®¹i häc
x©y dùng
Đồ án tốt nghiệp
1
Lập hồ sơ dự thầu
MỞ ĐẦU
1. Mục đích, ý nghĩa của đấu thầu xây dựng
• Mục đích :
- Đấu thầu đem lại tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình lựa
chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án.
• Ý nghĩa :
- Công tác đấu thầu trở thành một công cụ quản lí chi tiêu các nguồn tiền của
Nhà nước.
- Đấu thầu ngày nay được nhìn nhận như một công cụ hiệu quả giúp chủ đầu tư
trong việc lựa chọn nhà thầu. Thông qua quá trình đấu thầu sẽ giúp cho chủ đầu tư
lựa chọn được những nhà thầu có năng lực phù hợp, đáp ứng được những yêu cầu
của gói thầu. Vì để đạt được mục tiêu thắng thầu, các nhà thầu sẽ phải tìm tòi, nghiên
cứu các biện pháp kỹ thuật thi công, nguồn cung cấp vật liệu, phương pháp tổ chức
thi công, tận dụng mọi khả năng hiện có sao cho đưa ra được phương án thực hiện
gói thầu vừa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vừa có giá thành phù hợp. Chính vì vậy, hoạt
động đấu thầu sẽ mang lại lợi ích cho chủ đầu tư, nhà thầu, và lợi ích nhiều mặt cho
xã hội.
2. Lý do chọn đề tài tốt nghiệp dạng lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp.
Hồ sơ dự thầu mang tính tổng hợp cuả nhiều chuyên ngành kinh tế và kỹ thuật
trong hoạt động xây dựng, đồng thời nó ứng dụng nhiều kiến thức cơ bản trong quá
trình học tập trong nhà trường và phù hợp với nhu cầu thực tiễn về đầu tư xây dựng
2
Lập hồ sơ dự thầu
Công tác khoan nhồi cọc BTCT : 1 phương án.
Công tác đào đất : 1 phương án.
Bê tông móng : 2 phương án.
Thi công tầng hầm : 1 phương án.
Tổ chức thi công tầng 1 và tầng 4 : 2 phương án.
Công tác xây : 1 phương án.
3. Lập và thuyết minh tổng tiến độ thi công gói thầu
4. Lập tổng mặt bằng thi công
5. Lập các biện pháp bảo đảm chất lượng
6. Lập các biện pháp an toàn và vệ sinh môi trường
Chương III : Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu.
1. Lựa chọn chiến lược giá tranh thầu và phương pháp lập giá dự thầu
2. Kiểm tra giá gói thầu
3. Tính toán các thành phần của giá dự thầu
4. Thể hiện giá dự thầu theo yêu cầu của HSM
Chương IV: Lập hồ sơ hành chính pháp lý
1. Phần hồ sơ có sẵn
2. Phần hồ sơ phải lập phù hợp với gói thầu
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
®¹i häc
-
2. GIỚI THIỆU VỀ NHÀ THẦU
Tên nhà thầu: Công ty cổ phần CONSTREXIM – Số 8
Tên giao dịch quốc tế: CONSTREXIM NO 8 JOINT STOCK COMPANY.
Tên viết tắt : CONSTREXIM số 8., JSC
2.1. Địa chỉ trụ sở chính
Địa điểm đặt trụ sở chính : Tòa nhà Constrexim 8 – Km8 – Đường Nguyễn Trãi –
Hà Nội.
Số điện thoại : 04.35543.197 Fax : 04.35543.197
Email :
2.2. Năng lực nhà thầu
Được trình bày chi tiết ở phần Chương IV : Lập hồ sơ hành chính pháp lý.
Nhà thầu có đủ năng lực tài chính, nhân lực, thiết bị và kinh nghiệm thi công để thực
hiện gói thầu trên.
3. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU
1. Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu
1.1 Các yêu cầu về tư cách pháp nhân và năng lực của đơn vị dự thầu:
*) Tư cách pháp nhân
Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, có giấy phép hành nghề phù hợp với tính
chất của gói thầu, đúng phạm vi hoạt động. Các nhà thầu có thể tham gia độc lập hoặc
liên doanh để đáp ứng các yêu cầu kể trên.
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
®¹i häc
x©y dùng
Nhà thầu phải có giải pháp để đảm bảo chất lượng các hạng mục công trình.
Có biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như an
toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, đảm bảo an ninh trật tự
trên địa bàn xây dựng.
1.3 Yêu cầu về tiến độ.
Công trình được thi công: 28 tháng
Khởi công: ngay sau khi ký kết hợp đồng.
Nhà thầu phải đảm bảo tiến độ hoàn thành công trình do mình đặt ra và yêu cầu
của Chủ đầu tư.
Tiến độ thi công công trình là một trong những yếu tố cạnh tranh của các nhà
thầu. Nhà thầu cần căn cứ vào tiến độ yêu cầu của Chủ đầu tư, năng lực của mình và
các yếu tố cạnh tranh khác để quyết định một tiến độ tối ưu nhất khi đưa vào đơn dự
thầu của mình.
-
2. Kiểm tra khối lượng gói thầu.
Nhà thầu đã tiến hành kiểm tra lại khối lượng đưa ra trong hồ sơ mời thầu. Căn cứ
vào hồ sơ thiết kế mà nhà thầu nhận được nhà thầu đã tính toán lại khối lượng thấy
mức độ chênh lệch không đáng kể có thể bỏ qua đồng thời tiên lượng chủ đầu tư đưa
ra không có sự thiếu sót công tác. Do đó nhà thầu quyết định lấy khối lượng chủ đầu tư
cung cấp làm khối lượng để tính toán giá dự thầu công trình và biện pháp tổ chức thi
công.
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
®¹i häc
x©y dùng
- Đường giao thông: Khu đất xây dựng công trình nằm gần đường Quốc lộ 5 có
lòng đường rộng , thuận tiện về giao thông.
- Hệ thống cấp điện: công trình được cấp điện qua tuyến cáp 10KV trong khu
vực, nguồn điện tương đối ổn định và đảm bảo công suất.
- Hệ thống cấp nước: công trình được cấp nước sạch từ đường ống hiện có trong
khu vực, nguồn nước tương đối ổn định.
- Hệ thống thoát nước: hiện nay chưa có đường ống thoát riêng cho thoát nước
mưa và thoát nước bẩn.
4.1.4. Điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động
Khả năng cung ứng vật tư, thiết bị, lao động trong khu vực tương đối tốt đáp ứng
được cho việc thi công an toàn, chất lượng, đúng tiến độ công trình.
4.2. Phân tích môi trường xã hội, đối thủ cạnh tranh
Qua tìm hiểu về môi trường đấu thầu của công trình này, dự kiến số lượng các
nhà thầu tham gia gói thầu như sau:
1. Công ty xây dựng số 15 thuộc Tổng công ty Vinaconex.
2. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng LICOGI 18
3. Công ty cổ phần xây dựng số 7
4. Công ty Xây dựng Lũng Lô - Bộ Quốc Phòng .
5. Công ty cổ phần Sông Đà 9.
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
®¹i häc
x©y dùng
Đồ án tốt nghiệp
6
+ Các công trình về văn hóa thể thao, y tế, giáo dục, viên thông không phải là thế
mạnh của công ty.
Công ty có khẳ năng thắng thầu không cao do có ít kinh nghiệm trong thi công
chung cư.
3.Công ty CP Xây dựng số 7
- Thế mạnh của công ty :
+ Nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, bưu điện, các công trình
thuỷ lợi, giao thông đường bộ các cấp, sân bay, bên cảng, cầu cống, các công trình
kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, các công trình đường dây, trạm biến
thế 110 KV.
+ Xây dựng và phát triển nhà.
- Điểm yếu của công ty :
Công ty này có bất lợi lớn nhất là hiện nay công ty đang thi công nhiều công trình,
các công trình bắt đầu vào giai đoạn hoàn thiện hoặc đang ở giai đoạn thi công rầm
rộ. Do vậy, việc tập trung về tài chính cũng như máy móc thiết bị gặp nhiều khó
khăn. Hơn nữa khoảng cách thi công giữa các công trình khá xa. Công ty này có thể
vẫn bị loại.
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
®¹i häc
x©y dùng
Đồ án tốt nghiệp
7
Lập hồ sơ dự thầu
Từ những phân tích về điều kiện môi trường tự nhiên (khí hậu, thời tiết, địa hình,
địa chất), điều kiện kinh tế - xã hội ( giao thông, cơ sở hạ tầng, điều kiện cung ứng vật
tư, thiết bị, lao động…..), đối thủ cạnh tranh, nhà thầu nhận thấy có đầy đủ điều kiện
về năng lực đáp ứng thi công gói thầu đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ với chi phí
hợp lý, có khả năng thắng thầu cao.
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
đại học
xây dựng
ỏn tt nghip
8
Lp h s d thu
CHNG II : BIN PHP CễNG NGH - K THUT
V T CHC THI CễNG GểI THU
A. La chn phng hng cụng ngh- k thut tng quỏt
1. Phng hng thi cụng tng quỏt
Qua phõn tớch gii phỏp kt cu, kin trỳc, quy hoch ca cụng trỡnh v iu kin
t nhiờn, kinh t - xó hi cng nh cn c vo nng lc sn xut ca cụng ty, ra
phng hng thi cụng tng quỏt l thi cụng c gii kt hp vi th cụng, v s dng
phng phỏp thi cụng theo dõy chuyn.
Cụng trỡnh c chia ra cỏc t thi cụng chớnh sau:
- Thi cụng phn ngm
- Thi cụng phn thõn
Trộn
Bentonite
Lắp dựng
cốt thép
Đặt
ống vách
Cất chứa
Bentonite
Vận chuyển,
tập kết
Khoan
Cấp dd
Bentonite
Xác nhận
độ sâu
nạo vét
Lắp đặt
cốt thép
Lắp ống
đổ bêtông
lý để tiết kiệm thời gian, chi phí và phối hợp được đào máy với sửa hố móng bằng thủ
công.
c. Công tác bêtông cốt thép móng và tầng hầm :
Công tác BTCT móng được phân đoạn để tổ chức thi công theo dây chuyền.
Sử dụng bêtông thương phẩm được mang đến công trường bằng xe chuyên dụng
và đổ bêtông bằng bơm bê tông.
Cốt thép dùng để thi công được gia công bằng thủ công(đánh gỉ, nắn thẳng) kết
hợp với máy (hàn, cắt và uốn thép). Các công tác lắp dựng như buộc thép được thực
hiện thủ công.
d. Công tác bêtông cốt thép phần thân:
Bêtông cốt thép phần thân được tiến hành thi công tuần tự từ tầng 1 đến tầng
16.
Trong từng tầng chia làm 2 đợt thi công:
+Đợt 1 thi công bêtông cốt thép cột vách thang máy
+Đợt 2 thi công bêtông cốt thép dầm sàn cầu thang bộ.
Mỗi đợt phân thành các đoạn để tổ chức thi công theo dây chuyền. Sử dụng
bêtông thương phẩm mang đến công trường bằng xe chuyên dụng, Bê tông tầng 1 đên
tầng 9 đổ bằng bơm bê tông từ tầng 9 trở lên đổ BT bằng cần trục tháp.
e. Công tác xây tường:
Công tác xây tường cũng được phân đoạn, phân đợt để tổ chức thi công theo sơ
đồ dây chuyền. Mặt khác công tác xây tường còn phụ thuộc vào việc tháo ván khuôn
dầm sàn của các tầng
f. Công tác hoàn thiện và các công tác khác:
Công tác hoàn thiện toàn nhà và các công tác khác của các phần ta chỉ tính hao phí
lao động không phân chia thành các mục lớn. Công tác khác được thực hiện xen kẽ với
các công tác chính của các phần.
B. Lập và lựa chọn phương án tổ chức thi công.
I. PHẦN NGẦM.
1. Công tác thi công cọc khoan nhồi.
1.1. Tổ chức thi công
- Chiều sâu khoan tạo lỗ : = -(cốt đáy cọc- cốt đất lấp) – chiều sâu khoan mồi
Trong đó:
Cốt đáy cọc của : + Cọc khoan thí nghiệm là -48,85
+ Cọc đại trà là -48,35m
Cốt đất lấp là -0,41m
Khối lượng đất khoan cọc nhồi
Khối lượng khoan đất được xác định theo công thức 1.1 :
V = ∏ *R *L +∏ *R *L
(1.1)
Trong đó :
R1,R2 : Bán kính khoan mồi, khoan tạo lỗ
L1, L2 : chiều cao khoan mồi, khoan tạo lỗ
2
1
k
ST
T
Loại cọc
1
Cọc thí
nghiệm
2
5,7
0,5
38,89 1
5
1
5
8
0,5
5,4
42,6 33,4 38,89
5,7
0,5
27
5
1
5
8
4
Tổng cộng
28
Tổng
(m)
38,89
1050,1
5
1089,0
4
46,7
Tổng cộng
Khối lượng Bentonite
Khối lượng Ben tonite cần cung cấp cho mỗi cọc được xác định theo công thức 1.3 :
2
(1.3)
VBentonite = ∏ * R * L * 1,2
Trong đó : L : Chiều sâu khoan cọc. + Cọc thí nghiệm : L = 48,85 m
+ Cọc đại trà
: L = 48,35 m
R : bán kính cọc khoan nhồi R= 0,5 m
Bảng khối lượng bentônite cần bơm
STT
Loại cọc
KL bentonite mỗi cọc(m³)
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
SL cọc
Tổng (m³)
®¹i häc
x©y dùng
Đồ án tốt nghiệp
d≤18
Cọc thí nghiệm
Cọc đại trà
Tổng cộng
0,35
0,37
0,71
d>18
Đơn vị tính: tấn
d>18
d≤18
SL cọc
1,77
1,59
3,36
1
27
28
0,348
9,89
10,24
1
27
28
37,59
931,8
969,4
b.2. Đối với cọc khoan nhồi có đường kính là 1200mm
- Chiều sâu khoan mồi là L1 = 6m – 0,3m = 5,7m (bằng chiều dài ống vách – chiều
cao ống chống nhô lên mặt đất)
- Chiều sâu khoan tạo lỗ : = -(cốt đáy cọc- cốt đất lấp) – chiều sâu khoan mồi
Trong đó:
Cốt đáy cọc của :
+ Cọc khoan thí nghiệm là -48,85
+ Cọc đại trà là -48,35m
Cốt đất lấp là -0,48 m
Khối lượng đất khoan cọc nhồi
Theo công thức 1.1 ta có khối lượng đất khoan cọc nhồi cọc có đường kính 1,2m:
STT
Loại cọc
Bảng khối lượng đất khoan cọc nhồi
Khoan mồi
Khoan tạo lỗ
R1
L1 Vk1 R2
(m) (m) (m³) (m)
Lập hồ sơ dự thầu
Tổng cộng
46
2.566,14
Khối lượng đất vận chuyển
Theo công thức 1.2 ta có khối lượng đất vận chuyển đi :
Bảng khối lượng đất vận chuyển đổ đi
STT
Loại cọc
Khối lượng đất mỗi cọc (m³) SL cọc
67,61
1
1
Cọc thí nghiệm
66,93
45
2
Cọc đại trà
46
Tổng cộng
Tổng (m³)
67,61
3.011,77
3.079,37
Cọc thí nghiệm
Cọc đại trà
Tổng cộng
d≤18
0,63
0,65
1,28
d>18
2,27
2,29
4,56
SL cọc
1
45
46
Đơn vị tính: tấn
d≤18
d>18
0,625
29,42
30,05
2,267
103,23
105,5
+ Tổ công tác khoan cọc : 6 người, bao gồm :
- Công nhân theo dõi tháo lắp mũi khoan :1 người
- Công nhân phục vụ việc treo buộc, rút ống chống tạm : 2 người
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
®¹i häc
x©y dùng
Đồ án tốt nghiệp
13
Lập hồ sơ dự thầu
- Công nhân cung cấp Bentonite : 2người
- Công nhân theo dõi quá trình khoan và cột địa chất :1 người
+ Tổ công tác bêtông : 5 người
- Công nhân lắp, tháo ống đổ bêtông : 2 người
- Công nhân kiểm tra cấp phối, kiểm tra độ dâng bêtông, lấy mẫu : 1 người
- Công nhân theo dõi, điều khiển quá trình đổ bêtông : 2người
+ Công nhân nối các lồng thép khi khoan : 2 người
+ Công nhân lấp cát đầu cọc : 2người
Do các công việc được thực hiện theo tuần tự, thời gian thực hiện từng công việc
ngắn nên để tận dụng tối đa nguồn nhân lực ta bố trí 1 tổ công nhân 6 người để thực
hiện các công việc trên.
Đối với cọc có đường kính 1000 mm
Bảng hao phí ca máy cho một cọc khoan nhồi
Khối
Hạ lồng cốt thép
Tấn
2,12
0,22
0,50
6
Thổi rửa, xử lý lắng cặn
Theo quy phạm và kinh nghiệm
0,25
7
Đổ bêtông
m³
34,51
0,08
2,62
8
Rút ống vách
m
5,7
0,08
0,45
Trộn, thu hồi và cung cấp dung
9
m³
42,25
0,08
3,38
dịch Bentonite
Tổng
15,14
0,75
Hạ ống vách
m
5,7
0,08
0,48
Khoan tạo lỗ
m
42,65
0,16
6,74
Chờ lắng và làm sạch hố khoan Theo quy phạm và kinh nghiệm
0,50
Hạ lồng cốt thép
Tấn
2,95
0,24
0,71
Thổi rửa, xử lý lắng cặn
Theo quy phạm và kinh nghiệm
0,25
Đổ bêtông
m³
49,04
0,08
3,72
Rút ống vách
m
5,7
0,08
Nội dung
1
1
Chuẩn bị, định vị
2
Khoan mồi
3
Hạ ống vách
4
Khoan tạo lỗ
5
Chờ lắng, làm sạch hố khoan
6
Hạ lồng thép
7
11
12
13
0,2
0,7
0,45
6,29
0,5
0,5
0,25
2,62
0,45
0,5
Lấp cát đầu cọc
i vi cc cú ng kớnh 1200 mm
stt
thời gian thi công (giờ)
Nội dung
1
1
9
Rút ống vách
10
2
3
4
5
6
7
8
10
9
11
12
13
x©y dùng
Đồ án tốt nghiệp
15
Lập hồ sơ dự thầu
+ Điều kiện công nghệ thi công : theo TCXDVN 326 :2004 quy định đối với công tác
khoan gần cọc vừa đổ bêtông xong “ khoan trong đất bão hoà nước, khoảng cách mép
các hố khoan nếu nhỏ hơn 1,5m nên tiến hành khoan cách quãng 1 lỗ, khoan lỗ nằm
giữa các cọc đã đổ bêtông nên tiến hành sau 24 giờ từ khi kết thúc đổ bêtông”.
+ Bản vẽ mặt bằng cọc trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
đại học
xây dựng
ỏn tt nghip
16
Lp h s d thu
thứ tự thi công cọc khoan nhồi
1 2
20
k
140
5000
27
1500
19
140
18
1200
390
17
710
28
5400
23
5
8
13
4
9
28
12
29
30
2110
11
3
10
11
33
1500
3300
8100
6900
6600
43200
3
1 2
4
5
6
nt-1
Ký hiệu cọc nén tĩnh thử tải d=1200 - đặt ống siêu âm, ống lấy lõi, số lượng: 01
nt-2
Ký hiệu cọc nén tĩnh thử tải d=1000 - đặt ống siêu âm, ống lấy lõi, số LƯợng: 01
2290
7
32
35
37
2
2290
6
2290
5
390
140
2700
140
c
110
3
d
560
150
9
890
10 11
5000
2110
3150
110
890
150
2
3000
16
6600
560
b
27
110
3150
20
g
6600
25
110
17
110
31
6600
460
710
30
2290
140
390
5000
35
1810
c
32
110
36
h
®¹i häc
x©y dùng
Đồ án tốt nghiệp
17
Lập hồ sơ dự thầu
Do mặt bằng công trình đối xứng nên nhà thầu tiến hành thi công đồng thời 2 cọc
trong 1 ngày.
Do thi công mỗi ngày 2 cọc, vì vậy số công nhân tham gia thi công cọc khoan nhồi
trong 1 ngày là 6 * 2 = 12 công nhân.
Vậy tiến độ thi công cọc khoan nhồi được thể hiện như sau :
thêi gian thi c«ng (ngµy)
Néi dung
5
thi c«ng cäc
m¸y 1
khoan nhåi
b. Chọn máy thi công
Máy khoan cọc nhồi
Cọc có thông số như sau : đường kính 1200 mm, chiều sâu khoan 48,35 m
Chọn máy khoan với phương pháp khoan gàu xoay KH-125 HITACHI của Nhật
có thông số máy như sau :
- Chiều dài tay cần 22m
- Chiều sâu khoan max 55m
- Mômen khoan max là 49KNm
- Lực nâng gầu max là 123,6KN
- Tốc độ dịch chuyển 1,8km/h
- Trọng lượng công tác là 47T
- Áp lực lên mặt đất 0,68kg/cm²
Cẩu phục vụ
Máy lắp thiết bị khoan, hạ lồng cốt thép , rút ống chống vách
Dùng cần cẩu RDK-25 có các thông số sau :
- chiều dài tay cần 12,5 m
- chiều dài cần phụ 5 m
- Độ cao nâng Hmax =16 m
- Tầm với Rmax =17 m
- Sức nâng Qmax =24 T
- Cơ cấu di chuyển : bánh xích
Máy đào
Theo tiến độ thi công cọc thì nhà thầu thi công 2 cọc trong 1 ngày. Khối lượng
đất và Bentonite cần đổ đi : 179,39 m3, trong đó
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
®¹i häc
x©y dùng
tg
K
t
(1.5)
q = 0,14m3.
Kd = 1,0
Kt = 1,0
n
Số chu kỳ xúc trong một giờ.
ck
=
3600
T
ck
(1.6)
Tck = t ck ⋅K vt ⋅Kquay
T :Thời gian của một chu kỳ.
ck
t
(1.7)
(1.8)
Trong đó :
m : số ô tô cần thiết trong 1 ca
T : thời gian 1 chu kì làm việc của ô tô
T = T0 + Tđv + Tđ +Tq
T0 : thời gian đổ đầy đất vào ô tô :
Xác định số gầu đổ ô tô :
T0 =
n * q * k1
n=
N tt
Qtt
γ * q * kd
Qtt =Q * kt
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
(1.9)
(1.10)
(1.11)
(1.12)
* 60 +
di
L
T
* 60
(1.13)
ve
Vdi :vn tc trung bỡnh khi i Vdi = 25km/h
Vve :vn tc trung bỡnh khi v. Vve = 35km/h
L : quóng ng i hay v =10 km
T : thi gian t
Tq : thi gian quay u xe. T + Tq = 1 (phỳt)
Qtt = 0,95 * 7 = 6,65
n=
6,65
= 26,6
1,88 * 0,14 * 0,95
T0 =
26,6 * 0,25 * 1,2
Bể
lọc cát
Thùng
thu hồi
Bơm
thu hồi
SVTH : on Th Thựy Lp 52KT2 MSSV: 8802.52
Bơm
cấp
Hố
khoan
®¹i häc
x©y dùng
Đồ án tốt nghiệp
20
Lập hồ sơ dự thầu
Trong sơ đồ trên Bentonie được chuyển dến công trường phải ở dạng đóng bao
50kg giống như bao ximăng. Tỉ lệ pha trộn với điều kiện thông thường là 20÷50kg
phục vụ cho thi công cọc khoan nhồi. Công tác gia công và lắp dựng cốt thép được
tiến hành đồng thời với công tác khoan cọc nhồi và phải đảm bảo có đủ số lồng thép
phục vụ cho khoan cọc, vì vậy nhà thầu dự kiến bắt đầu công tác gia công và lắp dựng
cốt thép trước khi thi công cọc là 2 ngày.
+ Tính số công nhân tham gia công tác gia công và lắp dựng cốt thép
Để bố trí tổ đội cho công tác gia công và lắp dựng cốt thép ta tính hao phí lao
động cho cọc có khối lượng thép cần thi công lớn nhất là cọc 1200mm.
Xác định hao phí lao động cho công tác gia công và lắp dựng cốt thép đối với cọc
1200mm
Bảng HPLĐ công tác gia công và lắp dựng cốt thép cọc khoan nhồi
STT
1
Công tác
Lắp đặt cốt thép Ø ≤ 18
Khối
Đơn vị
lượng
Tấn
0,65
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52
ĐMLĐ HPLĐ
(ngày
(ngày
công/đvt) công)
7,38
Công tác gia công và lắp dựng cốt thép mỗi ngày làm 2 ca, mỗi ca 16 công nhân.
+ Tính số máy móc thiết bị phục vụ thi công
- Máy hàn
Khối lượng thép cần hàn : 5,88 tấn
Định mức hao phí ca máy : 2,06 ca/tấn
⇒ Cần 5,88*2,06 = 12,11 ca, làm tròn 12 ca.
Vậy nhà thầu sử dụng 6 máy hàn trong 1 ca
- Máy cắt uốn
Khối lượng thép cần hàn : 5,88 tấn
Định mức hao phí ca máy : 0,32 ca/tấn
⇒ Cần 5,88*0,32 = 1,88 ca, làm tròn 2 ca.
Vậy nhà thầu sử dụng 1 máy cắt uốn trong 1 ca.
1.3. Biện pháp kỹ thuật khoan cọc nhồi
a. Công tác chuẩn bị
Để có thể thực hiện việc thi công cọc khoan nhồi đạt kết quả tốt nhất ít ảnh hưởng
tới môi trường xung quanh, đảm bảo chất lượng cọc cũng như tiến độ thi công nhất
thiết phải thực hiện công tác chuẩn bị. Công tác chuẩn bị chu đáo thì công trình thi
công càng ít gặp vướng mắc, do đó giảm nhanh được tiến độ thi công liên tục. Cần
thực hiện nghiêm chỉnh và kỹ lưỡng các khâu chuẩn bị sau:
- Nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế, tài liệu thiết kế công trình và các yêu cầu chung
về kỹ thuật cho cọc khoan nhồi, yêu cầu kỹ thật riêng của người thiết kế.
- Lập phương án tổ chức thi công, lựa chọn tổ hợp thiết bị thi công thích hợp
- Nghiên cứu thiết kế mặt bằng thi công, lựa chọn đường di chuyển máy thi công
và hệ thống lán trại công trình.
- Kiểm tra nguồn nguyên liệu và vật tư thi công
- Xem xét khả năng gây ảnh hưởng đến khu vực và công trình lân cận đưa ra biện
pháp xử lý thích hợp.
Ngoài ra còn chuẩn bị thật kỹ lưỡng các vật liệu chính:
- Bê tông: Bê tông dùng cho khoan cọc nhồi là bê tông thương phẩm mác B22,5
độ sụt nón cụt bêtông yêu cầu trong khoảng 18ữ20cm. Việc cung cấp vữa bê tông phải
- Hố khoan và tim cọc được định vị trước khi hạ ống chống rồi giữ lại mốc kiểm
tra vuông góc với nhau và cùng cách tim cọc một khoảng bằng nhau.
c. Khoan mồi.
- Việc khoan mồi tiến hành khoan bình thường, nhưng chưa cần cung cấp dung
dịch Bentonite.
- Chiều sâu của đợt khoan mồi tiến hành khoan mồi này là 5,7 m
d. Hạ ống vách.
- Chọn ống vách là ống thép có bề dầy δ = 10mm, và dài 6m. Ống được đặt ở
phần trên của miệng hố khoan nhô lên khỏi mặt đất chừng 30cm.
- Khi hạ ống vách hố đào mồi, sử dụng máy khoan gầu có lắp thêm đai cắt để mở
rộng đường kính. Khoan sẵn 1 lỗ đến độ sâu của ống vách để sử dụng cần cẩu đưa ống
vách vào vị trí, hạ xuống độ sâu -6,15m.
- Sau khi đặt ống vách xong phải chèn chặt ống vách bằng dất sét và nén lại phòng
chống vách dịch chuyển trong quá trình khoan.
e. Khoan tạo lỗ.
- Do dung dịch Bentonite có tầm quan trọng tới quá trình thi công nên trước khi
khoan phải kiểm tra lại chất lượng và hệ thống cung cấp bentonite
- Kiểm tra lại các thiết bị khoan: cần khoan dây cáp, gầu đào, …
+ Cần khoan: Có cấu tạo gồm 3 ống lồng vào nhau và chuyền được chuyển động
xoay. Ống trong cùng gắn liền với gầu khoan, ống ngoài cùng gắn liền với động cơ
xoay của máy khoan.
+ Để xác định chiều sâu hố khoan, người ta dùng một quả dọi đáy đường kính 5
cm buộc vào đầu thước dây thả xuống để đo. Trong suốt quá trình đào, người ta kiểm
tra độ thẳng đứng của cọc thông qua cần khoan.
+ Trong khi khoan ta sẽ sử dụng các loại gầu khoan kiểu guồng xoắn.
Xác định độ sâu hố khoan: Người giám sát hiện trường xác nhận đã đạt được
chiều sâu yêu cầu, ghi chép đầy đủ kể cả bằng chụp ảnh mẫu khoan làm tài liệu báo
cáo sau này rồi cho dừng khoan, sử dụng gầu vét để vét sạch đá, đất rơi trong hố
khoan. Đo chiều sâu hố khoan chính thức và chuyển sang công đoạn khác.
f. Hạ lồng cốt thép
một hình tròn ôm khít lấy thân ống đổ bê tống. Miệng mỗi đoạn ống đều có đường
kính lớn hơn để bị giữ lại trên hai nửa vành khuyên đó.
- Đáy dưới của ống đổ bê tông được đặt cách đáy hố khoan 20 cm để tránh bị tắc
ống do đất đá dưới đáy hố khoan nút lại.
h. Xử lý cặn lắng dưới đáy hố khoan.
- Sau khi lắp ống đổ bê tông xong, ta đo lại chiều sâu đáy hố khoan nếu lớp lắng
này chiều sâu > 10 cm thì phải tiến hành xử lý cặn lắng.
- Ở đây nhà thầu chọn phương pháp thổi rửa dùng khí nén. Thời gian thổi rửa
thường từ 20 - 30 phút sau đó ngừng cấp khí nén, thả dây đo độ sâu. Nếu độ sâu thoả
mãn thì tiến hành kiểm tra dung dịch Bentonite lấy từ đáy hố khoan, lòng hố khoan
được coi là sạch khi dung dịch Bentonite đạt tiêu chuẩn. Sau đây là đề xuất chỉ tiêu kỹ
thuật của nhà thầu:
+ Tỷ trọng γ = 1,05 – 1,15 g/cm3
+ Độ nhớt η = 18 ÷ 45 giây
+ hàm lượng cát < 6%
+ Tỷ lệ chất keo >95%
+ Lượng mất nước
- Tường cừ Larsen thép bề rộng B= 400mm , chiều dày ván cừ 10mm.
- Độ sâu đóng cừ là 12 m
- Số tấm cừ B400 là 397 tấm, tổng chiều dài cừ trên mặt bằng là 158,8 m
Tổng khối lượng cừ cần ép: M = 119,1 tấn.
- Tổng chiều dài cần ép là: Lép = 397 x 12 = 4764 (m).
b . Biện pháp kỹ thuật ép cọc cừ :
+ Thao tác ép cọc:
- Kiểm tra hệ kích và giá: Trước khi đưa cọc vào giá ép cần kiểm tra việc căn
chỉnh hệ thống kích và giá đỡ. Yêu cầu hệ kích và giá đỡ phải đúng vị trí đồng thời
phải thẳng đứng. Thiết bị ép cọc phải liên kết chắc chắn với dầm đỡ đối trọng.
- Lắp cọc vào giá, căn chỉnh.
- Ép cọc đến độ sầu thiết kế
+ Trình tự ép cọc cừ
Cọc cừ được ép tuần tự cuốn chiếu theo chiều dài tường cừ cần ép .
3. Công tác thi công đào đất
3.1.
Sơ bộ tính toán và lựa chọn phương hướng thi công
- Nhà thầu dự kiến tiến hành đào đất tầng hầm, sau đó kết hợp đào đất giằng móng
và đài móng. Như vậy khối lượng đào đất tương đối lớn, do đó nhà thầu sử dụng máy
đào kết hợp với sửa thủ công.
Do nơi đổ đất đào xa 5km nên nhà thầu dùng xe ôtô để vận chuyển và đổ đất.
Các số liệu ban đầu:
- Đất phải đào là đất cấp II, chiều sâu đào < 5m, có hệ số mái dốc taluy là m = 0,67
- Cao trình cốt san lấp là -0,75m so với cốt hoàn thiện 0,00
- Sàn tầng hầm được đặt ở cốt -3,7m.
- Các đài móng M1 được đặt ở cốt -5,7m, đài móng M2 đặt ở cốt -6,2m , đài thang
máy đặt ở cốt -6,4m.
A: chiều dài miệng hố móng B = b + 2*H*m
B: chiều rộng miệng hố móng A = a + 2*H*m
Kết quả tính toán được thể hiện trong bảng sau :
Bảng khối lượng đào đất móng và tầng hầm
a
(m)
Phần đào ao 46,33
Đ1
1,8
Đ2
4,3
Đ2A
4,3
Đ3
4,8
Đ4
5,22
Đ5
5,22
Đ6
5
ĐTM
18,7
Đài móng
b
H
(m)
(m)
2,47
5,11
15,1
2,6
4,97
8,46
24,1
3,1
4,97
8,46
48,3
6,2
5,47 11,83
84,7
17,3
6,56 10,79
77,3
4,2
6,56 13,79
112,6
10,4
6,34 10,50
181,9
10,0
20,31 39,31
606,0
45,3
17.531,7
373,5
ĐTM
Tổng
R
(m)
1,2
1,2
1,2
1,2
1,4
1,4
1,4
1,4
h
(m)
5,5
5,5
5,5
5,5
6
6
6
6,2
Vkhoan
(m3)
99,5
99,5
199,0
SVTH : Đoàn Thị Thùy – Lớp 52KT2 – MSSV: 8802.52