ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
HOÀNG VĂN DUY
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG DÕNG CHẢY BỀ MẶT VÀO
LÃNH THỔ VIỆT NAM KHU VỰC XÃ SÓC HÀ,
HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
: Chính quy
: Khoa học môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
cứu khoa học. Đƣợc sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng em đã đƣợc
thực tập tại phòng Tài Nguyên Môi Trƣờng huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Để hoàn thành Khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu
Nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Chí Hiểu ngƣời đã hƣớng dẫn, chỉ
bảo em tận tình để hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ của phòng Tài Nguyên Môi
Trƣờng huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
cũng nhƣ các thầy cô, cán bộ công nhân viên chức của trung tâm phân tích và
Viện khoa học sự sống đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời
gian học tập rèn luyện và thực tập tốt nghiệp.
Với kiến thức và thời gian có hạn, chắc chắn bài luận văn này không
tránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng
góp của các thầy cô giáo và các bạn để bài luận văn này đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…..tháng…..năm 2014
Sinh viên
Hoàng Văn Duy
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.01: Diện tích đất đai, mục đích sử dụng đất của xã Sóc Hà 2013. ............. 27
Bảng 4.02 Thống kê nhân khẩu và lao động xã Sóc Hà năm 2011 – 2012. ... 30
Bảng 4.03 Kết quả phân tích mẫu nƣớc ngày 10/04/2014. ............................. 38
Bảng 4.04 Phân hạng kết quả các chỉ tiêu nƣớc sau khi phân tích. ................ 40
Bảng 4.05. Kết quả phỏng vấn dân địa phƣơng bằng phiếu điều tra. ............. 44
BOD
Nhu cầu Oxy sinh hóa
BOD5
Nhu cầu Oxy sinh hóa 5 ngày của nƣớc
N
nitơ
P
Photpho
l
lít
N-NH4+
Amoni
NO-2
Nitrit
NO-3
BTNMT
Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng
TT
thông tƣ
QĐ
Quyết định
NĐ-CP
Nghị định – Chính phủ
CHXHCN
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2.Mục đích ...................................................................................................... 2
1.3.Yêu cầu ........................................................................................................ 2
1. 4. Mục tiêu, Ý nghĩa ...................................................................................... 3
1.4.1. Mục tiêu................................................................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa .................................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
4.3. Kết quả điều tra về chất lƣợng dòng chảy................................................ 37
4.3.1. Đánh giá chung từ khảo sát thực địa ..................................................... 37
4.3.2. Kết quả phân tích mẫu nƣớc tại phòng thí nghiệm. .............................. 37
4.3.3. Kết quả phỏng vấn ngƣời dân ............................................................... 42
4.4Các giải pháp để có thể cải thiện chất lƣợng dòng chảy. ........................... 46
4.4.1 Giải pháp trong quản lí........................................................................... 46
4.4.2 Giải pháp trong kỹ thuật......................................................................... 46
4.4.3 Giải pháp thực tiễn ................................................................................. 47
PHẦN 5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ .............................................................. 48
5.1. Kết luận .................................................................................................... 48
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 50
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài nguyên nƣớc là thành phần chủ yếu của môi trƣờng sống, quyết
định sự thành công trong các chiến lƣợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. Hiện nay nguồn tài nguyên
thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô
nhiễm và cạn kiệt. Nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận
cao, con ngƣời đã cố tình bỏ qua các tác động đến môi trƣờng một cách trực
tiếp hoặc gián tiếp. Nguy cơ thiếu nƣớc, đặc biệt là nƣớc ngọt và nƣớc sạch là
một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con ngƣời cũng nhƣ toàn bộ sự
sống trên trái đất. Do đó con ngƣời cần phải nhanh chóng có các biện pháp
bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nƣớc.
Nƣớc là một nhu cầu thiết yếu hàng ngày cho con ngƣời và toàn thể
1.2. Mục đích
Đánh giá đƣợc chất lƣợng nƣớc của đoạn Suối dài khoảng 4km tính từ
điểm bắt đầu vào chảy từ Trung Quốc vào địa phận xã Sóc Hà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Khảo sát nhu cầu sử dụng nƣớc tại khu vực và sự đáp ứng cho nhu cầu
sử dụng nƣớc ( nƣớc uống, nƣớc sinh hoạt, nƣớc tƣới ). Mục đích sử dụng
nƣớc dòng chảy của tại đây.
1.3. Yêu cầu
Tìm hiểu và quan trắc, đánh giá đúng đƣợc đối tƣợng của Đề tài. Các
thông tin, số liệu, kết quả phân tích phải chính xác, đầy đủ và liên quan đến
Đề tài. Tránh tình trạng các nội dung, đối tƣợng quan trắc không phản ánh
đƣợc chất lƣợng nƣớc cần đánh giá. Nắm đƣợc tình hình sử dụng nƣớc tại địa
điểm thực hiện đề tài.
3
Đánh giá tại cá thời điểm khác nhau. Các mẫu phân tích đƣợc lấy tại vị
trí thích hợp có thể đánh giá đƣợc dòng chảy.
1. 4. Mục tiêu, Ý nghĩa
1.4.1. Mục tiêu
Từ các kết quả phân tích và thông tin từ điều tra trực tiếp có thể đánh
giá, đƣa ra kết luận về chất lƣợng nƣớc của đoạn Suối chảy từ Trung Quốc
vào địa phận xã Sóc Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Tìm hiểu nguyên nhân của tình trạng môi trƣờng nƣớc tại dòng suối.
Đƣa ra đƣợc một vài giải pháp cho chất lƣợng dòng chảy nhằm bảo vệ
dòng chảy khỏi sự nhiễm bẩn, ngăn ngừa các biểu hiện làm ô nhiễm dòng
chảy và cải thiện hiện trạng của dòng chảy.
1.4.2. Ý nghĩa
1.4.2.1. Ý nghĩa thực tiễn
mất cùng với các môi trƣờng hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái
nƣớc ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn
các hệ sinh thái biển và đất liền [5].
* Các nguồn nƣớc ngọt bao gồm:
- Nước mặt
Nƣớc mặt là nƣớc trong sông, hồ hoặc nƣớc ngọt trong vùng đất ngập
nƣớc. Nƣớc mặt đƣợc bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất
đi khi chảy vào đại dƣơng, bốc hơi và thấm xuống đất.
5
Nƣớc mặt tự nhiên có thể đƣợc tăng cƣờng thông qua việc cung cấp từ
các nguồn nƣớc mặt khác bởi các kênh hoặc đƣờng ống dẫn nƣớc, cũng có thể
bởi cấp nhân tạo từ các nguồn khác, tuy nhiên số lƣợng không đáng kể. Con
ngƣời có thể làm cho nguồn nƣớc cạn kiệt (với nghĩa không thể sử
dụng) bởi ô nhiễm. Brasil đƣợc đánh giá là quốc gia có nguồn cung cấp nƣớc
ngọt lớn nhất thế giới, sau đó là Nga và Canada [5].
- Dòng chảy ngầm
Trên suốt dòng sông, lƣợng nƣớc chảy về hạ nguồn thƣờng bao gồm
hai dạng là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt
nẻ (không phải nƣớc ngầm) dƣới các con sông. Đối với một số thung lũng
lớn, yếu tố không quan sát đƣợc này có thể có lƣu lƣợng lớn hơn rất nhiều so
với dòng chảy mặt. Dòng chảy ngầm thƣờng hình thành một bề mặt động lực
học giữa nƣớc mặt và nƣớc ngầm thật sự. Nó nhận nƣớc từ nguồn nƣớc ngầm
khi tầng ngậm nƣớc đã đƣợc bổ cấp đầy đủ và bổ sung nƣớc vào tầng nƣớc
ngầm khi nƣớc ngầm cạn kiệt. Dạng dòng chảy này phổ biến ở các khu vực
karst do ở đây có rất nhiều hố sụt và dòng sông ngầm.
Nƣớc ngầm: Nƣớc ngầm hay còn gọi là nƣớc dƣới đất, là nƣớc ngọt đƣợc
chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nƣớc chứa trong các
mang năng lƣợng (hải triều, thuỷ năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều
hoà khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. Có thể
nói sự sống của con ngƣời và mọi sinh vật trên trái đất phụ thuộc vào nƣớc.
Tài nguyên nƣớc ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3,
tập trung trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và
thạch quyển. 94% lƣợng nƣớc là nƣớc mặn, 2% là nƣớc ngọt tập trung trong
băng ở hai cực, 0,6% là nƣớc ngầm, còn lại là nƣớc sông và hồ. Lƣợng nƣớc
trong khí quyển khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối
0,00007% tổng lƣợng nƣớc trên trái đất. Lƣợng nƣớc ngọt con ngƣời sử dụng
xuất phát từ nƣớc mƣa (lƣợng mƣa trên trái đất 105.000km3/năm. Lƣợng
7
nƣớc con ngƣời sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho
sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp).[6]
* Vai trò của tài nguyên nƣớc:
- Đối với sản xuất nông nghiệp
Việc sử dụng quan trọng nhất của nƣớc trong nông nghiệp là dành cho
thủy lợi, và là một thành phần quan trọng để sản xuất đủ lƣơng thực. Thủy lợi
chiếm đến 90% ở các nƣớc đang phát triển và đáng kể tỷ lệ ở các nƣớc kinh tế
phát triển hơn (Hoa Kỳ, 30% sử dụng nƣớc ngọt để tƣới tiêu). Nó mất khoảng
3.000 lít nƣớc, chuyển đổi từ chất lỏng hơi, để sản xuất đủ lƣơng thực để đáp
ứng nhu cầu chế độ ăn uống hàng ngày của một ngƣời. Đây là một số lƣợng
đáng kể, khi so sánh cần thiết để uống, mà là giữa hai và năm lít. Sản xuất
lƣơng thực cho 7 tỉ ngƣời sống trong hành tinh ngày hôm nay đòi hỏi các
nƣớc sẽ phải đào một kênh sâu mƣời mét, rộng 100 mét và dài 7,1 triệu km –
đây sẽ là 1 con kênh dài gấp 180 lần vòng tròn trái đất.
Năm mƣơi năm trƣớc đây, nhận thức chung rằng nƣớc là một nguồn
tài nguyên vô hạn. Mọi ngƣời không phải là giàu có nhƣ ngày hôm nay, tiêu
làm bay hơi và lái hơi tua bin máy phát điện ổ đĩa. Tại Mỹ, làm mát nhà máy
điện là việc sử dụng lớn nhất nƣớc [6].
- Chữa cháy
Nƣớc có nhiệt độ cao bay hơi và là tƣơng đối trơ, mà làm cho nó một
chữa cháy chất lỏng. Sự bay hơi của nƣớc mang nhiệt ra khỏi đám cháy. Nó là
nguy hiểm để sử dụng nƣớc vào đám cháy liên quan đến dầu và các dung môi
hữu cơ, bởi vì nhiều loại vật liệu hữu cơ nổi trên mặt nƣớc và nƣớc có xu
hƣớng lan truyền chất lỏng cháy.
Sử dụng nƣớc chữa cháy cũng phải tính đến các nguy hiểm của một vụ
nổ hơi nƣớc, có thể xảy ra khi nƣớc đƣợc sử dụng các đám cháy rất nóng
9
trong không gian kín, và của một vụ nổ hydro, khi chất phản ứng với nƣớc,
chẳng hạn nhƣ một số kim loại hoặc carbon nóng nhƣ than đá, than củi, than
chì than cốc, phân hủy nƣớc [6].
- Nước công nghiệp
Các ngành công nghiệp nƣớc cung cấp nƣớc uống và các dịch vụ nƣớc
thải (bao gồm cả xử lý nƣớc thải ) cho các hộ gia đình và ngành công nhiệp
cung cấp thiết bị nƣớc bao gồm nƣớc giếng bể chứa nƣớc mƣa thu hoạch,
mạng lƣới cung cấp nƣớc, lọc nƣớc cơ sở vật chất, bể chứa nƣớc, tháp nƣớc,
ống dẫn nƣớc…[6]
- Công nghiệp ứng dụng
Thuỷ điện là một chi phí thấp, không gây ô nhiễm, nguồn năng lƣợng
tái tạo. Năng lƣợng đƣợc cung cấp bởi các chuyển động của nƣớc. Thông
thƣờng một con đập đƣợc xây dựng trên một dòng sông, tạo ra một hồ nhân
tạo phía sau nó. Nƣớc chảy ra khỏi hồ buộc phải thông qua các tua-bin quay
máy phát điện.
Nƣớc áp lực đƣợc sử dụng trong phun nƣớc và máy cắt tia nƣớc. Ngoài
gần khu dân cƣ, hoặc thấm vào nguồn nƣớc ngầm gây ô nhiễm [6].
- Do hoạt động công nghiệp
Nƣớc thải công nghiệp (industrial wastewater): là nƣớc thải từ các cơ
sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải. Khác với
nƣớc thải sinh hoạt hay nƣớc thải đô thị, nƣớc thải công nghiệp không có
thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp
cụ thể. Ví dụ: nƣớc thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thƣờng chứa
lƣợng lớn các chất hữu cơ; nƣớc thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các
chất hữu cơ còn có các kim loại nặng, sulfua,...
- Do hoạt động liên quan đến y tế
Nƣớc thải bệnh viện bao gồm nƣớc thải từ các phòng phẫu thuật, phòng
xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh, khu giặt là, rửa thực phẩm,
bát đĩa, từ việc làm vệ sinh phòng... cũng có thể từ các hoạt động sinh hoạt
13
của bệnh nhân, ngƣời nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc trong
bệnh viện. Nƣớc thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây
bệnh, nhất là đối với nƣớc thải đƣợc xả ra từ những bệnh viện hay những
khoa truyền nhiễm, lây nhiễm.
- Do hoạt động sản xuất nông, ngư nghiệp
+ Trong sản xuất nông nghiệp: Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân,
nƣớc tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đƣa vào môi trƣờng và các
hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng
lúa, dƣa, vƣờn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm
nguồn nƣớc ngầm và nƣớc mặt.
+ Trong sản xuất ngƣ nghiệp: Nƣớc ta là nƣớc có bờ biển dài và có
nhiều điều kiện thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy hải sản, tuy nhiên cũng vì
đó mà việc ô nhiễm nguồn nƣớc do các hồ nuôi trồng thủy sản gây ra không
- Thông tƣ số 02/2009/TT- BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ
trƣởng Bộ Tài Nguyên và Môi trƣờng Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận
nƣớc thải vào nguồn nƣớc.
2.3. Cơ sở thực tiễn – hiện trạng sử dụng nƣớc sạch.
Tài nguyên nƣớc là nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo nhƣng
cũng có thể bị cạn kiệt tùy vào tốc độ khai thác của con ngƣời và khả năng tái
tạo của môi trƣờng. Ngày nay, sử dụng nƣớc cho mọi hoạt động đã trở nên
phổ biến. Tuy nhiên, việc sử dụng khai thác nguồn tài nguyên này gây ra
những hậu quả ảnh hƣởng nghiêm trọng tới nguồn tài nguyên nƣớc.
2.3.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới.
Khi con ngƣời bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần
phát triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lƣu vực các con sông lớn. Lúc
đầu cƣ dân còn ít và nƣớc thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có
15
gặp thời gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cƣ không xa lắm là tìm
đƣợc nơi ở mới tốt đẹp hơn. Vì vậy, nƣớc đƣợc xem là nguồn tài nguyên vô
tận và cứ nhƣ thế qua một thời gian dài, vấn đề nƣớc chƣa có gì là quan trọng.
Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất
hiện và càng ngày càng phát triển nhƣ vũ bão. Hấp dẫn bởi nền công nghiệp
mới ra đời, từng dòng ngƣời từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh
hƣớng này vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay. Ðô thị trở thành những nơi tập
trung dân cƣ quá đông đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về
nƣớc càng ngày càng trở nên nan giải. Nhu cầu nƣớc càng ngày càng tăng
theo đà phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống
của con ngƣời. Theo sự ƣớc tính, bình quân
trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lƣợng nƣớc cung cấp đƣợc sử dụng
cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10%cho sinh hoạt. Tuy nhiên, nhu
bởi nƣớc sông hoặc nƣớc ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô.
Ngƣời ta ƣớc tính đƣợc mối quan hệ giữa lƣợng nƣớc sử dụng với lƣợng sản
phẩm thu đƣợc trong quá trình canh tác nhƣ sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần
đến 1.500 tấn nƣớc, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nƣớc và 1 tấn bông vải cần
đến 10.000 tấn nƣớc. Sở dĩ cần số lƣợng lớn nƣớc nhƣ vậy chủ yếu là do sự
đòi hỏi của quá trình thoát hơi nƣớc của cây, sự bốc hơi nƣớc của lớp nƣớc
mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nƣớc xuống các lớp đất bên dƣới và phần
nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp. Dự báo nhu cầu về nƣớc
trong nông nghiệp đến năm 2000 sẽ lên tới 3.400 km3/năm, chiếm 58% tổng
nhu cầu về nƣớc trên toàn thế giới.
Nhu cầu về nƣớc Sinh hoạt và giải trí: Theo sự ƣớc tính thì các cƣ dân
sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nƣớc/ ngƣời/ ngày. Ngày nay, do
sự phát triển của xã hội loài ngƣời ngày càng cao nên nhu cầu về nƣớc sinh
hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị
lớn, nƣớc sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn. Theo sự
17
ƣớc tính đó thì đến năm 2000, nhu cầu về nƣớc sinh hoạt và giải trí sẽ tăng
gần 20 lần so với năm 1900, tức là chiếm 7% tổng nhu cầu nƣớc trên thế giới
(theo Cao Liêm, Trần đức Viên - 1990).
Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nƣớc trong các hoạt động khác
của con ngƣời nhƣ giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời nhƣ đua thuyền,
trƣợt ván, bơi lội ... nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã
hội [1].
2.3.2. Tình hình sử dụng nước tại Việt Nam.
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lƣợng mƣa tƣơng đối lớn
trung bình từ 1.800mm - 2.000mm, nhƣng lại phân bố không đồng đều mà tập
trung chủ yếu vào mùa mƣa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải