MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG - Pdf 75

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG
I. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1.1. Công tác kế toán tài chính tại Công ty.
Cùng với sự phát triển của Công ty, bộ máy kế toán ngày càng hoàn thiện và phù
hợp hơn với cơ chế thị trường. Công tác kế toán đóng vai trò tất yếu trong sự tồn tại và
phát triển của Công ty. Công tác kế toán được thực hiện trên cơ sở vận dụng linh hoạt
nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc của hạch toán kế toán, do vậy đã cung cấp đẩy đủ, kịp
thời những thông tin quan trọng cho nhà quản lý.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung có phân
công lao động kế toán. Toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán của
Công ty còn ở các xí nghiệp thành viên, Công ty chỉ bố trí những nhân viên hạch toán.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán này phù hợp với đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất
kinh doanh của Công ty, đồng thời đảm bảo sự lãnh đạo tập trung đối với công tác kế toán.
1.2. Những điểm mạnh và điểm yếu của công ty
- Điểm mạnh : Có bề dầy hoạt động từ năm 1958 có uy tín, thương hiệu và thị phần
khá vững chắc trên thị trường Việt Nam. Trải qua 48 năm phát triển Công ty đúc kết được
rất nhiều kinh nghiệm quý báu cho hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc.
+ Công ty có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế đảm bảo đáp ứng
chất lượng theo đòi hỏi của khách hàng, cũng như có khả năng đáp ứng tiến độ và số lượng
hàng hoá theo các đơn đặt hàng lớn của khách hàng với nhiều chủng loại sản phẩm đa
dạng, phong phú.
+ Có kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất; đội ngũ quản lý có trình độ; đội ngũ kỹ
thuật chuyên sâu và công nhân lành nghề, có hệ thống khách hàng truyền thống ổn định;
sản phẩm của Công ty có uy tín và chiếm lĩnh được một số thị trường quan trọng trong và
ngoài nước. Nếu không có những diễn biến bất thường gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh thì Công ty vẫn có thể tiếp tục tăng trưởng trong những năm tới và hoàn thành được
các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 - 2008 .
+ Công ty đã được cấp chứng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và quản
lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội WRAP.
+ Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn nhận được sự hỗ trợ tích cực, hiệu quả từ

thành tiêu thụ sản phẩm tăng cao hơn việc tăng giá bán.
- Về đội ngũ lao động: Trong những năm vừa qua, hầu hết là lượng lao động năm
sau luôn cao hơn năm trước, số lượng tăng lên đáng kể. Tuy nhiên ở đội ngũ này còn yêu
cầu, trình độ cán bộ quản lý ở nhiều nhà máy, phân xưởng còn yếu về mặt năng lực, nhiều
người chưa được đào tạo qua lớp bồi dưỡng cơ bản về doanh nghiệp. Do vậy trong quá
trình điều hành, việc xử lý các mối quan hệ nảy sinh của người giám đốc các phân xưởng
còn tùy tiện; chưa theo trình tự quản lý nói chung, đôi khi còn sai nguyên tắc, gây mất
niềm tin trong người lao động. Vấn đề chỉ đạo của các phòng ban chức năng, nghiệp vụ
chuyên môn của công ty đối với các đơn vị thành viên chưa sát sao, và để còn để tồn tại
rất nhiều vấn đề cần được giải quyết gấp. Ngược lại, với các đơn vị thành viên chưa thực
hiện tuân thủ đúng các báo cáo định kỳ về kế hoạch sản xuất, kế hoạch chính, kế hoạch lao
động và tiền lương.
Với các lao động tham gia trực tiếp sản xuất; nhiều lao động còn chưa đáp ứng được
yêu cầu về trình độ cũng như năng lực sản xuất của công ty. Các lao động còn chưa thật sự
tự giác làm việc, luôn phải có sự thúc đẩy gắt gao của quản đốc, tổ trưởng các phân xưởng.
- Về vấn đề nguyên vật liệu: cần phải đến mức tối đa việc nhập khẩu nguyên vật liệu
từ nước ngoài.Khaithác và tìm tòi, nghiên cứu các nguyên vật liệu có đặc điểm tương tự để
có thể thay thế được nguồn nguyên liệu tự nước ngoài. Tìm hiểu kỹ hơn nguồn nguyên liệu
dồi dào trong nước khiến giá thành của sản phẩm sẽ được rẻ đi rất nhiều.
- Về thị trường: Thị trường của công ty là thị trường rộng lớn, ẩn chứa nhiều tiềm
năng khai thác, tuy nhiên thị trường này hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn, bởi vấp
phải nhiều cản trở từ các đối thủ cạnh tranh trong cũng như ngoài nước, việc ngày càng có
những công ty, cơ sở may tư nhân và Nhà nước, sản xuất sản phẩm mẫu mã đẹp, giá thành
hợp lý làm ảnh hưởng đến thị phần của công ty. Bên cạnh đó là sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp từ nước ngoài đặc biệt phải kể đến như: Trung Quốc, Thái Lan… tràn ngập
thị trường với mẫu mã, chủng loại vô cùng phong phú, mà giá thành lại đánh bại các doanh
nghiệp trong nước nói chung chứ không chỉ riêng đối với công ty may Thăng Long. Ngoài
ra, cơ chế tiêu thụ còn gây phức tạp gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc
tiêu thụ sản phẩm.
- Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty chưa cao.

Trên bảng các khoản phải thu ta thấy chỉ tiêu phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng
cao nhất là 60,02% trong tổng số các khoản phải thu.
Các bước tiến hành
a. Xác định thời hạn chiết khấu
Kỳ thu tiền bình quân trong năm 2005 là 90 ngày do vậy nếu cho khách hàng nợ
doanh nghiệp sẽ phải chịu chi phí đầu tư cho khoản phải thu trong vòng ba tháng. Doanh
nghiệp sẽ áp dụng điều khoản chiết khấu cho khách hàng thanh toán trong vòng 3 tháng và
sẽ chia làm các thời hạn với tỷ lệ chiết khấu thích hợp. Các thời hạn thanh toán: 0 ngày; 1 -
30 ngày; 31 - 60 ngày; 61 - 90 ngày.
b. Xác định tỷ lệ chiết khấu hợp lý
Việc xác định các tỷ lệ chiết khấu dựa vào việc tính giá trị hiện tại của một dòng
tiền đơn và tính giá trị tương lai sau n kỳ của một dòng tiền đơn.
Ta có công thức:
FV
n
= PV (1 + R)
n

PV =
FV
(1 + R)
n
Trong đó :
FV : giá trị tương lai của một dòng tiền đơn
PV : giá trị hiện tại của một dòng tiền đơn
R : lãi suất
n: kỳ tính lãi (tháng)
- Xác định tỷ lệ chiết khấu lớn nhất doanh nghiệp chấp nhận được.
Kỳ thu nợ vượt quá 90 ngày nên Công ty phải chịu chi phí cho khoản tiền này trong
bốn tháng.

Trường hợp 1: Khách hàng thanh toán ngay (T = 0)
M( 1 – i%) -
M
≥ 0
(1 + 0,6% )
4
⇒ i ≤ 2,36%
Trường hợp 2: Khách hàng thanh toán trong vòng 1- 30 ngày ( T = 1)
M( 1 – i%)
-
M
≥ 0
(1 + 0,60%)
1
(1 + 0,60%)
4
⇒ i ≤ 1,78%
Trường hợp 3: Khách hàng thanh toán trong vòng 31- 60 ngày (T = 2)
M( 1 – i%)
-
M
≥ 0
(1 + 0,64%)
2
(1 + 0,64%)
4
⇒ i ≤ 1,27%
Trường hợp 4: Khách hàng thanh toán trong vòng 61-90 ngày (T = 3)
M( 1 – i%)
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status