đồ án tốt nghiệp - thiết kế xây dựng khu chung cư tân tạo 1 - Pdf 24

SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013

LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Tiến Sĩ Nguyễn Xuân
Huy và thầy giáo Thạc sĩ Vũ Văn Hiệp bộ môn Kết Cấu Xây Dựng.
Trường Đại học Giao Thông Vận Tải đã hướng dẫn và động viên em rất nhiều
trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp này.
Em xin được gởi lời cảm ơn đến toàn thể các Thầy, Cô trong Trường Đại học Giao
Thông Vận Tải, những người đã dạy dỗ, giúp đỡ và chỉ bảo em trong suốt quá trình học
tập.
Mình cũng gởi lời cảm ơn đến tập thể lớp XDDD1-k50,CS2 Đại học Giao Thông Vận
Tải đã cùng mình vượt qua 4 năm đại học vất vả.
Cuối cùng, con xin gởi lời biết ơn đến gia đình, nơi đã sinh thành, nuôi dưỡng và động
viên con rất nhiều trong thời gian qua.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 27/12/2013
Sinh viên

Nguyễn Trương Nghĩa
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 1
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
MỤC LỤC THUYẾT MINH
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 11
I. NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH : 11
II. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH : 11
III. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC : 12
1. Mặt bằng và phân khu chức năng : 12
2.Mặt đứng công trình : 13
3.Hệ thống giao thông : 13
IV. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT : 14
1.Hệ thống điện : 14

1.Khai báo tải trọng tĩnh tải : 21
2.Khai báo tải trọng hoạt tải : 22
3.Khai báo tải trọng khác : 22
III. KHẢO SÁT CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG : 23
2.Nhận xét các mode dao động : 23
IV. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ : 24
1.Thành phần tĩnh của tải trọng gió : 24
2.Thành phần động của tải trọng gió : 25
2.1. Trình tự tính toán thành phần động của tải trọng gió : 25
V. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT : 27
d. Tổng hợp kết quả tính toán lực động đất 27
CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG TRỤC 3 28
I. TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC 3 : 28
1. Cơ sở lý thuyết : 28
2. Quá trình tính toán dầm khung trục 3: 29
3.Kiểm tra tính toán thép dầm khung trục 3: 30
II. TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC 3 : 35
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 3
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
1.Cơ sở lý thuyết : 35
2.Quá trình tính toán cột khung trục 3: 36
3. Kiểm tra bố trí thép cột khung trục 3 : 37
5. Kết quả tính toán thép cột khung trục 3: (Tra phụ lục) 41
6. Tính toán cốt đai cho cột khung trục 3 : 41
III. TÍNH TOÁN VÁCH KHUNG TRỤC 3 : 42
1.Cơ sở lý thuyết : 42
2.Quá trình tính toán vách khung trục 3: 43
3.Kiểm tra bố trí thép vách khung trục 3 : 44
4.Kết quả tính toán thép vách khung trục 3: (Tra phụ lục) 44

hình 59
1.2.1.5 59
Tính cốt thép cho tiết diện giữa chịu mô men dương theo phương L1 60
Tính thép cho tiết diện biên chịu mô men âm theo phương L1 61
Tính cốt thép cho tiết diện giữa chịu mô men dương theo phương L2 62
Tính thép cho tiết diện biên chịu mô men âm theo phương L2 63
1.3. Tính toán bản đơn theo lý thuyết đàn hồi bằng cách sử dụng phần mềm SAFE 64
1.3.1. Tải trọng tác dụng 64
1.3.2. Hoạt tải 64
1.3.3. .Các trường hợp tải trọng 64
1.3.4. Mô hình trong phần mềm Safe 64
1.3.5. Tổ hợp các giá trị 64
1.3.5.1.Phân tích sự làm việc 65
1.3.5.2.Mô hình chia dải trong sàn 65
1.4. Tính toán bản sàn 65
1.4.1. Vật liệu sử dụng 65
Vật liệu bê tông 65
Vật liệu thép 65
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 5
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
1.4.2 Giá trị nội lực và tính cốt thép 65
1.4.1.1.Tính toán thép sàn: 66
1.4.1.2. Xét theo phương X,Y (dải CSA1,CSA2,CSA3.CSB1,CSB2,CSB3) 67
1.5. So sánh các 2 phương án 68
1.5.1. Kết cấu 68
1.5.2. Thi công 68
1.5.3. Tính thẩm mỹ và phong thủy trong công trình 68
1.5.4. Tính kinh tế 68
I. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN : 69

b. Xác định số lượng cọc : 85
5. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc : 86
6.Kiểm tra độ lún của móng cọc khoan nhồi : 89
7.Kiểm tra điều kiện xuyên thủng của móng cọc khoan nhồi : 93
8. Tính toán cốt thép cho đài móng cọc khoan nhồi : 93
a. Sơ đồ tính : 93
b. Ngoại lực tác dụng : 93
c. Xác định mômen trong đài : 93
d. Tính toán cốt thép trong đài : 94
e. Kết quả tính toán : 94
III. PHƯƠNG ÁN CỌC ÉP : 96
1.Chọn chiều sâu chôn móng và chiều dày đài : 96
2.Chọn loại cọc và chiều sâu đặt mũi cọc : 96
3. Tính toán sức chịu tải của cọc : 96
a. Sức chịu tải của cọc theo độ bền vật liệu : 96
b. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền : 97
c. Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT : 98
a. Nguyên tắc bố trí cọc trong đài : 98
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 7
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
b. Xác định số lượng cọc : 99
5.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc : 100
6.Tra độ lún của móng cọc ép : 102
7. Tính toán cốt thép cho đài móng cọc ép : 104
a. Sơ đồ tính : 104
b. Ngoại lực tác dụng : 104
c. Xác định mômen trong đài : 104
d. Tính toán cốt thép trong đài : 104
e. Kết quả tính toán : 104

II.VẬT LIỆU THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : 113
III.CHỌN MÁY THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : 113
1.Máy khoan nhồi : 113
2.Máy cẩu : 114
IV.TRÌNH TỰ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI : 114
1.Công tác chuẩn bị : 114
a.Công tác định vị cân chỉnh máy khoan : 114
2.Công tác khoan tạo lỗ : 115
a.Khoan gần cọc vừa mới đổ bê tông : 115
b.Thiết bị khoan tạo lỗ : 115
c.Ống vách : 115
d.Cao độ dung dịch khoan : 116
e.Đo đạc trong khi khoan : 116
f.Công tác gia công và hạ cốt thép : 116
g.Ống siêu âm : 116
h.Xử lý cặn lắng đáy lỗ khoan trước khi đổ bê tông : 116
3.Đổ bê tông : 116
4.Rút ống vách và vệ sinh đầu cọc : 117
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 9
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 141
I.SƠ ĐỒ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH : 141
1.Mô hình công trình : 141
2.Chiều cao công trình : 141
3.Dao động công trình : 142
II.TẢI TRỌNG CÔNG TRÌNH : 142
1.Tải trọng gió : 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO 170
PHỤ LỤC : 131

bóng mát, không khí trong lành, môi trường và tiện ích khép kín.
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 11
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
III. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC :
1. Mặt bằng và phân khu chức năng :
6500
MẶT BẰNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 2-11 (CAO ĐỘ : +34.2m)
TL:1/100
15007500
9500 6500 1500
1500 9500 6500 1500
7500750050001500
G
H
5000
E
F
C
D
B
A
35500
3 4
5
7 8
43500
A
5000750075007500
A

4
S
PH.NGỦ 2
4
Đ
2
Đ
TỦ ĐỒ
PH.NGỦ 1
KH O
4
S
PH.NGỦ 1
PH.NGỦ 1
TẮM
VỊ TRÍ
TẮM
VỊ TRÍ
TẮM
VỊ TRÍ
K HO
K HO
PH.NGỦ 2
TỦ ĐỒ
2
Đ
2
Đ
2
Đ

2
Đ
3
Đ
TỦ ĐỒ
PH.NGỦ 2
2
S
TỦ ĐỒ
TỦ ĐỒ
TỦ ĐỒ
BẾP
BẾP
BẾP
PH.NGỦ 2
PH.NGỦ 2
PH.NGỦ 2
2
Đ
2
Đ
2
Đ
2
Đ
2
Đ
2
Đ
2

S
1
S
1
S
1
S
1
S
2
S
2
S
2
S
1
S
3600
5000
- Chung cư Tân tạo 1 gồm 13 tầng bao gồm : 1 tầng hầm, 11 tầng nổi và 1 tầng mái.
- Cơng trình có diện tích 43.5x35.5m. Chiều dài cơng trình 43.5m, chiều rộng cơng
trình 35.5m.
- Diện tích sàn xây dựng
2
1219,6m
.
- Được thiết kê gồm : 1 khối với 80 căn hộ.
- Bao gồm 4 thang máy 3 thang bộ.
- Tầng hầm để xe.
- Tầng trệt bố trí thương mại – dịch vụ.

- Hệ thống nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào công trình thông
qua phòng máy điện. Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng
lưới điện nội bộ. Ngoài ra khi bị sự cố mất điện có thể dùng ngay máy phát điện
dự phòng đặt ở tầng hầm để phát cho công trình.
2. Hệ thống nước :
- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở
tầng hầm,bể nước mái, bằng hệ thống bơm tự động nước được bơm đến từng
phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ.
- Nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
3. Thông gió :
- Công trình không bị hạn chế nhiều bởi các công trình bên cạnh nên thuận lợi cho
việc đón gió, công trình sử dụng gió chính là gió tự nhiên, và bên cạnh vẫn dùng
hệ thống gió nhân tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) giúp hệ thống thông
gió cho công trình được thuận lợi và tốt hơn.
4. Chiếu sáng :
- Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu chức năng dựa
vào độ rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc.
- Phần lớn các khu vực sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn
compact tiết kiệm điện. Hạn chế tối đa việc sử dụng các loại đèn dây tóc nung
nóng. Riêng khu vực bên ngoài dùng đèn cao áp lalogen hoặc sodium loại chống
thấm.
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 14
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
PHẦN II : KẾT CẤU
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU
NHÀ CAO TẦNG
I. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU :
1. Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng :
- Kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò rất lớn trong kết cấu nhà cao tầng quyết

- Vật liệu có tính thoái biến thấp : Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp
lại (động đất, gió bão).
- Vật liệu có tính liền khối cao : Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất
lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình.
- Vật liệu có giá thành hợp lý.
- Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn. Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo
điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng
như tải trọng ngang do lực quán tính.
- Trong điều kiện nước ta hiện nay thì vật liệu BTCT hoặc thép là loại vật liệu đang
được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong kết cấu nhà cao tầng.
1. Bê tông :
- Công trình được sử dụng bê tông Bê tông B30 với các chỉ tiêu như sau :
+ Khối lượng riêng :
3
2,5( / )T m
γ
=
+ Cấp độ bền của bê tông khi chịu nén :
2
170( / )
b
R kg cm=
+ Cấp độ bền của bê tông khi chịu kéo:
2
12( / )
bt
R kg cm=
+ Hệ số làm việc của bê tông :
1
b

+ Cường độ chịu cắt của cốt thép ngang (cốt đai, cốt xiên) :
2
w
2900( / )
s
R kg cm=
+ Cường độ chịu nén của cốt thép :
2
3650( / )
sc
R kg cm=
+ Hệ số làm việc của cốt thép :
1
s
γ
=
+ Mô đun đàn hồi :
2
2000000( / )
s
E kg cm=
- Thép trơn AI
( )
10
φ
<
:
+ Cường độ chịu kéo của cốt thép dọc :
2
2550( / )

- Công trình được bố trí các vách cứng xung quanh lõi cứng nên khả năng chịu tải
trọng ngang và tính chống xoắn của công trình tốt.
- Đối với nhà cao tầng có mặt bằng chử nhật thì tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng
phải thỏa mãn điều kiện :
+
6
L
B

với cấp phòng động đất cấp kháng chấn
7

+ Công trình chung cư Tân Tạo 1 được thiết kế với động đất cấp 6
43.5
1,23 6
35.5
L
B
⇒ = = ≤
là thỏa mãn.
- Đối với nhà có mặt bằng gồm phần chính và các cánh nhỏ thì tỉ số giữa chiều dài
và bề rộng cánh phải thỏa mãn điều kiện :
+
2
l
b

với cấp phòng động đất cấp kháng chấn
7≤
+ Công trình chung cư Tân Tạo 1 được thiết kế với động đất cấp kháng chấn

h
là chiều dày bản. Chọn
b
h
theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện
cho thi công. Ngoài ra cũng cần
minb
h h≥
theo điều kiện sử dụng.
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 17
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
- Để thuận tiện cho thi công thì
b
h
nên chọn là bội số của 10 mm.
- Quan niệm tính : Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang. Sàn không bị
rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang. Chuyển vị tại mọi điểm
trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang.
- Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng. Có thể chọn
chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức :
1
b t
h l
m
=
- Với bản chịu uốn 1 phương có liên kết 2 cạnh song song lấy
30 35m = ÷
- Với ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn 2 phương
40 50m

35 30 35 30
b t
h l mm
   
≥ ÷ = ÷ = ÷
 ÷  ÷
   


Chọn
130( )
b
h mm=
.
- Vậy chọn bản sàn có chiều dày
130( )
b
h mm=
.
- Chọn chiều dày bản sàn tầng hầm
300( )
b
h mm=
.
2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm :
- Dựa vào cuốn “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình ” Trang 151 ta có :
KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM
Loại dầm Nhịp L (m)
Chiều cao h
Chiều rộng b

15
h L≥
- Chọn nhịp của dầm chính để tính L=9.5m.
- Dầm chính :
1 1
9500 633
15 15
h L mm≥ = =
.
- Dầm phụ :
1 1
9500 475
20 20
h L mm≥ = =
.
- Từ đó ta chọn được kích thước sơ bộ dầm chính – dầm phụ như sau :
+ Dầm chính :
300 700mm×
;
400 700mm×
.
+ Dầm phụ :
200 500mm×
.
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 18
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
3. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột :
- Theo công thức (1 – 3) trang 20 sách “Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép” của
GS.TS Nguyễn Đình Cống, tiết diện cột

- Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn
+ Với nhà có bề dày sàn là bé (
10 14cm
÷
kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường,
kích thước của dầm và cột thuộc loại bé
2
1 1,4( / )q T m= ÷
+ Với nhà có bề dày sàn nhà trung bình (
15 20cm
÷
kể cả lớp cấu tạo mặt sàn)
tường, dầm, cột là trung bình hoặc lớn
2
1,5 1,8( / )q T m= ÷
+ Với nhà có bề dày sàn khá lớn (
25cm

), cột và dầm đều lớn thì
q
có thể lên
đến
2
2( / )T m
hoặc hơn nữa.
-
t
k
- Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh
của cột.

= = = =

Chọn
400 500mm×
- Chọn sơ bộ tiết diện cột góc
2
C
:

2
0
2
0
1,2.13.0,1.(265 390).515
3095,5( )
170
1,2.13.0,14.(265 390).515
4333,63( )
170
t t s s
b b
t t s s
b b
k N k m qF
A cm
R R
k N k m qF
A cm
R R
+

A cm
R R
= = = =
= = = =


Chọn
700 700mm×
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 19
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
BẢNG CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT
Tầng
Cột C1 Cột C2 Cột C3 Cột C4
(mm) (mm)
(cm2
)
(mm) (mm) (cm2) (mm) (mm) (cm2)
(mm
)
(mm
)
(cm2)
Tầng mái 400 500 2000 600 600 3600 700 700 4900 300 300 900
Tầng 11 400 500 2000 600 600 3600 700 700 4900 300 300 900
Tầng 10 400 500 2000 600 600 3600 700 700 4900 300 300 900
Tầng 9 400 500 2000 600 600 3600 700 700 4900 300 300 900
Tầng 8 400 500 2000 600 600 3600 700 700 4900 300 300 900
Tầng 7 400 500 2000 600 600 3600 700 700 4900 300 300 900
Tầng 6 400 500 2000 600 600 3600 700 700 4900 300 300 900

hiện qua ba mô hình sau :
- Mô hình liên tục thuần túy :
- Mô hình rời rạc (Phương pháp phần tử hữu hạn)
- Mô hình rời rạc – liên tục (Phương pháp siêu khối)
4. Nội dung tính toán :
- Hệ kết cấu nhà cao tầng cần được tính toán cả về tĩnh lực, ổn định và động lực.
- Các bộ phận kết cấu được tính toán theo trạng thái thứ nhất (TTGH1).
- Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sử dụng thì mới tính toán theo trạng thái
giới hạn hai (TTGH2.
CHƯƠNG II : TÍNH DAO ĐỘNG CÔNG TRÌNH
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT :
Thường có hai cách xác định chu kỳ và dạng dao động riêng : nhờ vào máy
tính điện tử hoặc dùng công thức thực nghiệm gần đúng. Trong đồ án, sinh viên
nhờ vào phần mềm ETABS 9.7 để xác định các đặc trưng động học của công
trình.
II. KHAI BÁO TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG VÀO CÔNG TRÌNH:
- Tải trọng tác dụng lên công trình gồm những tải trọng cơ bản sau :
+ Tĩnh tải
+ Hoạt tải
+ Tải trọng gió
+ Tải trọng động đất
+ Tải trọng khác (mưa, tuyết, nước, nhiệt độ …)
- Trong bài ta chỉ xét đến tải trọng của tĩnh tải, hoạt tải, gió và động đất. Trọng
lượng bản thân cấu kiện không cần phải tính vì ta đã khai báo để phần mềm Etabs
tự tính.
1. Khai báo tải trọng tĩnh tải :
- Sàn căn hộ :
Các lớp cấu tạo sàn
( )cm
δ

g kg m
n
2
( / )
tt
g kg m
Lớp gạch lát nền 2 2000 40 1.1 44
Lớp vữa lót nền 2 1800 36 1.3 46.8
Lớp chống thấm 3 2200 66 1.2 79.2
Lớp vữa trát trần 1.5 1800 27 1.3 35.1
Hệ thống kỹ thuật 30 1.1 33
Tổng cộng 199 238.1
- Sàn siêu thị :
Các lớp cấu tạo sàn
( )cm
δ
3
( / )kg m
γ
2
( / )
tc
g kg m
n
2
( / )
tt
g kg m
Lớp gạch lát nền 1 2000 20 1.1 22
Lớp vữa lót nền 4 1800 72 1.3 93.6

tc
p kg m
n
2
( / )
tt
p kg m
Phòng khách 200 1.2 240
Phòng ngủ 200 1.2 240
Phòng WC 200 1.2 240
Hành lang 300 1.2 360
Siêu thị 400 1.2 480
Mái không sử dụng 75 1.3 97.5
3. Khai báo tải trọng khác :
- Công trình có khai báo tầng hầm trong Etabs nên ta kể thêm áp lực đất bên ngoài
tác dụng vào mặt bên tầng hầm.
- Theo số liệu địa chất công trình trọng lượng riêng của đất
3
2000( / )kg m
γ
=
áp lực
đất tác dụng lên tầng hầm phân bố theo áp lực ngang theo dạng tam giác. Trong
Etabs chỉ cho gắn áp lực hình chữ nhật nên ta quy đều tải trọng tam giác của đất ra
tải trọng đều để gắn.
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 22
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
- Áp lực của đất phân bố dạng tam giác lớn nhất
2

(0,06 0,08) (0,06 0,08).13 (0,78 1,04)(s)T n= ÷ = ÷ = ÷
và không nên xoắn.
+ So sánh với kết quả từ Etabs ta thấy phù hợp.
Dạng dao động Mode
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 23
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
Theo phương X 2 6 9 12
Theo phương Y 1 5 8 11
Xoắn 3 4 7 10
IV. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ :
- Nội dung phần tính toán tải trọng gió bao gồm :
- Tính toán thành phần động và tĩnh của tải trọng gió tác động lên mỗi khối cao
tầng.
- Phần tĩnh luôn kể đến với mọi công trình nhà cao tầng.
- Phần động được kể đến với nhà cao tầng cao trên 40 m.
1. Thành phần tĩnh của tải trọng gió :
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh tải trọng gió
W
j
ở độ cao z so với mốc chuẩn
xác định theo công thức :
0
W . .
j
k cW=
- Trong đó :
+
0
W

là diện
tích đón gió phần j của công trình,
1
β
=
là hệ số điều chỉnh tải trọng gió
theo thời gian sử dụng 50 năm.
Kích thước của công trình :
+ Chiều dài mặt đón gió
43.5( )D m=
+ Chiều rộng mặt đón gió
35.5( )L m=
+ Chiều cao công trình
45,8( )H m=
tính từ mặt ngàm của công trình
Tọa độ tâm hình học của công trình :
Story XCM YCM
TANG MAI 21.77 17.74
STORY11 21.71 17.74
STORY10 21.72 17.74
STORY9 21.72 17.74
STORY8 21.72 17.74
STORY7 21.72 17.74
STORY6 21.72 17.74
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 24
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP
SVTH : NGUYỄN TRƯƠNG NGHĨA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2009 - 2013
STORY5 21.72 17.74
STORY4 21.72 17.74
STORY3 21.72 17.74

ứng với vùng II và độ giảm loga của
0,3
δ
=
ứng với công trình bê tông cốt thép
1,3( )
L
f Hz=

Mode T (s) f (Hz)
1 1.203 0.831
2 0.975 1.026
3 0.953 1.049
4
0.289
3.455
GVHD1 : T.S. NGUYỄN XUÂN HUY TRANG : 25
GVHD2 : TH.S. VŨ VĂN HIỆP


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status