ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
ĐỖ PHƢƠNG THẢO
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ SỰ TÍCH LŨY KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT CHUYÊN
CANH TRỒNG RAU THUỘC KHU VỰC PHƢỜNG TÚC DUYÊN ,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học Môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn
: TS. Trần Thị Phả
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 05 năm2015
Sinh viên
Đỗ Phƣơng Thảo
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Sự phát thải toàn cầu của một số nguyên tố kim loại nặng................. 16
Bảng 2.2.
Hàm lƣợng tối đa cho phép (MAC) của các kim loại nặng đƣợc xem
là độc đối với thực vật trong đất nông nghiệp...................................... 17
Bảng 2.3.
Hàm lƣợng kim loại nặng trong đất nông nghiệp ở một số vùng của
Việt Nam ................................................................................................ 18
Bảng 3.1.
Số lƣợng mẫu và vị trí lấy mẫu............................................................. 21
Bảng 4.1.
Hình 4.1.
Bản đồ địa giới hành chính phƣờng Túc Duyên ................................. 23
Hình 4.2.
Biểu đồ chỉ tiêu pH trong đất trồng rau tại phƣờng Túc Duyên ........ 32
Hình 4.3.
Biểu đồ chỉ tiêu N (%) trong đất trồng rau tại phƣờng Túc Duyên.... 34
Hình 4.4.
Biểu đồ chỉ tiêu P (%) trong đất trồng rau tại phƣờng Túc Duyên .... 35
Hình 4.5.
Biểu đồ chỉ tiêu Mùn trong đất trồng rau tại phƣờng Túc Duyên ...... 36
Hình 4.6.
Biểu đồ cột so sánh hàm lƣợng Zn trong đất với quy chuẩn Việt Nam
................................................................................................................. 39
Hình 4.7.
Biểu đồ cột so sánh hàm lƣợng Pb trong đất với quy chuẩn Việt Nam
................................................................................................................. 40
HTX
Hợp tác xã
KLN
Kim loại nặng
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1
1.1.Đặt vấn đề ................................................................................................................. 1
3.3.1. Phƣơng pháp kế thừa.......................................................................................... 20
3.3.2. Phƣơng pháp lấy mẫu đất. ................................................................................. 20
3.3.3. Phƣơng pháp phân tích mẫu đất ........................................................................ 21
3.3.4. Phƣơng pháp điều tra ......................................................................................... 21
3.3.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu ..................................................................... 22
3.3.6. Phƣơng pháp tổng hợp và đánh giá ................................................................... 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 23
4.1 Điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội Phƣờng Túc Duyên-TP Thái Nguyên- Tỉnh
Thái Nguyên.................................................................................................................. 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên và khí hậu. ........................................................................... 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................... 24
4.2. Hiện trạng sản xuất rau của phƣờng Túc Duyên ................................................. 26
4.2.1. Hiện trạng sản suất và tiêu thụ rau của phƣờng Túc Duyên............................ 26
4.2.2 Tình hình sử dụng phân bón và thuốc BVTV tại các vùng trồng rau của
phƣờng Túc Duyên ....................................................................................................... 28
4.3. Đánh giá chất lƣợng đất và hàm lƣợng KLN trong đất trồng rau phƣờng Túc
Duyên ............................................................................................................................ 31
4.3.1. Đánh giá chất lƣợng đất ..................................................................................... 31
4.3.2. Đánh giá hàm lƣợng KLN trong đất ................................................................. 37
4.4. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe ngƣời dân ........ 41
4.4.1. Biện pháp quy hoạch và quản lý........................................................................ 41
4.4.2. Biện pháp kỹ thuật.............................................................................................. 42
4.4.3. Biện pháp sinh học ............................................................................................. 43
vii
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 44
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 44
5.2. Kiến nghị ................................................................................................................ 45
2
đất, đặc biệt là các hoạt động trồng trọt, đất đóng vai trò là vật mang đối với
cây trồng canh tác.
Sự tích luỹ kim loại nặng trong đất nông nghiệp nói chung và đất nông
nghiệp ở các làng nghề nói riêng là một trong những hiểm họa cho môi trƣờng
đất. Vấn đề ô nhiễm KLN trong đất đang diễn ra phổ biến nhiều nơi trên thế
giới. Đó là một trong những nguyên nhân làm cho diện tích đất nông nghiệp
ngày càng bị thu hẹp.
Đối với Thái Nguyên, một tỉnh có nhiều khó khăn, với phần đa dân số
hoạt động trong nông nghiệp thì vai trò của đất càng trở nên quan trọng, quyết
định đến thu nhập và đời sống của ngƣời dân.
Túc Duyên là một phƣờng trung tâm của thành phố Thái Nguyên có
diện tích khoảng 2,9 km2, với dân số 9934 ngƣời, chia làm 7 khu dân cƣ với
24 tổ. Túc Duyên là vùng chuyên canh sản xuất rau lớn cung cấp cho thành
phố Thái Nguyên và các vùng phụ cận, trong những năm gần đây do nhu cầu
về lƣợng rau rất lớn, ngƣời dân đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau nhằm
gia tăng năng suất và sản lƣợng rau. Nhƣng mặt trái đó là kỹ thuật canh tác
của ngƣời dân còn thấp, sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật
chƣa hợp lý, cùng với tập quán sử dụng phân tƣơi chƣa qua xử lý đã làm cho
môi trƣờng đất bị ảnh hƣởng.
Xuất phát từ những yêu cầu khoa học và thực tiễn, dƣới sự hƣớng dẫn
của TS. Trần Thị Phả, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá sự tích lũy
kim loại nặng trong đất chuyên canh trồng rau thuộc khu vực Phường Túc
Duyên , Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định đƣợc mức độ tích lũy kim loại nặng trong đất trồng rau
thuộc khu vực phƣờng Túc Duyên.
tích lũy kim loại nặng gây ra.
+ Ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hƣởng của việc tích lũy kim loại nặng
đến môi trƣờng, bảo vệ sức khỏe ngƣời dân.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1.Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường.
Khái niệm về môi trƣờng đã đƣợc thảo luận rất nhiều và từ lâu.
Nhìn chung có những quan niệm về môi trƣờng nhƣ sau:
- Môi trƣờng bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật.
Theo định nghĩa này thì không thể nào xác định đƣợc môi trƣờng một
cách cụ thể, vì mỗi cá thể, mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trƣờng và một
quần thể, một quần xã lại có một môi trƣờng rộng lớn hơn.
- Môi trƣờng là những gì cần thiết cho điều kiện sinh tồn của sinh vật.
Theo định nghĩa này thì rất hẹp, bởi vì trong thực tế có yếu tố này là cần thiết
cho loài này nhƣng không cần thiết cho loài kia dù cùng sống chung
một nơi, hơn nữa cũng có những yếu tố có hại hoặc không có lợi vẫn tồn tại
và tác động lên cơ thể và ta không thể loại trừ nó ra khỏi môi trƣờng tự nhiên.
Đối với con ngƣời, môi trƣờng chứa đựng nội dung rộng hơn.
Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trƣờng của con ngƣời bao gồm
toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con ngƣời tạo ra, những cái
hữu hình (đô thị, hồ chứa...) và những cái vô hình (tập quán, niềm tin, nghệ
thuật...), trong đó con ngƣời sống bằng lao động của mình, họ khai thác các
tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thoả mãn những nhu cầu của mình.
Nhƣ vậy, môi trƣờng sống đối với con ngƣời không chỉ là nơi tồn tại, sinh
* Nếu theo nguổn gốc phát sinh có:
- Nguồn gốc tự nhiên:
6
+ Kim loại trong đất ban đầu một phần đƣợc sinh ra từ các quá trình
hoạt động địa hoá của khoáng vật mẹ và đi vào đất thông qua quá trình phong
hóa hóa học.
- Nguồn gốc nhân tạo:
+ Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt.
+ Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp.
+ Ô nhiễm đất do chất thải nông nghiệp.
* Nếu phân loại theo các tác nhân gây ô nhiễm:
- Ô nhiễm do tác nhân hóa học.
- Ô nhiễm do tác nhân sinh học.
- Ô nhiễm do tác nhân vật lý.
2.1.2.Cơ sở pháp lý
- Luật BVMT đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ban hành ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2006
- Luật Đất đai do Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua năm 2013 và có hiệu lực từ ngày 7-1-2014.
- Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật do Quốc Hội nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006.
-Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-05-2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trƣờng.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sủa đổi bổ sung nghị định 80/2006/NĐCP về việc quy định chi tiết hƣớng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ
triệu ha. Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất có khả năng canh tác ở các nƣớc
phát triển là 70% ; ở các nƣớc đang phát triển là 36% .
8
2.2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất ở Việt Nam
Ở Việt Nam tổng diện tích đất hơn 33triệu hecta, tổng diện tích đất
bình quân đầu ngƣời là 0,6 hecta, đứng thứ 159 thế giới, bao gồm:
- Đất feralit khoảng hơn 16triệu hecta
- Đất phù sa ( Alluvial soil ) khoảng hơn 3triệu hecta
- Đất sám bạc màu ( Grey exhausted soil ) hơn 3triệu hecta
- Đất mùn vàng đỏ hơn 3triệu hecta
- Đất mặn ( saline soil ) khoảng 1,9 triệu hecta
- Đất phèn ( acid sulphate soil ) khoảng 1,7 triệu hecta
- Tổng số có hơn 13triệu hecta đất trống đồi trọc
Tổng quỹ đất nông nghiệp ở Việt Nam là khoảng 10 – 11 triệu hecta,
trong đó gần 7 triệu hecta đất đƣợc sử dụng vào nông nghiệp, phần còn lại là
dùng để trồng cây hàng năm và cây lâu năm. Việt nam cũng nhƣ các quốc gia
khác trên thế giới cùng đứng trƣớc thách thức lớn về vấn đề ô nhiễm đất và
những ảnh hƣờng to lớn do ô nhiễm đất gây ra.
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô
nhiễm môi trƣờng đất, nhƣ sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu: nhận thức của ngƣời
dân về vấn đề môi trƣờng còn chƣa cao… Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt
động quản lý, bảo vệ môi trƣờng. Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ
quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi
trƣờng đất chƣa sâu sắc và đầy đủ, chƣa thấy rõ ô nhiễm môi trƣờng đất là
loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời
sống con ngƣời cũng nhƣ sự phát triển bền vững của đất nƣớc. Các quy định
mỏ sắt Trại Cau... Nguy hại hơn, ở một số mỏ than Khánh Hòa, Phấn Mễ, Núi
Hồng, mỏ sắt Trại Cau do khai thác lộ thiên đã tạo ra các moong khai thác sâu
tới hơn 100 m so với mực nƣớc biển và đổ thải cao hơn 100 m so với mặt địa
10
hình khu vực, làm biến dạng địa hình, tác động xấu đến hệ sinh thái khu vực,
bồi lấp dòng chảy mặt, thậm chí gây mất nƣớc, sụt lún đất...
Trong quá trình khai thác, các đơn vị đã thải ra một khối lƣợng lớn đất
đá thải, làm thu hẹp và suy giảm diện tích đất canh tác, điển hình là các bãi
thải tại mỏ sắt Trại Cau (gần 2 triệu m3 đất đá thải/năm), mỏ than Khánh Hòa
(gần 3 triệu m3 đất đá thải/năm), mỏ than Phấn Mễ (hơn 1 triệu m3 đất đá
thải/năm)…Hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
đang phát triển nhanh chóng, tuy nhiên, do sử dụng công nghệ lạc hậu, đa
phần khai thác theo kiểu lộ thiên… nên đất tại các khu vực khai khoáng đều
bị ô nhiễm, ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng đất và gián tiếp ảnh hƣởng
đến sức khỏe, đời sống của ngƣời dân trong khu vực. Thái Nguyên hiện có 66
đơn vị hoạt động khai thác khoáng sản với tổng số mỏ đƣợc cấp phép khai
thác lên tới 85, trong đó có 10 điểm khai thác than, 14 điểm khai thác quặng
sắt, 9 điểm khai thác quặng chì kẽm, 24 điểm khai thác đá vôi, 3 điểm khai
thác quặng titan… Tổng diện tích đất trong hoạt động khai thác chiếm hơn
3.191 ha, tƣơng ứng gần 1% diện tích đất tự nhiên của tỉnh
2.3. Kim loại nặng (KLN) và các dạng tồn tại của KLN trong đất , nguồn
gốc phát sinh
2.3.1. Kim loại nặng và các dạng tồn tại của kim loại nặng trong đất
Thuật ngữ KLN nhằm nói tới bất cứ một nguyên tố nào có khối lƣợng
riêng lớn (d > 5 g/cm3) và thể hiện độc tính ở nồng độ thấp. Tuy nhiên, độ độc
của KLN còn phụ thuộc vào các dạng tồn tại của chúng ở trong đất.
Khi đánh giá sự tích luỹ của KLN trong đất mà chỉ xem xét hàm lƣợng
biệt là phong hóa hóa học và phong hoá sinh học mà các KLN dần dần đƣợc
giải phóng ra môi trƣờng đất.
2.3.2. Nguồn gốc phát sinh kim loại nặng trong môi trường đất
Kim loại trong đất ban đầu một phần đƣợc sinh ra từ các quá trình hoạt
động địa hoá của khoáng vật mẹ và đi vào đất thông qua quá trình phong hóa
hóa học. Tuy nhiên, với quá trình phong hóa hóa học thì lƣợng kim loại đi vào
đất là không đáng kể mà chủ yếu kim loại đi vào đất là do các hoạt động sản
12
xuất của con ngƣời . Các hoạt động đó bao gồm:
- Hoạt động sản xuất công nghiệp
+ Công nghiệp nhựa: Co, Cr, Cd, Hg
+ Công nghiệp dệt: Zn, Al, Ti, Sn
+ Công nghiệp sản xuất vi mạch: Cu, Ni, Cd, Zn, Sb
+ Bảo quản gỗ: Cu, Cr, As
+ Mỹ nghệ: Pb, Ni, Cr
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp
+ Sử dụng phân bón hoá học: As, Cd, Mn và Zn trong một số phân
phốt phát.
+ Sử dụng phân chuồng: As, Cu, As, Zn
+ Sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật: Cu, Mn và Zn trong thuốc trừ nấm,
As và Pb trong thuốc sử dụng đối với cây ăn quả.
+ Nƣớc tƣới: có thể thải ra Cd, Pb, Se
- Hoạt động khai khoáng quặng chứa kim loại
+ Đào, xới và cặn thải - nhiễm bẩn thông qua phong hoá, xói mòn do
gió thải ra As, Cd, Hg, Pb. Cặn thải khếch tán do sông - trầm tích trên đất do
lũ, nạo vét sụng…thải ra As, Cd, Hg, Pb.
+ Vận chuyển trong quá trình tuyển quặng - vận chuyển theo gió lên
giữa đất và cây qua môi trƣờng rễ cây (Rhzosphere), cây, dung dịch đất
14
Với sự tích tụ quá mức lƣợng KLN trong môi trƣờng đất đã làm cho
thảm thực vật trên mặt đất bị mất đi, nhiều loài không thể sống đƣợc ở những
vùng đất chứa lƣợng KLN quá cao. Đất giảm lƣợng tích luỹ mùn và trở nên
chặt hơn, nghèo dinh dƣỡng hơn. Những cây có thể mọc đƣợc ở những vùng
đất chứa lƣợng KLN cao thì ngay trong bản thân chúng cũng sẽ chứa lƣợng
KLN nhất định, và lƣợng KLN nhất định này cao hơn mức bình thƣờng mà
chúng có đƣợc do chúng hút các chất dinh dƣỡng trong đất. Các KLN tích luỹ
trong đất từ đó đi vào nông sản, thực phẩm và theo chuỗi thức ăn KLN trong
đất sẽ đƣợc tích tụ trong thực vật và vào cơ thể con ngƣời. Nếu cơ thể con
ngƣời tích tụ lƣợng KLN càng lớn sẽ gây ra nhiều loại bệnh nguy hiểm ảnh
hƣởng tới sức khoẻ, và tính mạng của con ngƣời.
2.4.2. Tính độc của một số KLN tồn dư trong rau và trong cơ thể con người
2.4.2.1. Tính độc của kẽm (Zn)
- Đối với cây trồng: Sự dƣ thừa Zn gây độc đối với cây trồng khi Zn
tích tụ trong đất quá cao. Dƣ thừa Zn cũng gây ra bệnh mất diệp lục. Sự tích
tụ Zn trong cây quá nhiều gây một số mối liên hệ đến mức dƣ lƣợng Zn trong
cơ thể ngƣời và góp phần phát triển thêm sự tích tụ Zn trong môi trƣờng mà
đặc biệt là môi trƣờng đất (Thu Trang, 2006) [9].
- Đối với con người: Zn là dinh dƣỡng thiết yếu và nó sẽ gây ra các
chứng bệnh nếu thiếu hụt cũng nhƣ dƣ thừa. Trong cơ thể con ngƣời, Zn
thƣờng tích tụ chủ yếu ở trong gan, là bộ phận tích tụ chính của các nguyên tố
vi lƣợng trong cơ thể, khoảng 2 g Zn đƣợc thận lọc mỗi ngày. Zn còn có khả
năng gây ung thƣ đột biến, gây ngộ độc thần kinh, sự nhạy cảm, sự sinh sản,
gây độc đến hệ miễn nhiễm. Sự thiếu hụt Zn trong cơ thể gây ra các triệu
chứng nhƣ bệnh liệt dƣơng, teo tinh hoàn, mù màu, viêm da, bệnh về gan và
- Đối với con người: Khi ăn phải một lƣợng Pb 25 – 30 g, nạn nhân thoạt
tiên có thể thấy vị ngọt rồi chát, nghẹn ở cổ, nôn ra chất trắng, đau bụng dữ dội,
16
mạch yếu, tê chân tay, co giật và tử vong. Khi cơ thể tích luỹ một lƣợng Pb đáng
kể sẽ dần dần xuất hiện các biểu hiện nhiễm độc nhƣ hơi thở hôi, sƣng lợi với
viền đen ở lợi, da vàng, đau bụng dữ dội, táo bón, đau khớp xƣơng, bại liệt chi
trên, mạch yếu, nƣớc tiểu ít, thƣờng gây sảy thai ở phụ nữ có thai (Thu Trang,
2006) [9].
2.5. Tình hình nghiên cứu KLN trong đất trên thế giới và Việt Nam
2.5.1. Tình hình nghiên cứu kim loại nặng trong đất trên thế giới
Việc nghiên cứu KLN trong môi trƣờng đất ở trên thế giới đã đƣợc tiến
hành từ rất sớm. Năm 1964, Alter Mitchell đã tiến hành nghiên cứu và phân
tích hàm lƣợng một số KLN trong một số loại đất đá.
Năm 1982 Galloway và Freedmas đã tiến hành nghiên cứu sự phát thải
toàn cầu của một số nguyên tố KLN do tự nhiên và do nhân tạo.
Bảng 2.1. Sự phát thải toàn cầu của một số nguyên tố kim loại nặng
Đơn vị: 108 g/năm
Nguyên tố
Sb
As
Cd
Cr
Co
Cu
Pb
Mn
Hg
380
780
55
940
44
2,600
20,000
3,200
110
510
980
140
50
430
2,100
8,400
17
Theo Thomas (1986) [11], các nguyên tố KLN nhƣ: Cu, Zn, Cd, Hg,
Cr, As,…thƣờng chứa trong phế thải của các nhà máy luyện kim màu, sản
suất ô tô. Cũng theo Thomas khi nƣớc thải chứa 13 mg Cu/l, 10 mg Pb/l, 1 mg
Zn/l sẽ gây ô nhiễm đất nghiêm trọng. Ở một số nƣớc nhƣ Đan Mạch, Nhật
Bản, Anh, Ailen hàm lƣợng Pb cao hơn 100 mg/kg đã phản ánh tình trạng ô
nhiễm Pb nghiêm trọng ( Thomas, 1986) [11].
Ở nƣớc Anh, kết quả điều tra môi trƣờng đất của 53 thành phố, thị xã
về các KLN đặc biệt là các KLN nhƣ Pb, Zn, Cu, Ni cho thấy: các KLN trên
thƣờng có nhiều ở khu vực khai thác mỏ, và có hàm lƣợng Pb tổng số vƣợt
trên 200 ppm, ở nhiều vùng công nghiệp đã vƣợt quá 500 ppm (Thomas,
300
250
50
100
200
100
400
50
(Nguồn: Kabata- Pendias, 1992 [13])
Đức
50
300
500
2.5.2. Tình hình nghiên cứu kim loại nặng trong đất ở Việt Nam
Ở Việt Nam có những nghiên cứu bƣớc đầu về KLN trong đất, và đã chỉ
ra rằng hàm lƣợng của các nguyên tố KLN (Cu, Pb, Zn, Cd,…) trong đất phụ
thuộc nhiều vào nguồn gốc đá mẹ và mẫu chất hình thành những loại đất đó.
Tác giả ( Phan Thị Dung, 2007) [1] đã công bố hàm lƣợng KLN dạng