BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠOTRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI
THƢƠNG
---------o0o--------- Công trình tham dự Cuộc
thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học trường Đại học Ngoại thương năm
2010
Tên công trình : Đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học công lập tại
Hà Nội -
2010
MỤC
LỤCLỜI NÓI
ĐẦU
...................................................................................................1
.............................................................
9
2. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học tại Việt
Nam
.....
15
III. Định hướng giáo dục đại học Việt Nam từ 2010 đến
2012
...................
16
CHƢƠNG II: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC
....................
18I. Phương pháp quan sát
.............................................................................
18
II. Phương pháp trò chuyện – phỏng vấn
..................................................
2. Phiếu câu hỏi phỏng
vấn
......................................................................
35
II. Kết quả khảo sát định
lượng.................................................................
38
CHƢƠNG IV: KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CỦA KHẢO SÁT – PHÂN
TÍCH
VÀ
THẢO
LUẬN
............................................................................................
44
I. Chương trình giáo
dục
.............................................................................
53
III. Thái độ và phương pháp giảng dạy của giảng
viên...............................
55
IV. Chất lượng học tập của sinh viên Việt
Nam .........................................
58
1. Việc chọn trường, chọn ngành nghề còn theo cảm tính, chạy theo xu
hướng của thị
trường
..................................................................................
58
2. Thái độ học tập của sinh viên Việt
Nam
...............................................
61
CHƢƠNG V: NHỮNG NHU CẦU THIẾT YẾU CỦA THỊ TRƢỜNG LAO
ĐỘNG
..............................................................................................................
64
I. Vấn đề phân bổ nguồn lực trong thị trường lao
động...............................
64
74 1. Đối với Bộ giáo dục và đào
tạo...............................................................
74
2. Đối với các trường đại học
.....................................................................
77
KẾT
LUẬN......................................................................................................
79
1. Tính mới mẻ của đề
tài
............................................................................
79
Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 1996, vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục đã và
đang trở thành quốc sách hàng đầu của dân tộc. Trong những năm trở lại đây,
công cuộc cải cách giáo dục giành được nhiều thành tựu đáng kể như trên 95%
dân số Việt Nam biết đọc và biết viết, cả nước đã tiến hành phổ cập giáo dục
trung học cơ sở, số lượng các trường tăng lên kéo theo chất lượng lao động được
cải thiện,… So với thời kì trước đổi mới, chất lượng đào tạo tiến bộ vượt bậc.
Tuy nhiên, do nguồn quỹ còn hạn hẹp và có nhiều thiếu sót trong công tác quản
lý giáo dục nên các bất cập về cơ sở vật chất, chương trình học, chuyên môn của
giáo viên, ý thức học tập của học sinh vẫn đang là những mối lo ngại của các cấp
lãnh đạo. Chúng ta đều biết giáo dục đại học đóng vai trò cực kì quan trọng trong việc
cung ứng nguồn lao động chất lượng cao cho xã hội. Vậy mà khi các bất cập trên
còn tồn tại thì xã hội phải đối mặt với một thực tế: hầu hết sinh viên sau khi tốt
nghiệp luôn cần các khóa đào tạo từ 2 đến 6 tháng của nhà tuyển dụng. Chỉ thị
296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục từ nay
đến 2012 đòi hỏi tất cả các trường đại học phải tiến hành cơ cấu lại tổ chức, tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác cải cách giáo dục. Nhằm hỗ trợ các trường hoàn
thành tốt nhiệm vụ trên, Bộ giáo dục đã ban hành nhiều chính sách như hướngĐánh giá chất lƣợng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
1
viên.
2
+ Tìm hiểu những suy nghĩ, đánh giá của sinh viên về chất lượng giáo dục đại
học công lập tại Việt Nam.
Đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
2
viên.
3
+ Từ đó, đề ra những giải pháp nhằm góp phần cải thiện hệ thống giáo dục bậc
đại học cả về định hướng giáo dục cũng như chương trình và phương pháp giáo
dục, sao cho phù hợp với nhu cầu học tập của sinh viên. 3. Đối tƣợng nghiên cứu:
+ Sinh viên và những nhu cầu học tập thiết yếu.
+ Hệ thống giáo dục bậc đại học công lập trên địa bàn Hà Nội: chương trình giáo
dục, cơ sở vật chất-kĩ thuật phục vụ học tập và giảng dạy, đội ngũ giảng viên.
+ Các yêu cầu cấp thiết của thị trường lao động.
viên.
4
.) Phương pháp điều tra bằng câu hỏi: Đối tượng điều tra: sinh viên, giảng
viên, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng.
.) Phương pháp thu thập thông tin bằng tài liệu, qua internet.
+ Xử lý thông tin bằng phương pháp phân tích dữ liệu và tổng kết kinh nghiệm
giáo dục.
6. Kết quả nghiên cứu dự kiến:
Tuy đã có nhiều cải biến tiến bộ nhưng hệ thống giáo dục Việt Nam vẫn còn tồn
tại nhiều bất cập. Bộ giáo dục cần cải tiến chương trình dạy và học sao cho phù
hợp với nhu cầu sinh viên và xu hướng thị trường cũng như các mục tiêu của nền
giáo dục quốc gia; nâng cao cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ việc học tập, tăng
cường các giờ thực hành trên lớp. Và đặc biệt, chú trọng đến chế độ lương bổng,
đãi ngộ cho nhân viên ngành giáo dục nhằm khuyến khích lòng nhiệt huyết với
nghề. Bản thân các trường cũng nên chủ động, sáng tạo trong phương pháp giảng
dạy, định hướng ngành học cho học sinh muốn thi vào trường và định hướng
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ
LUẬN I. Tổng quan về hệ thống giáo dục bậc đại học tại Việt Nam
Nền giáo dục đại học tại Việt Nam được cấu thành từ các nhân tố: cơ sở vật chất
phục vụ công tác giảng dạy, chương trình giáo dục, cán bộ, giảng viên, sinh viên
và các chính sách điều phối giáo dục của Đảng, Nhà nước, các cấp, ngành. Tại hội nghị kế hoạch ngân sách năm 2010 dành cho các đơn vị trực thuộc Bộ
giáo dục và đào tạo, diễn ra tại thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 25-12-2009,
ông Nguyễn Văn Ngữ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính cho biết, chi phí đào
tạo bình quân cho từng học sinh, sinh viên còn rất thấp, cụ thể, với mức chi hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước bình quân cho một sinh viên bậc đại học-cao đẳng là
2,15 triệu đồng/năm. Dự kiến năm 2010, mức hỗ trợ này sẽ tăng lên 2,51
triệu/năm. Với kinh phí eo hẹp như vậy, khả năng hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ
thuật phục vụ công tác giảng dạy còn hạn chế. Mặt khác, số lượng các trường đại
học tăng từ 140 trường năm học 2007-2008 lên 146 trường năm học 2008-2009
đã dẫn đến tình trạng ngân sách Nhà nước chi cho mỗi trường đại học giảm
xuống. Một số trường phải tự chủ về tài chính. Năm học 2009-2010, mức học
thứ tư đang diễn ra hiện nay nhằm xây dựng một nền kinh tế thị trường phát
triển. Ứng với mỗi cuộc cải cách giáo dục, mục tiêu và chương trình giáo dục lại
khác nhau. Bộ đã ban hành nhiều chính sách cải cách chương trình giáo dục theo
hướng giảm tải nội dung giảng dạy và cập nhật kiến thức, đảm bảo tính thực tiễn
của chương trình. Rõ ràng chất lượng đào tạo đã tăng lên nhưng vẫn chưa thể
đáp ứng nhu cầu lao động lành nghề cho xã hội. Giáo dục Việt Nam nặng về lý
thuyết, thiếu tính thực hành, các môn học dàn trải, nhiều môn kiến thức quá lỗi
thời,… là phàn nàn chung của nhiều sinh viên, giảng viên đại học. Để khắc phục
tình trạng này, Bộ đã chỉ đạo sát sao các ban ngành, đoàn thể tập trung tối đa
nguồn lực cho công tác cải cách quản lý giáo dục từ nay đến năm 2012. Chúng ta
có thể tin tưởng vào một tương lai tốt đẹp hơn cho nền giáo dục đại học tại Việt
Nam. Về cơ cấu sinh viên và giảng viên, theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm học
2009-2010 cả nước có 1796,2 nghìn sinh viên đại học và cao đẳng (đạt 209 sinh
viên/vạn dân), tăng 4,5% so với năm học trước; và 65,1 nghìn giảng viên đại học
và cao đẳng, tăng 7,4%. Con số này chứng tỏ sự quan tâm của Bộ đến việc phát
Đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
6
viên.
7
0,45%
62,27%
Hệ cử tuyển/Students
receiving
tied
grant
Vừa học vừa làm/In
service
training Cơ cấu giảng
v
iên đại học phân
t
0,82% 40,35%
Thạc
s
ĩ/
Mas
ter Chuyên khoa I và II/
Pr
o
f
es
s
ional disciplines
ĐH,
CĐ
/
Univers
chính sách khuyến khích giảng viên nâng cao trình độ từ tốt nghiệp đại học lên
thạc sĩ, tiến sĩ, giáo sư. Đề án 322 của Chính phủ về “Đào tạo cán bộ khoa học,
kỹ thuật bằng ngân sách nhà nước” cùng với sự hợp tác giáo dục giữa Việt Nam
và nước ngoài chỉ là biện pháp tạm thời. Về dài hạn, Chính phủ nên tạo điều kiện
cho giảng viên được trau dồi chuyên môn trong nước bằng những cải cách trong
chương trình giáo dục thạc sĩ, tiến sĩ hay tạo điều kiện cho giảng viên tiếp xúc
với thực tế, giao lưu với các nền giáo dục tiên tiến nhằm cập nhật kiến thức và
cải cách phương pháp giảng dạy,… Tóm lại, nền giáo dục Việt Nam đã có nhiều dấu hiệu khởi sắc. Tuy nhiên, để
nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo, Nhà nước rất cần sự chung tay, góp sức
của toàn thể nhân dân, các tổ chức doanh nghiệp, các ban ngành, đoàn thể trong
việc khuyến khích xã hội hóa giáo dục, đầu tư cơ sở vật chất-kĩ thuật phục vụ
công tác giảng dạy cũng như cải cách chương trình đào tạo theo hướng cập nhật
và mang giá trị thực tiễn cao. Đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
8
trong chiến lược phát triển chung của đơn vị. - Định nghĩa chất lƣợng giáo dục
Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green (1993) nhằm tổng kết
những quan niệm chung của các nhà giáo dục, chất lượng được định nghĩa như
tập hợp các thuộc tính khác nhau:
Đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
9
viên.
10
*) Chất lƣợng là sự xuất sắc
Sự xuất sắc ở đây được hiểu theo hai hàm nghĩa: sự xuất sắc trong mối quan hệ
với các tiêu chuẩn và sự xuất sắc như là “khiếm khuyết bằng không”.
11
quỹ còn hạn hẹp, chuyên môn của giảng viên còn hạn chế, các tiêu chuẩn giáo
dục chưa rõ ràng.
*) Chất lƣợng là sự hoàn hảo
Sự hoàn hảo được thể hiện qua hai luận điểm: khiếm khuyết bằng không và làm
mọi việc đúng ngay từ đầu. Theo các luận điểm, quá trình quan trọng nhất, đầu vào, đầu ra chỉ hỗ trợ một
phần trong việc nâng cao chất lượng giáo dục (Hatpin, 1966; Crosby, 1979).
Hoàn hảo tức là bảo đảm mọi thứ đều đúng, không có sai sót và sự hoàn hảo đó
phải nhất quán (Carter,1978; Garvin,1988). Ngoài ra, chất lượng mang ý nghĩa
phòng bị hơn kiểm tra (Peter & Waterman, 1982). Thay vì sửa khiếm khuyết,
chúng ta tiến hành mọi việc đúng ngay từ đầu. Quan niệm này gắn chặt với khái
niệm văn hóa chất lượng. Văn hóa chất lượng là nơi mà tất cả mọi người, không chi những người kiểm
soát chất lượng đều chịu trách nhiệm về chất lượng (Crosby, 1986). Mỗi tổ chức
là hệ thống các mắt nút, mỗi người trong tổ chức là một mắt nút. Mỗi nút có đầu
vào và đầu ra, được gọi là giao diện chất lượng. Mỗi nút đóng vai trò vừa là
*) Chất lƣợng là sự phù hợp với mục tiêu
Trong thuộc tính này, chúng ta sẽ nghiên cứu hai đối tượng của mục tiêu là
“khách hàng” và “người cung cấp”
Thứ nhất: Phù hợp với mục tiêu khách hàng
Theo cách hiểu thông thường, khách hàng chính là đối tượng đặt ra các yêu cầu
cho chất lượng của sản phẩm. Nhưng trên thực tế, nhà cung cấp mới là người xác
định yêu cầu của khách hàng và thuyết phục khách hàng rằng các thuộc tính của
sản phẩm đáp ứng nhu cầu của họ. Vậy, xác định chất lượng là sự phù hợp với
mục tiêu khách hàng gặp một vài vấn đề: Khách hàng vốn dĩ là một khái niệm gây tranh cãi. Họ là người sử dụng dịch vụ
(sinh viên) hay những người trả tiền cho dịch vụ (chính phủ, nhà tuyển dụng)?
Và giảng viên có thể được coi là khách hàng? Thêm nữa, sinh viên đưa ra yêu
cầu, vậy làm thế nào để các yêu cầu này được đáp ứng? Theo lí luận, các nhà
Đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
12
Quan niệm này cân bằng chất lượng với giá trị, cụ thể là giá trị đồng tiền. Các
dịch vụ công cộng luôn được mong đợi có trách nhiệm với những người đầu tư
và “khách hàng”. Để đo lường tính hiệu quả của cơ sở giáo dục, người ta sử
dụng các thước đo như tỉ lệ sinh viên trên giảng viên, bảng thu nhập, nguồn vốn
đầu tư, tỉ lệ quỹ công trên tư thục, thị phần và kết quả thi. Còn trách nhiệm đối
với khách hàng được gói gọn trong Hiến chương khách hàng. Cho tới nay, ở Mỹ,
18 hiến chương đã được phát triển, bao gồm cả Hiến chương phụ huynh. Hiến
chương khách hàng cùng với bảng phân loại và các nhóm „theo dõi” đều được
Đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
13
viên.
14
thiết kế để tạo thị trường ảo nhằm gây ảnh hưởng thay đổi thông qua cạnh tranh.
Tuy nhiên, giá trị của các hiến chương này vẫn còn gây nhiều tranh cãi.
*) Chất lƣợng là sự chuyển đổi về chất
Giáo dục là một quá trình chuyển hóa liên tục cả về chuyên môn lẫn nhận thức
của các đối tượng tham gia, dù đó là sinh viên hay nhà nghien cứu. Điều này dẫn
đến hai khái niệm về chất lượng chuyển hóa trong giáo dục: thúc đẩy người tiêu
Có bốn phương pháp để trao quyền lực cho sinh viên. Thứ nhất, thông qua đánh
giá của sinh viên. Thứ hai, sinh viên được bảo đảm cung cấp những tiêu chuẩn
tối thiểu và được trao trọng trách điều chỉnh như trong hiến chương sinh viên ở
trên. Thứ ba, sinh viên được trao quyền điều chỉnh toàn bộ quá trình học tập của
họ. Thứ tư là phát triển năng lực phê phán của sinh viên. Tóm lại, chất lượng là tập hợp của năm thuộc tính: sự xuất sắc, sự hoàn hảo, sự
phù hợp với mục tiêu, sự đáng giá với đồng tiền và sự chuyển đổi về chất. Mỗi
thuộc tính cho ta các cách tiếp cận khác nhau về vấn đề nâng cao chất lượng giáo
dục. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục bậc đại học là cơ sở vật
chất, chương trình giáo dục, công tác quản lý, chuyên môn của giảng viên, lòng
ham học hỏi của sinh viên. Vì giáo dục đặt khách hàng ở vị trí trung tâm nên
trong bài nghiên cứu, chúng tôi sẽ đề cập đến những thực trạng điển hỉnh của
nền giáo dục Việt Nam về cơ sở vật chất, chương trình giáo dục, chất lượng
giảng viên và thái độ học tập của sinh viên cũng như nhu cầu tuyển dụng lao
động của xã hội. 2. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học tại Việt Nam
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục đại học là mức độ yêu cầu và điều kiện
mà trường đại học phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng
giáo dục.
Trong quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học được
Chỉ thị 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 27-02-2010 về đổi
mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012 đã nêu rõ:
- Phát triển quy mô phải đi đôi với đảm bảo và nâng cao chất lượng đào
tạo. Kiên quyết chấm dứt tình trạng không kiểm soát được chất lượng đào tạo.
Cần tạo ra cơ chế và động lực trong quản lý nhà nước và quản lý của các cơ sở
đào tạo để thực hiện mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo.
- Coi việc đổi mới quản lý giáo dục đại học bao gồm quản lý nhà nước về
giáo dục đại học và quản lý của các cơ sở đào tạo là khâu đột phá để tạo ra sự
đổi mới toàn diện của giáo dục đại học, từ đó đảm bảo và nâng cao chất lượng
đào tạo, nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học một cách bền vững.
Đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
16
viên.
17
- Bộ giáo dục và đào tạo kết hợp với các tổ chức đoàn thể, ban ngành thiết
kế chương trình hành động cho công tác đổi mới quản lý giáo dục và giám sát
chặt chẽ các trường đại học trong việc thực hiện chỉ thị của Chính phủ.
Đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
17
viên.
18
Trường đại học Nông Nghiệp,
Trường đại học Bách Khoa,
Trường đại học Sư Phạm,
Trường đại học Kiến Trúc.
Trường đại học Y Hà Nội
- Địa điểm quan sát:
Đứng ngoài các phòng học
Các phòng thư viện, máy tính, phòng thực hành.
- Thời gian quan sát: Từ ngày 5 – 16/4/2010.
- Số lượng người quan sát: 2 người
- Cách thức quan sát:
Mỗi trường thực hiện khảo sát 2 ngày.
Xin phép thầy cô cho quan sát lớp học và các phòng thực hành, thư viện.
Đánh giá chất lƣợng giáo dục đại học công lập tại Việt Nam qua góc nhìn của sinh
+ Đối tượng quan sát là hoạt động sư phạm phức tạp nên quá trình quan sát phải
công phu.
+ Kết quả quan sát còn mang nhận định chủ quan.
II. Phƣơng pháp trò chuyện – phỏng vấn
- Đối tượng phỏng vấn:
Sinh viên
Cựu sinh viên ngành kinh tế, giáo dục, nghiên cứu, xây dựng.
Nhà tuyển dụng ngành kinh tế, xây dựng.
Giảng viên trường đại học Ngoại Thương; đại học Nông Nghiệp; đại học
Bách Khoa; đại học Sư Phạm; đại học Kiến Trúc, đại học Y Hà Nội.
- Số lượng phỏng vấn:
Sinh viên: Chọn ngẫu nhiên
Cựu sinh viên: 3 sinh viên/ngành
Dễ sử dụng, ít tốn kém
- Nhược điểm
Yêu cầu thiết kế câu hỏi sát với mục đích phỏng vấn
Tạo bầu không khí thân thiện, linh hoạt trong cách thức đặt câu hỏi
Người được phỏng vấn có thể cung cấp thông tin sai lệch
III. Phƣơng pháp điều tra bằng câu hỏi
- Đối tượng điều tra:
Sinh viên
Cựu sinh viên
Giảng viên
Nhà tuyển dụng
- Thời gian điều tra: Từ 7/4/2010-9/6/2010
- Nhược điểm
Sự công phu trong việc soạn thảo câu hỏi sao cho phù hợp với mục đích
và giành được câu trả lời chính xác.
Gặp khó khăn khi một số đối tượng không muốn trả lời phiếu khảo sát.
Tốn kém và mất công sức trong việc xử lý kết quả, kiểm tra độ tin cậy của
kết quả.
IV. Phƣơng pháp thu thập thông tin bằng tài liệu, qua Internet
- Đọc sách “Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục” của tác giả La
Hồng Huy
- Đọc các tài liệu định nghĩa chất lượng giáo dục và tiêu chuẩn đánh giá
chất lượng giáo dục đại học
- Đọc báo cáo thống kê của Bộ giáo dục; các bài nghiên cứu cấp Bộ về nâng
cao chất lượng giáo dục; các báo cáo về thực trạng dạy và học bậc đại