Đề thi học sinh giỏi huyện Hoài Đức(07-08 và 08-09) - Pdf 38

Phòng GD – ĐT Hoài Đức ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA 9
Năm học 2007 – 2008
Thời gian: 150’
Câu 1 (5 đ)
1. Dùng phương pháp hóa học để nhận biết 3 chất rắn bị mất nhãn đựng trong 3 lọ riêng biệt: NaCl,
Na
2
SO
3
, hỗn hợp NaCl và Na
2
SO
3
.
2. Tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp gồm: BaCO
3
, BaSO
4
, KCl, MgCl
2
bằng phương pháp hóa học.
Câu 2. (4 đ).
1. Chọn các chất thích hợp để hoàn chỉnh các phương trình hóa học sau đây:
X
1
+ X
2

 →
Fe
2

2
+ H
2
O
X
7
+ X
8
+ H
2
O
 →
……………
X
9
+ X
10

 →
Ag
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
X
10

4
)
3
và CuSO
4
thì thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C.
Nung kết tủa được chất rắn D. Cho hiđro đi qua D nung nóng được chất rắn E. Hòa tan E vào dung
dịch HCl thì thấy E tan một phần. Giải thích và viết phương trình.
Câu 3 (2 đ)
Giả thiết độ tan của CuSO
4
ở 10
0
C và 80
0
C lần lượt là 17,4 g và 55 g. Làm lạnh 1,5 kg dung dịch
CuSO
4
bão hòa ở 80
0
C xuống 10
0
C. Tính số gam CuSO
4
.5H
2
O tách ra.
Câu 4 (5 đ)
Cho một loại đá vôi chứa CaCO
3

4
0,4M. Khuấy
đều hốn hợp một thời gian sau đó đem lọc thu được 11,38 gam chất rắn và dung dịch B.
1. Tính nồng độ mol/lit của chất có trong dung dịch B (thể tích dung dịch không đổi).
2. Nhúng một thanh kim loại R nặng 30 gam vào
10
1
dung dịch B, khuấy đều để phản ứng xảy ra
hoàn toàn. Sau đó lấy thanh R ra khỏi dung dịch cân được 30,662 gam. Giả sử tất cả kim loại
tách ra đều bám vào thanh R. Xác định kim loại R.
Ca = 40, C = 12, Mg = 24, Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5; Al = 27, S = 32, Cu = 64.
Phòng GD – ĐT Hoài Đức ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA 9
Năm học 2008 – 2009
Thời gian: 150’
Câu 1. (4 đ)
1. Có hỗn hợp các chất rắn Na
2
CO
3
, NaCl, CaCl
2
, NaHCO
3
, làm thế nào để thu được NaCl tinh khiết?
Viết các phương trình phản ứng minh họa.
2. Cho dung dịch A chứa a gam H
2
SO
4
tác dụng với dung dịch chứa a gam NaOH. Hỏi dung dịch sau

+ R
4
+ Br
2

 →

R
5
+ R
6
H
2
S + R
2

 →

R
1
+ R
4
R
5
+ Na
2
SO
3

 →

Câu 4 ( 3 đ)
Hòa tan 1,42g hỗn hợp Mg, Al, Cu bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch A, khí B và chất rắn D.
Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư và lọc kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi
thu được 0,4 g chất rắn E. Nung chất rắn D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 0,8g
chất rắn F. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 5 ( 5 đ)
Một thanh kim loại R được ngâm trong dung dịch CuSO
4
. Sau khi phản ứng kết thúc, thanh kim loại
nhẹ bớt đi so với ban đầu. Cũng thanh kim loại R như vậy, sau khi ngâm trong dung dịch AgNO
3
, kết
thúc phản ứng thì khối lượng thanh kim loại bây giờ lại nặng thêm so với ban đầu. Cho biết R có hóa
trị II; tất cả kim loại sinh ra đều bám vào thanh R; phần khối lượng nặng thêm gấp 75,5 lần phần khối
lượng nhẹ bớt đi; số mol kim loại bám vào thanh R trong hai thí nghiệm trên đều bằng nhau.
1. Xác định kim loại R.
2. Nếu thanh R đem thí nghiệm có khối lượng 20g, dung dịch CuSO
4
có thể tích 125ml và nồng
độ 0,8M thì trong thí nghiệm với dung dịch AgNO
3
, thanh kim loại tăng bao nhiêu phần trăm
về khối lượng? Thể tích dung dịch AgNO
3
0,4M cần dùng là bao nhiêu?
A
C
DB
Ca(OH)
2

Pư trao đổi
(5)
Pư hóa hợp
(3)
Pư trung hòa
(4)
Pư thế
(6)
A
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status