Phân tích và đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty truyền thông đa phương tiện VTC - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

ĐÀO QUỐC VIỆT

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN VTC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

ĐÀO QUỐC VIỆT

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN VTC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VIỆT HÀ

Học viên: Đào Quốc Việt

Lớp CH: 2010B


Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ
VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

TS

Tài sản

NV

Nguồn vốn

CSH

Chủ sở hữu

HTK

Hàng tồn kho


Return on investment

SXKD

Sản xuất kinh doanh

LNST

Lợi nhuận sau thuế

TMĐT

Thương mại điện tử

CBNV

Cán bộ nhân viên

Tổng công ty VTC Tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC

Học viên: Đào Quốc Việt

Lớp CH: 2010B


Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

MỤC LỤC



Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN VTC ......................61
3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh tại Tổng công ty truyền thông
đa phương tiện VTC ..................................................................................... 61
3.1.1. Chiến lược phát triển kinh doanh...........................................................61
3.1.2. Phương hướng hoạt động........................................................................62
3.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Tổng công ty Truyền thông đa
phương tiện VTC ......................................................................................... 62
3.2.1 Giải pháp cơ cấu lại nguồn vốn kinh doanh ............................................62
3.2.2 Tái cơ cấu hoạt động kinh doanh.............................................................65
3.2.3. Giải pháp quản lý chi phí........................................................................65
3.2.4. Rà soát cắt giảm các dự án đầu tư ..........................................................66
3.2.5. Giải pháp dài hạn ....................................................................................66
3.3 Một số kiến nghị ..................................................................................... 67
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước...........................................................................67
3.3.2 Kiến nghị đối với Tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC .......68
KẾT LUẬN ...............................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................72
PHỤ LỤC..................................................................................................................73

Học viên: Đào Quốc Việt

Lớp CH: 2010B



Học viên: Đào Quốc Việt

Lớp CH: 2010B


Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Tổng công ty....................................................................32
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy theo ngành nghề kinh doanh............................................33
Sơ đồ 3: Mô hình Văn phòng Công ty mẹ giai đoạn 2012-2015. .............................35

Học viên: Đào Quốc Việt

Lớp CH: 2010B


Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cần thiết của đề tài
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, công tác phân tích tài chính của các doanh
nghiệp ngày càng được chú trọng bởi nó đem lại cho lãnh đạo các doanh nghiệp,
các nhà đầu tư,…các góc nhìn xác thực về tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn
tại doanh nghiệp trên cơ sở sử dụng các phương pháp luận khoa học đáng tin cậy,

Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

quản lý các doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh dịch vụ truyền thông và nội dung
số tại Việt Nam còn lỏng lẻo bởi những quy chế, nghị định chưa được cập nhật kịp
thời với tốc độ tăng trưởng liên tục của ngành.
Thành lập năm từ năm 1988, Tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC
trong mọi thời kỳ phát triển đều có những đóng góp đáng ghi nhận cho sự phát triển
của nền kinh tế đất nước. Là đơn vị kinh tế truyền thông có sự kết hợp giữa các thế
hệ giữa hai thế hệ với kinh nghiệm, bản lĩnh và sức trẻ, năng động và biết nắm bắt
thời cơ đã dần khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực Truyền thông, truyền
hình và nội dung số Việt Nam. Cùng với những cơ hội và khó khăn thách thức,
công tác quản lý tài chính giữ một vai trò hết sức to lớn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác phân tích tài chính trở thành công cụ hữu
ích phục vụ việc hiệu quả sử dụng nguồn tài chính của doanh nghiệp; dự báo tình
hình trong tương lai, đặc biệt là những rủi ro sắp xảy ra giúp doanh nghiệp đưa ra
giải pháp trong công tác quản trị và phát triển kinh doanh của đơn vị.
Vì tầm quan trọng đó, tôi đã quan tâm và lựa chọn đề tài: “ Phân tích và đề
xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Tổng công ty truyền thông
đa phương tiện VTC” nhằm nghiên cứu một cách có hệ thống vấn đề này trên cả
mặt lý luận cũng như vận dụng thực tiễn tại đơn vị tôi đang công tác, qua đó mạnh
dạn đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và tăng cường công
tác quản lý tài chính tại đơn vị, trở thành một công cụ đắc lực cho quản trị doanh
nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan
đến tài chính doanh nghiệp, nêu bật sự cần thiết của công tác phân tích tài chính đối
với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Phân tích đánh giá thực trạng tình hình tài chính trong 3 năm 2010, 2011 và

5. Những đóng góp của đề tài
Đề tài đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính của Tổng
công ty truyền thông đa phương tiện VTC và đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu
phân tích tài chính của Tổng công ty truyền thông đa phương tiện VTC. Thông qua
phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính đề xuất được các giải pháp kiến nghị góp phần
nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động kinh doanh ở Tổng công ty truyền
thông đa phương tiện VTC.
6. Bố cục luận văn
Luận văn gồm 91 trang, được trình bày gồm 3 phần: Phần mở đầu, Phần nội
dung và Phần kết luận.
Phần nội dung gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về phân tích tài chính tại doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Tổng công ty truyền
thông đa phương tiện VTC.
CHƯƠNG 3: Một số biện pháp cải tiện tình hình tài chính tại Tổng công ty
truyền thông đa phương tiện VTC.
Học viên: Đào Quốc Việt

3

Lớp CH: 2010B


Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP

Lớp CH: 2010B


Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

cung ứng ra thị trường bên ngoài và thu tiền về (cụ thể còn tùy thuộc vào hình thức
kinh doanh của từng doanh nghiệp). Trong toàn bộ quá trình đó tại bất kì một khâu
nào cũng đều có liên quan đến sự luôn chuyển của tài chính (dưới hình thúc tiền tệ)
liên quan đến nhiều chủ thể cả trong và ngoài doanh nghiệp. Thật vậy, ban đầu để
có vốn mua sắm trang thiết bị và trả tiền thuê nhân công, ngoài số tiền tự bỏ ra, chủ
sở hữu doanh nghiệp phải tìm đến các nguồn tài trợ khác như vay ngân hàng hoạc
phát hàng cổ phiếu, trái phiếu … tức là có liên quan đến thị trường tài chính. Tiếp
đó, khi mua tài sản, máy móc, thiết bị, thuê người lao động…doanh nghiệp đã nảy
sinh quan hệ tài chính với nhà cung cấp, thị trường hàng hóa và thị trường lao động.
Sau khi sản xuất xong hàng dóa dịch vụ thì phải tiếng hành mua bán trao đổi với thị
trường, quá trình thuận mua – vừa bán này doanh nghiệp đã thiết lập quan hệ tài
chính với thị trường tiêu dùng, hàng hóa. Cuối tháng kế toán doanh nghiệp phải tính
trả lương cho người lao động và trích các quỹ, dự phòng, quyết định đầu tư thêm tài
sản hay góp vốn đầu tư… tức là quá trình vận động của tài chính trong nội bộ doanh
nghiệp. Không những thế, doanh nghiêp còn có nghĩa vụ đóng đầy đủ các loại thuế
theo Luật định, tức là có quan hệ tài chính với Nhân sách nhà nước.
Một cách tổng quát, có thể thấy rằng sự vận động, trao đổi của hàng hóa
trong quá trình kinh doanh chính là cơ sở phát sinh hoạt động tài chính của doanh
nghiệp. Tài chính doanh nghiệp là tổng thể tất các các mối quan hệ về tài chính của
doanh nghiệp với các chủ thể khác trong nền kinh tế.
1.1.3. 1.1.3 Phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công

đã nói, tài chính doanh nghiệp là tổng thể các mối liên hệ về tài chính giữa doanh
nghiệp và các chủ thể khác trong nền kinh tế, do vậy không chỉ có có các nhà lãnh
đạo doanh nghiệp quan tâm đến kết quả phân tích tài chính mà điều nãy cũng rất có
ý nghĩa với các chủ thể kinh tế có liên quan.
a)

Phân tích tài chính và lãnh đạo doanh nghiệp
Điều khiến một nhà lãnh đạo doanh nghiệp lo lắng là việc kinh doanh đang

gặp phải những vấn đề gì và phương án giải quyết để công việc được tiến hành suôn
sẻ và hiệu quả nhất. Các vấn đề nảy sinh trong tài chính doanh nghiệp rất đa dạng:
các nguồn huy động vốn, trả nợ, cơ cấu nguồn – tài sản, thanh khoản an toàn,sử
dụng kho hàng hiệu quả, sử dụng đòn bẩy taì chính, chiến lược tăng khả năng sinh
lời … Và phân tich tài chính là kênh thông tin hiệu quả cung cấp cho nhà lãnh đạo
doanh nghiệp cái nhìn tổng quan về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Đây là cơ
sở để đưa ra những quyết định quan trọng về huy động vốn, sử dụng tài sản, đầu tư,
phân phối lợi nhuận và các chiến lược thúc đẩy hoạt động kinh doanh.
b) Phân tích tài chính và chủ nợ
Chủ nợ có thể bao gồm: ngân hàng, người cho vay, nhà cung cấp, người nắm
giữ trái phiếu doanh nghiệp …Đối với những chủ thể này, điều họ quan tâm là khả
Học viên: Đào Quốc Việt

6

Lớp CH: 2010B


Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

Học viên: Đào Quốc Việt

7

Lớp CH: 2010B


Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

gian dài hay không. Đặc biệt với những nhân viên có phần cổ đông đóng góp tại
công ty thì họ càng quan tâm hơn vì quyền lợi của hoj gắn liền với tình hình phát
triển của doanh nghiệp.
1.1.3.3 Phương pháp phân tích
Phân tích tài chính là công việc vận dụng các phương pháp và công cụ hợp lí
để phân tích các con số tài chính. Phương pháp phân tích tài chính bao gồm hệ
thống các công cụ và biện pháp dùng để tiếp cận các sự kiện, con số tìm ra các mối
liên hệ bên trong đó, sự vận động và biến đổi tài chính, các nhóm chỉ tiêu khác
nhau… nhằm đánh giá sức khỏe tài chính doanh nghiệp. Tùy theo từng loại hình
doanh nghiệp và mục đích phân tích tài chính mà cán bộ phân tích chọn phương
pháp phân tích phù hợp theo từng giai đoạn để có kết quả hữu ích nhất. Trên thực tế
hiện tại có ba phương pháp được áp dụng phổ biến nhất là: phương pháp so sánh,
phương pháp tỷ số và phương pháp Dupont.
1.1.3.3.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp phổ biến không chỉ được ứng dụng trong phân tích tài
chính mà nói chung có tác dụng lớn trong phân tích một hiện tượng kinh tế nói
chung. Khi sử dụng phương pháp này, nhà phân tích đối chiếu các chỉ tiêu tính
được với nhau qua đó tìm ra sự thay đổi, biến động của hiện tượng đang nghiên
cứu. So sánh ở đây bao gồm theo cả chiều dọc ( theo thời gian) và theo chiều ngang

chính nhất định. Do vậy công việc tính toán khá phức tạp vì khối lượng phép tính
phải tiến hành tương tối lớn, sau đó mới tiến hành phân tích được. Tuy nhiên với
điều kiện công nghệ tin học được ứng dụng ngày càng rộng rãi, nguồn thông tin kế
toán và tài chính được cải tiến, các tỷ lệ tham chiếu đáng tin cậy được cung cấp đầy
đủ hơn… công việc phân đã được hỗ trợ rất nhiều và từ đó phương pháp này cũng
trở nên phổ biến trong các daonh nghiệp, đang được bổ sung và hoàn thiện dần.
Phương pháp này hầu như nghiên cứu tài chính trên đối tượng là các con số
tương đối, hay còn được gọi là chỉ số, hay tỉ số. Như trên đã nói, các chỉ số này
được tính toán và phân thành từng nhóm phản ánh những nội dung khác nhau theo
các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Bao gồm năm nhóm chỉ tiêu chính: nhóm
chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn – tài sản , nhóm chỉ
tiêu hoạt động, nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời và nhóm chỉ tiêu thị trường.
Trong mỗi nhóm chỉ tiêu lại có nhiều tỷ số riêng rất đa dạng phản ánh một khía
cạnh riêng về nội dung tài chính của nhóm đó.Tùy theo kinh nghiệm và mục đích
phân tích mà người làm công tác phân tích chọn ra những chỉ tiêu phù hợp để kết
quả phân tích phản ánh chính xác nhất tình hình tài chính doanh nghiệp.
Giống như phương pháp so sánh đã nêu ở trên, phương pháp tỷ số cũng yêu
cầu phải xác định được các định mức cho trước làm gốc để nhận xét, đánh giá tình
hình một cách khách quan và toàn diện trên cơ sở so sánh các tỷ số tính được với tỷ

Học viên: Đào Quốc Việt

9

Lớp CH: 2010B


Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

Qua biểu thức trên có thể thấy rằng lợi nhuận mỗi đồng vốn đầu tư sinh ra
chịu ảnh hưởng đồng thời của khả năng sinh lợi từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm và
hoạt động quản lý tài sản doanh nghiệp..
Tùy vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mình, theo từng mục tiêu phân
tích tài chính và ưu nhược điểm của từng phương pháp mà nhà phân tích lựa chọn
Học viên: Đào Quốc Việt

10

Lớp CH: 2010B


Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

phương pháp phù hợp để xây dựng quy trình phân tích hiệu quả nhất. Đôi khi điều
này còn phụ thuộc vào kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cán bộ phân tích.
1.2 Nội dung phân tích tài chính tại doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính
Sức khỏe tài chính của doanh nghiệp được thể hiện một cách đầy đủ và chính
xác qua Hệ thống Báo cáo tài chính do Phòng Kế toán cung cấp. Đây là nguồn thồn
tin nội bộ có vai trò quan trọng bậc nhất trong công việc phân tích tài chính. Đó là
các thông tin tổng quan về tài sản, hiện trạng tài sản doanh nghiệp nắm giữ và cơ
cấu nguồn hình thành nên nó, tình hình kinh doanh trong kì, sự vận động của hàng
hóa – dịch vụ, sự luân chuyển của tiền... Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả kinh doanh
(BBCKQKD), Báo cáo luuw chuyển tiền tệ (BCLCTT) và Thuyết minh báo cáo tài
chính. Các bản báo cáo này được doanh nghiệp tính toán và tạo lập hằng năm theo
các quy định của Bộ tài chính ban hành.

phải nộp, phải trả khác, nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
khác) và nợ dài hạn (nợ vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
khác, vay bằng cách phát hành trái phiếu); vốn chủ sở hữu (thường bao gồm: vốn
góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới)…
Theo quy định, các khoản mục được liệt kê tại hai bên của bảng đều được
sắp xếp theo thứ tự giảm dần của tính thanh khoản, tức là khả năng có thể chuyển
đổi thành tiền mặt.
Với công việc phân tích tài chính, đây là cơ sở để nhà phân tính toán các chỉ
tiêu về cơ cấu tài sản – nguồn vốn, tỉ trọng các khoản mục trong tổng cơ cấu, quy
mô doanh ngiệp so với dối thủ canh tranh, sự biến động tài sản qua các năm và tiềm
lực tài chính trong tương lai. Bảng cân đối kế toán chứa đựng nhiều thông tin quan
trọng để nhà phân tích tài chính tính toán các nhóm chỉ tiêu cơ cấu, chỉ tiêu thanh
toán, chhir tiêu hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, đây cũng tài liệu tham khảo quan
trọng đối với mọi chủ thể liên quan có nhu cầu tìm hiểu về tiềm lực kinh tế, khả
năng tăng trưởng vốn và năng lực sử dụng tài sản của lãnh đạo doanh nghiệp.
1.2.1.2 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh
Bên cạnh bảng cân đối kế toàn, một phần thông tin không kém phần quan
trọng trong phân tích tài chính doanh nghiệp là Báo cáo kết quả kinh doanh. Không
giống như bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh tình hình tài sản –
nguồn vốn tại một thời điểm nhất định, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh lại cho
biết sự vận động và chuyển hóa của vốn trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp tại kì nghiên cứu. Thông qua các số liệu được phản ánh trong Báo
cáo kết quả kinh doanh, nhà phân tích tài chính so sánh doanh thu thu được, chi phí
bỏ ra, phần thuế phải trích nộp nhà nước…Từ đó có thể xác định được lãi, lỗ kinh
doanh trong năm đó. Một các tổng quát, Báo cáo kết quả kinh doanh là thước phim
Học viên: Đào Quốc Việt

12

Lớp CH: 2010B

các thông tin về biến động quỹ tiền của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
được tổng hợp bởi ba dòng tiền từ ba hoạt động của doanh nghiệp là : hoạt động
kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Tùy vào đặc điểm riêng của
từng doanh nghiệp mà báo cáo lưu chuyển tiêng tệ có vai trò nhất định trong phân
tích tài chính doanh nghiệp.
Học viên: Đào Quốc Việt

13

Lớp CH: 2010B


Luận văn thạc sĩ

Trường đại học Bách khoa Hà Nội

Nhìn chung, trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp, các Báo cáo tài
chính không thể tách rời mà có mối quan hệ mật thiết với nhau, chỉ cần một chỉ tiêu
trong Báo cáo này thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi đến các báo cáo khác, cho dù là
trực tiếp hay gián tiếp. Từ đó mà các chỉ tiêu tính được cũng sẽ có biến động. Vì
vậy, khi phân tích các Báo cáo tài chính doanh nghiệp không thể tiến hành đơn lẻ
mà cần sự phối hợp, tìm hiểu kĩ càng và đặt trong mối liên hệ của chúng với nhau.
Đây là những thông tin quan trọng bậc nhất và là nền tảng cơ bản trong phân tích tài
chính doanh nghiệp.
1.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính
Một trong các phương pháp hữu hiệu phân tích tài chính là phương pháp tỉ
lệ. Phương pháp tỉ lệ sử dụng công cụ là các tỉ số tương đối được tính toán từ số liệu
phản ánh trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp. Tùy theo nội dung tài chính
được phản ánh mà các chỉ số tài chính được phân loại thành năm nhóm chỉ tiêu cơ
bản là: chỉ số khả năng thanh toán, chỉ số cơ cấu, chỉ số hoạt động, chỉ số sinh lời và

+ Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Hệ số nợ)
Hệ số nợ =
Hệ số này phản ánh trong một đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng thì có
bao nhiêu đồng là vốn vay. Hệ số này dùng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh
nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. Thông thường các chủ nợ thích tỷ lệ
này vừa phải vì tỷ số này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường
hợp doanh nghiệp bị phá sản. Trong khi đó các chủ doanh nghiệp lại ưa thích tỷ số
này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh
nghiệp. Song, nếu hệ số nợ quá cao, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả
năng thanh toán. Tỷ số này cao hay thấp cũng tuỳ thuộc vào lãi suất vì phải đảm bảo
một chi phí tài chính phù hợp.
+ Hệ số tự tài trợ (Hệ số vốn chủ sở hữu)
Hệ số tự tài trợ =
Hệ số tự tài trợ phản ánh trong nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng thì số
vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng là bao nhiêu, thể hiện mức độ hoạt động độc lập về
tài chính của doanh nghiệp hay mức độ tự tài trợ của chủ doanh nghiệp đối với
nguồn vốn kinh doanh của mình. Các chủ nợ thường quan tâm đến hệ số này khi
quyết định cho vay, vì nó thể hiện mức độ đảm bảo cho các khoản nợ của doanh
nghiệp.
+ Hệ số cơ cấu tài sản

Hệ số cơ cấu tài sản =
Tỷ số này phản ánh cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp.
Phân tích chỉ tiêu này cho phép xây dựng và điều chỉnh cơ cấu tài sản phù hợp với
Học viên: Đào Quốc Việt

15

Lớp CH: 2010B


Tỷ số này là chỉ tiêu đánh giá khả năng trả nợ trong ngắn hạn của doanh
nghiệp bằng cách so sánh tổng giá trị tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền
để trả nợ trong cùng thời gian với khoản nợ vay đó.
Hệ số này được đánh giá an toàn khi nó lớn hơn 1, điều đó có nghĩa là doanh
nghiệp đang chủ động trong việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho các khoản vay đến
hạn; ngược lại nếu tỉ số này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Học viên: Đào Quốc Việt

16

Lớp CH: 2010B



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status