Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư tại sở văn hóa, thể thao và du lịch quảng ninh - Pdf 38

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận với đề tài “Ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư tại Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch Quảng Ninh”, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô trong
khoa Quản trị văn phòng và Nhà trường, các cán bộ trong Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Quảng Ninh.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản trị văn
phòng đã tận tâm giảng dạy cho tôi những kiến thức chuyên ngành để tôi có
nền tàng kiến thức để thực hiện khoa luận này và vận dụng chúng cho công
việc sau này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn
TS.Nguyễn Nghị Thanh – người đã dành thời gian, công sức và tâm huyết để
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận một cách tốt nhất.
Tôi cũng xin tỏ lòng cảm ơn trước sự giúp đỡ của các cán bộ, nhân viên
trong Văn phòng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu đề tài này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài
nhưng bài khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những hạn chế và sai sót. Vì
vậy, tôi kính mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy cô để bài khóa
luận được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2016
Sinh viên

Trần Bích Khuyên


LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận với đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn
thư tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Trong quá trình thực hiện khóa luận có tham khảo, kế thừa
một số kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học. Khóa luận cũng sử dụng

PHẦN NỘI DUNG..........................................................................................6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ..........................................6
1.1. Khái niệm, vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư...................6
1.1.1. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư...................................6
1.1.2. Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư..................................6
1.2. Yêu cầu của ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư...................................8
1.3.Quy định của Đảng, Nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư.. 9

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH QUẢNG NINH.............................................................................12
2.1. Giới thiệu về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh..............................................12


2.1.1. Vài nét về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh................................................12
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh........................14
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh.................................24
2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư tại Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Quảng Ninh.....................................................................................................30
2.2.1. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động ................................................................................31
2.2.2 Nhân sự phục vụ công tác văn thư.................................................................................32
2.2.3. Chương trình Hệ thống Quản lý văn bản – Chương trình văn thư chính tại Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch Quảng Ninh..............................................................................................33
2.2.3.1. Giới thiệu về Chương trình Hệ thống Quản lý văn bản...............................................33
2.2.3.2. Mô tả kỹ thuật Chương trình Quản lý văn bản...........................................................34
2.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác soạn thảo..............................................44
2.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản ..................................................45
2.2.4.1. Ửng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản đi ...........................................45
2.2.4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản đến.........................................51


CNTT

Công nghệ thông tin

VHTTDL

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

UBND

Ủy ban nhân dân

VHTT

Văn hóa thông tin


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Sở VHTTDL Quảng Ninh.........30
Sơ đồ 2.2. Mô hình phòng Văn thư Sở VHTTDL Quảng Ninh.................31
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Chương trình Quản lý văn bản tại Sở VHTTDL Quảng Ninh.33
Hình 2.2. Quy trình vận hành Chương trình Quản lý văn bản................36
Hình 2.3. Đăng nhập Chương trình Quản lý văn bản...............................37
Hình 2.4. Tiếp nhận văn bản đến trong chương trình Quản lý văn bản..37
Hình 2.5. Thông tin cần nhập trong Tiếp nhận văn bản đến....................38
Hình 2.6. Lưu thông tin văn bản đến trong chương trình Quản lý văn
bản..................................................................................................................38
Hình 2.7. Thông tin cần nhập trong Sổ văn bản đến.................................39

Biểu đồ 2.2. Khảo sát khó khăn trong ứng dụng CNTT trong công tác
văn thư............................................................................................................62
Biểu đồ 2.3. Khảo sát mục đích sử dụng CNTT vào văn thư tại Sở
VHTTDL........................................................................................................66


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong một thời đại mới, thời đại phát triển rực rỡ
của CNTT. CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả các dữ liệu
thông tin, khả năng lưu trữ thông tin khổng lồ và xử lý chúng với tốc độ
nhanh. Có thể nói, CNTT là một trong những động lực phát triển của mọi
quốc gia, mọi lĩnh vực.
CNTT hiện nay đã được ứng dụng trong tất cả các linh vực của đời
sống. Việc ứng dụng CNTT trong công tác văn phòng là một nhu cầu mnag
tính tất yếu để tiến tới tin học hóa công tác hành chính văn phòng. Một trong
những yếu tổ đạt được mục tiêu trên là ứng dụng CNTT trong công tác văn
thư – lưu trữ. Đây là quá trình xử lý tự động các khâu nghiệp vụ của công tác
văn thư – lưu trữ một cách có hệ thống. Cách thức làm việc mới này không
làm thay đổi bản chất công việc mà đơn giản là nó góp phần nâng cao năng
suất và hiệu quả công việc, nhằm đáp ứng nhanh chóng và chính xác các yêu
cầu công việc.
Ứng dụng CNTT trong cơ quan hành chính là vấn đề được Đảng và
Nhà nước ta rất quan tâm. Nó được cụ thể hóa bằng các văn bản quy phạm
pháp luật như: chỉ thị số 58/CTTW về ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa; các công văn, quyết định về ứng dụng CNTT
trong công tác văn thư – lưu trữ... Trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ
VIII đã xác đinh rằng việc ứng dụng CNTT trong lĩnh vực quản lý hành chính
Nhà nước là ưu tiên hàng đầu.
Sở VHTTDL Quảng Ninh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

đánh giá thực trạng công tác văn thư tại cơ quan tổ chức hiện nay. Đặc biệt, đề
tài đã đưa ra mô hình công tác văn thư trong môi trường điện tử và một số giải
pháp tạo cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu lưu trữ thông tin số.
Các báo cáo khoa học, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên trường Đại
học Khoa học xã hội & Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội cũng nghiên
cứu đề tài này như “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
văn thư ở trường Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn” của Phùng Thị Thu
Huyền; “Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư tại Bộ Khoa

2


học và Công nghệ” của Nguyễn Thị Út Trang. Đây là những đề tài mang tính
khảo sát lý luận và thực tiễn công tác ứng dụng CNTT trong văn thư của các
cơ quan cụ thể như trường Đại học Khoa học xã hội & Nhân văn và Bộ
Khoa học và Công nghệ.
Ngoài ra, đề tài này còn được đề cập đến trong các sách chuyên khảo,
tạp chí khoa học, bài báo trên mạng của nhiều tác giả khác nhau. Sách chuyên
khảo “Tin học hóa công tác văn thư – lưu trữ và thư viện” của hai tác giả
TS.Dương Văn Khảm và ThS.Lê Văn Năng (1995). Cuốn sách trình bày đầy
đủ về khái niệm, vai trò của tin học hóa. Từ đó, hai tác giả đi vào nghiên cứu
hoạt động của tin học hóa trong công tác văn thư – lưu trữ và thư viện.
Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu, sách, tạp chí bàn về việc ứng
dụng CNTT trong công tác văn thư nhưng nó chỉ dừng lại ở mức độ khai thác
các khía cạnh như: nội dung giải quyết các vấn đề về mặt kỹ thuật tin học;
nghiên cứu tin học hóa trong công tác văn thư chỉ là một nội dung nhỏ; công
tác văn thư ở giai đoạn đầu thực hiện công nghệ thông tin (những năm 1995 2000), ứng dụng CNTT vào công tác văn thư của cơ quan, đơn vị khác
nhau ... chưa có tác giả nào nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong công tác văn
thư của Sở VHTTDL Quảng Ninh.
Do vậy, đề tài nghiên cứu này là một công trình mới mang tính cụ thể,

Phạm vi nghiên cứu: do thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn nên
tôi tiến hành nghiên cứu lý luận trên các tài liệu tham khảo và tiến hành thực
tế về ứng dụng CNTT trong công tác văn thư tại Sở VHTTDL Quảng Ninh và
so sánh, đối chiếu với cơ quan hành chính Nhà nước khác.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, tôi đặt ra các giả thuyết sau:
Nhận thức đúng vai trò của việc ứng dụng CNTT trong công tác văn thư
góp phần nâng cao chất lượng công tác văn thư tại Sở VHTTDL Quảng Ninh.
Lãnh đạo Sở VHTTDL Quảng Ninh quan tâm và có nhiều chính sách
phù hợp về ứng dụng CNTT trong công tác văn thư sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của cơ quan đồng thời đem lại nhiều kết quả tốt trong
quản lý các lĩnh vực được giao.
4


7. Phương pháp nghiên cứu
Với đề tài khóa luận này, tôi đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu
khác nhau như sau:
Một là các phương pháp nghiên cứu chung bao gồm: phương pháp duy
vật biện chứng và phương pháp lịch sử. Hai phương pháp này nhằm mục đích
xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. Nghiên cứu đối tượng của đề tài là Sở
VHTTDL một cách khách quan nhất với lịch sử phát triển, hoạt động công tác
của cơ quan, cơ sở vật chất và con người trong mối quan hệ với nhau và với
các cơ quan hành chính khác. Nhờ đó, tôi phân tích và tổng hợp được thông
tin chính xác và khách quan nhất.
Hai là các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành như: thu thập thông
tin; phân tích tổng hợp, quan sát trực tiếp, điều tra, phân tích phần mềm... Tất
cả các phương pháp nghiên cứu này giúp tôi thu thập thông tin có chọn lọc
liên quan đến đề tài; các thông tin liên quan này đều được quan sát tỉ mỉ và
điều tra thực tế từ các cán bộ, nhân viên trong văn phòng để có được những tư

Theo Công văn số 608/LTNN-TTNC ngày 19/11/1999 của Cục trưởng
Cục Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn ứng dụng CNTT trong văn thư – lưu trữ:
“ Ứng dụng CNTT trong văn thư - lưu trữ là việc áp dụng các công cụ tin
học để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ yêu cầu quản lý, giải quyết và tra tìm
thông tin trong các văn bản, hồ sơ, tài liệu lưu trữ được nhanh chóng, chính
xác; nâng cao năng suất và hiệu quả công tác trong các tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, cơ quan, tạo môi trường thuận lợi
trao đổi thông tin giữa các cơ quan qua mạng thông tin nội bộ và các mạng
thông tin quốc gia”[2;8].
1.1.2. Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư
CNTT được ứng dụng trong rất nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều tổ
chức với những mức độ khác nhau. Khi khối lượng thông tin cần được thu
thập, xử lý, lưu trữ ngày càng nhiều và vươt xa khả năng thủ công của con
người thì việc tin học hóa và xây dựng hệ thống thông tin và phần mềm riêng
6


phục vụ cho công tác quản lý văn bản có vai trò rất quan trọng. Việc ứng
dụng CNTT vào công tác văn thư chính là quá trình xử lý kỹ thuật tự dông
các khâu nghiệp vụ của công tác văn thư.
Ngay từ khi máy tính ra đời, việc ứng dụng CNTT vào soạn thảo, ban
hành văn bản đã được triển khai rộng rãi và ngày nay trở thành thông dụng,
không thể thiếu trong hoạt động nghiệp vụ. Với khả năng lưu giữ thông tin
của máy tính, nội dung văn bản có thể sử dụng lại nhiều lần, thuận tiện cho
việc sửa chữa, sao nhân văn bản từ đó tăng hiệu quả lao động nhờ các công cụ
tiện ích nhằm tạo ra những biểu mẫu văn bản phù hợp cho người sử dụng.
Trong hoạt động quản lý và giải quyết văn bản, CNTT giúp hoạt động
quản lý, cập nhật và xử lý văn bản được chặt chẽ, tổng hợp, thống kê chính
xác tình hình xử lý văn bản, tra tìm thông tin nhanh chóng, theo dõi được tiến
độ giải quyết văn bàn và chu trình xử lý văn bản.

Đảm bảo tính an toàn và bảo mật: Văn bản tài liệu hình thành ra trong
các cơ quan, đơn vị, tổ chức đều chứa đựng những thông tin bí mật. Tuy có
nhiều mức độ khác nhau có loại thuộc bí mật Quốc gia, có loại thuộc bí mật
của một ngành, một địa phương, có loại thuộc bí mật của một cơ quan. Do đó,
cần phải giữ gìn bí mật. Các hệ thống, chương trình hỗ trợ công tác văn thư
được cài đặt chỉ cho phép những đối tượng có thẩm quyền khai thác đúng loại
thông tin, đồng thời có biện pháp lưu giữ, sao chép thông tin định kỳ phòng
ngừa trường hợp mất dữ liệu.
Đảm bảo tính hiệu quả: vì công tác văn thư phải đảm bảo cung cấp thông
tin cho hoạt động quản lý nhanh chóng, kịp thời tất cả các công việc liên quan
đến văn bản, giấy tờ đều phải giải quyết nhanh chóng. Việc ứng dụng CNTT
vào công tác văn thư phải đảm bảo cung cấp thông tin nhanh, chính xác, đầy đủ
khi có nhu cầu sử dụng, có khả năng khai thác từ xa qua mạng máy tính.
Đảm bảo tính trực quan: Các chương trình hay hệ thống được thiết kế sử
dụng trong công tác văn thư phải biểu thị mỗi đối tượng bằng thông tin và hình
ảnh, cho phép đối chiếu giữa thông tin và hình ảnh và nội dung trong quá trình
khai thác và sử dụng thông tin. Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu của người
sử dụng mà còn dễ dàng trong việc tra tìm, cập nhật thông tin, tài liệu.

8


Đảm bảo tính mở: có khả năng thích nghi và phát triển nhu cầu phát
triển của thực tế, có khả năng tích hợp được ở nhiều môi trường hoạt động, phù
hợp với xu thế phát triển chung của khoa học công nghệ.
Đảm bảo tính phổ biến: các chương trình phục vụ công tác văn thư phải
kế thừa được toàn bộ tài nguyên thông tin đã có trong nghiệp vụ văn thư, có
khả năng thích ứng và trao đổi dữ liệu dễ dàng với chương trình hay hệ thống
tài liệu lưu trữ.
Do vậy, việc ứng dụng CNTT trong công tác văn thư không hề đơn

hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư và công
tác lưu trữ, ban hành kèm theo Hướng dẫn số 169/HD-VTLTNN ngày
10/03/2010 của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà Nước về xây dựng
cơ sở dữ liệu văn thư và lưu trữ.
Triển khai Công văn 608/LTNN-TTNC và Công văn số 169/VTLTNNTTTH nói trên, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước đã tổ chức nhiều lớp tập
huấn cho các cơ quan lưu trữ trong phạm vi cả nước với hàng nghìn học viên
và đã chuyển giao trực tiếp cho nhiều cơ quan, đơn vị (Trung tâm Lưu trữ tỉnh
Bắc Giang, Trung tâm Lưu trữ tỉnh Vĩnh Phúc, Trung tâm Lưu trữ tỉnh Hoà
Bình, Trung tâm Lưu trữ tỉnh Bình Định, Trung tâm Lưu trữ tỉnh Thanh Hoá,
Trung tâm Lưu trữ tỉnh Lào Cai, Trung tâm Lưu trữ tỉnh Bắc Kạn, Trung tâm
Lưu trữ tỉnh Quảng Nghãi, Trung tâm Lưu trữ tỉnh Lạng Sơn, Phòng Lưu trữ
TTXVN, Phòng Lưu trữ Tổng Cục Khí tượng Thuỷ văn, Phòng Lưu trữ Bộ
Thương mại, Phòng Lưu trữ Bộ Lao động...). Ngoài ra để sinh viên đại học
chuyên ngành văn thư, lưu trữ tiếp cận với việc ứng dụng dụng CNTT trong
công tác văn thư, lưu trữ.
Việc ưu tiên ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính đã đạt được
những kết quả đáng ghi nhận. Tạo ra một phương thức làm việc mới có sử
dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao hiệu quả làm
việc của lãnh đạo, công chức, viên chức nhà nước. Nhiều cơ quan nhà nước
đã chuyển từ điều hành thủ công truyền thống sang điều hành qua mạng máy
tính, thiết lập được hệ thống thông tin điện tử trong cả nước, hình thành hệ
thống thông tin điện tử của Chính phủ, bao gồm trung tâm tích hợp dữ liệu
của các Bộ, các tỉnh, mạng cục bộ của mỗi cơ quan thuộc cơ cấu bên trong
10


của Bộ, tỉnh, mạng diện rộng liên kết các hệ thống tin học của Bộ, tỉnh. Trong
đó điểm hội tụ của toàn hệ thống thông tin điện tử của Chính phủ là cổng
thông tin điện tử Chính phủ được khai trương và đưa vào vận hành.
Theo Báo cáo đánh giá xếp hạng trang/cổng thông tin và mức độ ứng

Sở VHTTDL Quảng Ninh là cơ quan quản lý Nhà nước về các lĩnh vực
văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch, di sản, gia đình… trực tiếp
tham mưu công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, đào tạo hạt nhân văn
hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tổ chức các hoạt động văn hóa, lễ hội, thể
dục, thể thao trên địa bàn tỉnh.
Về bộ máy tổ chức, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hiện có 11 phòng,
ban chuyên môn và 14 đơn vị sự nghiệp với 797 cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động. Trong đó có 100 cán bộ, công chức, 697 viên chức sự
nghiệp, toàn ngành có 27 thạc sĩ, và hơn 500 người có trình độ đại học.
Toàn cơ quan, từ lãnh đạo, đến cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động đã tập trung ổn định tổ chức, duy trì liên tục và có hiệu quả mọi hoạt
động và công tác của Sở VHTTDL. Hệ thống cơ sở vật chất, công tác tổ chức
cán bộ, công tác tài chính, được rà soát, quản lý chặt chẽ theo đúng quy
định. Công tác điều hành, chỉ đạo hoạt động của Sở VHTTDL thống nhất, ổn
định, hiệu quả và đảm bảo tính liên tục.
Trong thời gian vừa qua, các lĩnh vực công tác của Sở VHTTDL, đặc
biệt là các công trình, dự án được tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện, đảm
bảo tính liên tục, chất lượng và hiệu quả cao. Các công trình tu bổ di tích và
xây dựng cơ bản tiếp tục được tập trung triển khai; Sở VHTTDL đã xây dựng
nhiều đề án phát triển văn hóa, thể thao và du lịch có định hướng lâu dài: Quy
hoạch tổng thể ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020;Chiến lược phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020; Quy hoạch hệ thống thiết chế văn hóa giai đoạn đến 2020 đang được
12


tập trung hoàn chỉnh....
Công tác thông tin, tuyên truyền được quan tâm triển khai với nhiều
hình thức và nội dung phong phú. Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể
thao kỷ niệm những ngày lễ lớn đã được tổ chức sôi nổi, đa dạng và đều khắp,

Cờ thi đua và Bằng khen cho Đơn vị xuất sắc năm 2015 và nhiều bằng khen
khác từ các cấp, các ngành.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quảng Ninh
Sở VHTTDL là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng
tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: văn hoá, gia đình,
thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, mạng
thông tin máy tính và xuất bản phẩm) ở địa phương, các dịch vụ công thuộc
lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ
quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở VHTTDL chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác
của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Sở VHTTDL có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo
quy định và có trụ sở tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Sở VHTTDL thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh giúp UBND tỉnh thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du
lịch ở địa phương, có các nhiệm vụ, quyền hạn chung sau đây:
Trình UBND tỉnh:
Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và
hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể
thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải
cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hoá trong lĩnh vực văn
hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức
danh đối với Trưởng, phó các tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở VHTTDL;
Trưởng, phó phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện,
14





luật.
Đăng ký và tổ chức quản lý di vật, cổ vật quốc gia trong phạm vi tỉnh;
cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng tỉnh
và sở hữu cá nhân.
Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di
sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắng với di tích, nhân vật lịch sử
tại địa phương.
Về nghệ thuật biểu diễn:
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp tổ chức các đơn vị
nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của tỉnh phù hợp với quy hoạch
phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn của Bộ VHTTDL.
Tổ chức thực hiện quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ
thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn tỉnh.
Thẩm định, cấp phép công diễn chương trình, tiết mục, vở diễn; chương
trình biểu diễn thời trang ở trong nước và có yếu tố nước ngoài cho các đối
tượng
Đơn vị nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp, đơn vị có chức năng tổ
chức biểu diễn nghệ thuật, biểu diễn thời trang thuộc địa phương.
Các tổ chức kinh tế - xã hội khi tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên
nghiệp không bán vé tại nhà hàng, vũ trường.
Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội không
có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật có nhu cầu tổ chức biểu diễn nghệ
thuật chuyên nghiệp có doanh thu nhằm mục đích phục vụ công tác xã hội, từ
thiện ở địa phương.
Tổ chức kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội nước ngoài, tổ chức quốc tế
hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam đặt trụ sở chính tại địa phương.
Cho phép các đoàn nghệ thuật, diễn viên thuộc tỉnh quản lý ra nước
ngoài biểu diễn, các đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoài đến biểu diễn

VHTTDL.
Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô
cấp tỉnh.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status