.
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
Chi phí lãi vay
c. Tỷ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả: Để xem xét các khoản
phải thu, các khoản phải trả có ảnh hƣởng đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp nhƣ thế nào, cần tính và so sánh chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ các khoản phải thu so với phải trả =
Tổng nợ phải thu
x 100 %
Tổng nợ phải trả
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả là cơ sở để đánh giá
khả năng thanh tốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nếu tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả >= 1 chứng tỏ khả
năng thanh tốn và tình hình tài chính ổn định hoặc khả quan.
Nguyễn Viết Duẩn - Lớp QTDN K37
Page 15
Khóa luận tốt nghiệp
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tƣ vào doanh nghiệp tạo ra
bao nhiêu đồng lãi cho tồn xã hội. Chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp so sánh
với các doanh nghiệp có cấu vốn khác nhau và thuế suất thuế thu nhập khác nhau.
c. Doanh lợi sau thuế trên tài sản (ROA - Tỷ suất thu hồi tài sản)
Doanh lợi sau thuế trừ tài sản (ROA) =
Lợi nhuận sau thuế
x 100 %
Tổng tài sản bình quân
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng trong tổng tài sản của doanh nghiệp tạo
ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử
dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn.
Nguyễn Viết Duẩn - Lớp QTDN K37
Page 16