Giáo Án Ngữ Văn 8 Chuẩn - Pdf 38

Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

- Hiểu và cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở
buổi tựu trờng đầu tiên trong đời qua áng văn hồi tởng giàu chất thơ của Thanh Tịnh.
- Thấy đợc nét đặc sắc của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh.
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, kĩ năng phát hiện, phân tích tâm trạng nhân vật
tôi- ngời kể chuyện và liên tởng đến những kỉ niệm của bản thân.
II/ Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Đọc kĩ nội dung văn bản
Tham khảo các tài liệu liên quan.
2. Học sinh:
Đọc văn bản, đọc chú thích, tìm bố cục
Trả lời câu hỏi vào vở soạn.
III/ Các hoạt động dạy- học:
1.Ôn định lớp
2. Kiểm tra: Vở soạn bài của học sinh.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu
trong trí nhớ. Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trờng đầu tiên.
Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay đến trờng
Em vừa đi vừa khóc
Mẹ dỗ dành yêu thơng.
Thật khó diễn tả bằng lời những cảm xúc của các em học sinh lúc đó. Bởi mỗi ng ời
lại có những cảm xúc riêng. Hôm nay, cô và các em sẽ đợc tìm hiểu tâm trạng của một
bạn học trò xng tôi trong văn bản Tôi đi học với những kỉ niệm mơn man, bâng
khuâng của một thời thơ ấy.


Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

trong trẻo. Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu,
mang d vị vừa man mác buồn thơng, vừa ngọt
ngào quyến luyến. Tôi đi học là một trờng hợp
tiêu biểu nh vậy. Tác phẩm đợc in trong tập Quê
mẹ xuất bản năm 1941.
H: Ngay mở đầu truyện, tác gỉa đã viết: Hằng
năm, cứ vào cuối thu...tựu trờng. Em hiểu tựu
trờng ở đây có nghĩa nh thế nào?
->Đến trờng khai giảng năm học mới.
H: Ông đốc trờng Mĩ Lí cho gọi mấy cậu học
trò mới đến Vậy ông đốc ở đây là ai?
-> Ông hiệu trởng.
H: Từ lạm nhận trong câu Tự nhiên lạm nhận
là vật riêng của mình có nghĩa là gì?
-> Nhận quá đi, nhận vào mình những điều,
những phần không phải của mình.
GV: Còn một số từ khó khác, trong quá trình tìm
hiểu văn bản chúng ta sẽ giải thích tiếp.
Hoạt động 3:
H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những phơng thức biểu đạt nào?
-> Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
GV: Giảng giải cho HS các biểu hiện và kết luận:

II/ Tìm hiểu văn bản

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

+
P5:
Còn
lại.
(Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi
vào lớp, đón nhận tiết học đầu tiên).
GV: Truyện ngắn đậm chất trữ tình Tôi đi học
của nhà văn Thanh Tịnh đã giúp chúng ta sống lại
những kỉ niệm tuổi thơ mơn man, trong sáng ở
buổi tựu trờng đầu tiên. Những kỉ niệm ấy đợc
khơi nguồn từ thời điểm nào? Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu.
*HS đọc thầm 4 câu văn đầu.
H: Nỗi nhớ buổi tựu trờng đầu tiên của tác giả đợc khơi nguồn từ thời điểm nào?

1. Khơi nguồn kỉ niệm.

- Thời điểm: Cuối thu:
+ Lá rụng nhiều
+ Mây bàng bạc
+ Mấy em nhỏ rụt rè tới trờng.

thể tâm trạng thực của nhân vật tôi khi ấy.
Các từ láy đã góp phần rút ngắn khoảng cách
thời gian giữa quá khứ và hiện tại. Chuyện đã xảy
ra từ bao năm qua mà cứ nh vừa mới xảy ra hôm
Giỏo viờn: Lấ TH H

3

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

qua, hôm kia.
GV: Vậy tâm trạng của tôi trong buổi tựu trờng
đầu tiên diễn ra nh thế nào? Chúng ta sẽ tiếp tục
tìm hiểu.

* HS đọc thầm: Buổi mai...-> Trên ngọn núi.
H: Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờng của nhân vật
tôi gắn với thời gian, không gian cụ thể nào?

2. Tâm trạng của tôi trong buổi
tựu trờng đầu tiên
a) Khi trên đờng tới trờng:

- Thời gian: Buổi sớm mai đầy sơng thu và gió lạnh.
H: Vì sao không gian và thời gian ấy trở thành kỉ - Không gian: Con đờng dài và

+ So sánh
+ Sử dụng nhiều động từ.
H: Tất cả những cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ,
-> Cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ,
đáng yêu ấy bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
đáng yêu.
GV: Lần đầu tiên đến trờng học, đợc bớc vào => Sự thay đổi trong nhận thức bản
một thế giới mới lạ, đợc tập làm ngời lớn chứ thân.
không chỉ nô đùa, rong chơi, thả diều nữa. Chính
ý nghĩ ấy làm cho nhân vật cảm thấy mình ngời
Giỏo viờn: Lấ TH H

4

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

lớn hơn. Nhng đây là lần đầu tiên cha quen, và
thật ra, tôi vẫn còn nhỏ lắm, cho nên tôi vẫn
thèm đợc tự nhiên, nhí nhảnh nh các học trò đi trớc... Đó là tâm trạng, là cảm giác đợc diễn tả một
cách rất tự nhiên.
4. Củng cố: GV hỏi HS về:
- Thời điểm khơi nguồn kỉ niệm
- Tâm trạng của tôi trên đờng cùng mẹ tới trờng.
5. Hớng dẫn học bài:
- Đọc lại văn bản.

2. Học sinh:
Trả lời câu hỏi vào vở soạn.
III/ Các hoạt động dạy học:
1. Ôn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Những kỉ niệm của nhân vật tôi vào ngày đầu đến trờng đợc khơi nguồn từ thời
điểm nào? Tâm trạng của nhân vật tôi khi đó?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giỏo viờn: Lấ TH H

5

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

Mùa thu mùa khai trờng đã tới nh gợi nhớ, gợi thơng, nh khơi nguồn kỉ niệm
khiến cho ai trong chúng ta cũng thấy xúc động bồi hồi. Và nhân vật tôi trong văn
bản Tôi đi học cũng không ngoại lệ. Thiên nhiên thay đổi, cảm nhận của tôi cũng
thay đổi khi trên đờng đến trờng buổi đầu tiên.Vậy tâm trạng của tôi khi tới trờng,
khi nghe ông đốc gọi tên, khi rời xa vòng tay mẹ để đón nhận tiết học đầu tiên có gì
đặc biệt? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 2:
GV khái quát lại nội dung tiết 1.


- Tâm trạng:
+ Lo sợ vẩn vơ
+ Ngập ngừng, e sợ
GV: Cảnh sân trờng thì vẫn thế, song có lẽ ngôi
+ Thèm vụng, ớc ao thầm
trờng đã khác đi trong sự nhìn nhận của tôi lúc
+ Chơ vơ, vụng về, lúng túng.
này. Nhà văn đã dùng những hình ảnh, những
chi tiết cụ thể để biểu hiện những cung bậc tâm
trạng cậu bé.đầu tiên là thấy mình nhỏ bé làm
sao -> đâm ra lo sợ vẩn vơ -> hoà với tiếng trống
trờng còn có cả nhịp tim của các cậu cũng vang
vang...
H: Trong đoạn văn này, tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật tu từ nào?
-> NT: So sánh
+ trờng: đình làng.
+ họ: những chú chim non.
GV: Tác giả so sánh lớp học với đình làng
6
Giỏo viờn: Lấ TH H
Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

nơi thờ cúng, tế lễ, nơi thiêng liêng cất giữ
những điều bí ẩn -> Phép so sánh này diễn tả

và hoà nhập vào xã hội.
GV: Khi đã rời xa mẹ, cùng các bạn bớc vào d) Khi ngồi trong lớp đón nhận tiết
trong lớp theo lời giục của ông đốc và sự đón học đầu tiên.
chào của thầy giáo trẻ, tôi bớc vào lớp với một
tâm trạng mới.
H: Những cảm giác mà tôi nhận đợc khi bớc
vào lớp học là gì?
- Trong lớp:
+ Có mùi hơng lạ
+ Cái gì cũng lạ và hay
H: Trớc những cảm giác mới đó, tôi đã quan
+ Nhận bàn ghế là vật riêng
sát và suy nghĩ nh thế nào khi nhìn ra ngoài cửa
+ Thấy quyến luyến với bạn mới.
sổ?
H: Em có nhận xét gì về những cảm giác và suy - Ngoài cửa sổ: Chim liệng, hót,
bay...kỉ niệm lại ùa về.
nghĩ của em bé?
Giỏo viờn: Lấ TH H

7

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

H: Qua đây em thấy cậu học trò nhỏ là ngời nh -> Cảm giác trong sáng, chân thực,

H: Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc
* Luyện tập:
của nhân vật tôi trong văn bản?
- HS chuẩn bị trong 5 phút.
- Gọi HS đứng tại chỗ trình bày.
- GV nhận xét.
4. Củng cố: GV hệ thống lại nội dung 2 tiết học:
- Thời điểm khơi nguồn kỉ niệm
- Tâm trạng của tôi trong buổi tựu trờng đầu tiên.
5. Hớng dẫn học bài:
- Nắm vững nội dung tác phẩm.
- Làm BT1, BT2 vào vở bài tập.
- Soạn bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
IV/ rút kinh nghiệm:
.............................................................................
Giỏo viờn: Lấ TH H

8

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

.............................................................................
.............................................................................
.............................................................................
Ngày soạn:

H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ trong 2 nhóm trên?
-> + Các từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay thế cho nhau trong 1 câu văn cụ thể.
-> + Các từ trái nghĩa trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu.
GV: Nhận xét của các em là đúng. Nếu xét về nghĩa của từ ngữ, thì không những có
những trờng hợp thay thế hay loại trừ nhau, mà còn có cả những trờng hợp bao hàm
nhau nữa. Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu những trờng hợp đó.
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Hoạt động 2:

I/ Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.
1. Ví dụ:

- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ.
- Gọi HS đọc

Động vật
Thú

Giỏo viờn: Lấ TH H

9

Chim
Nm hc : 2015-2016




hơn nghĩa của các từ: cá rô, cá thu?
cá rô, cá thu.
H: Vì sao em biết đợc nghĩa của các từ:
thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của
các từ: voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu?
-> Lí do: nh từ động vật
H: Nghĩa của các từ: thú, chim, cá
rộng hơn nghĩa của các từ: voi, hơu, tu hú,
sáo, cá rô, cá thu nhng đồng thời lại hẹp
- Nghĩa của các từ: thú, chim, cá:
hơn nghĩa của từ nào?
+Rộng hơn các từ: voi, hơu, tu hú, sáo,

rô,cá
thu...
GV đa ra ví dụ 2:
+Hẹp hơn từ: động vật.
Đồ vật
Tủ

Quạt

ấm

Tủ đứng,
Quạt trần,
ấm nhôm,
Tủ bạt...
Quạt bàn...
ấm sứ...


- Gọi HS đọc yêu cầu BT1
- GV hớng dẫn HS cách làm.
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày kết quả.

* Ghi nhớ:(SGK 10).
II/ Luyện tập
1. Bài tập 1:
a)

Y phục
áo

Quần

áo sơ mi,
áo phông...

Quần cộc
Quần dài...
b)

Vũ khí
Súng

Súng trờng,
Súng ngắn...

- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
- GV chia HS thánh 5 nhóm, giao nhiệm

e) Từ mang bao hàm nghĩa của các từ:
xách, khiêng, gánh...

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT4
- GV hớng dẫn cách xác định.

4. Bài tập 4:
a) Thuốc lào
b) Thủ quỹ
c) Bút điện

Giỏo viờn: Lấ TH H

11

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

(Giao cho HS làm BT5 ở nhà nếu hết
thời gian).

d) Hoa tai

4. Củng cố: GV hỏi HS về:
- Từ ngữ nghĩa rộng
- Từ ngữ nghĩa hẹp.

Đọc các ví dụ
Trả lời câu hỏi vào vở soạn.
III/ Các hoạt động Dạy Học:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Em hãy cho biết những cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? Cho ví dụ?
3. bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
ở lớp 6 các em đã đợc học thế nào là câu chủ đề và doạn văn chứa câu chủ đề. Chủ
đề là nội dung chính thể hiện t tởng cơ bản của một văn bản. Vậy chủ đề của một văn
bản cần phải đáp ứng đợc những yêu cầu gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay.
Giỏo viờn: Lấ TH H

12

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 2:
- Gọi từ 3 đến 5 HS đọc nối tiếp

Trng THCS ng Thai Mai
Nội dung
I/ Chủ đề của văn bản
1. Ví dụ:
Đọc lại văn bản Tôi đi học của Thanh
Tịnh.

=> Chủ đề: Là đối tợng và vấn đề chính
mà văn bản biểu đạt.
GV giảng giải, củng cố cho HS.
Hoạt động 3:

II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn
H: Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản bản.
Tôi đi học nói lên những kỉ niệm của tác
giả về buổi tựu trờng đầu tiên?
-> Căn cứ vào:
- Nhan đề: Tôi đi học: Có ý nghĩa tờng
minh, cho ta hiểu ngay nội dung của văn
bản là nói về chuyện đi học.
- Các từ ngữ: Cuối thu, buổi tựu trờng,
sân trờng, lớp học, thầy giáo...
- Các câu:
+ cảnh vật chung quanh tôi đều thay
đổi....hôm nay tôi đi học.
13
Giỏo viờn: Lấ TH H
Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

+ Một thầy trẻ tuổi....đón chúng tôi
trớc cửa lớp.
+ Tôi vòng tay lên bàn...bài viết tập:

+ Trờng cao ráo, sạch sẽ
+ Xinh xắn, oai nghiêm...
- Khi xếp hàng vào lớp:
+ Tim ngừng đập, oà khóc.
+ Ríu cả chân lại.
- Trong lớp học:
+ Thấy xa mẹ, nhớ nhà.
+ Xa rời tuổi thơ rong chơi, bớc vào một
thế giới mới.
H: Các từ ngữ trên đều thể hiện và làm rõ
nội dung gì?
-> Tâm trạng và cảm giác của nhân vật
tôi.
H: Các từ ngữ đó có mối quan hệ với nội
dung của văn bản nh thế nào?
-> Có mối quan hệ chặt chẽ, làm rõ nội
dung của văn bản.
H: Nội dung đó có đợc thể hiện rõ ở nhan
đề của văn bản không?
-> Có.
Giỏo viờn: Lấ TH H

14

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

- Đối tợng: Rừng cọ
H: Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và - Vấn đề: Cây cọ, rừng cọ đối với cuộc
sống con ngời.
vấn đề theo một thứ tự nào?
- Thứ tự các đoạn:
+ Giới thiệu rừng cọ
+ Tác dụng của cây cọ
H: Theo em, có thể thay đổi trật tự sắp xếp
+ Tình cảm gắn bó với cây cọ.
này đợc không? Vì sao?
-> Thứ tự không thay đổi đợc. Vì các ý
lớn của phần thân bài đợc sắp xếp hợp lí,
đi từ khái quát đến cụ thể và làm nổi bật
đợc chủ đề của văn bản.

H: Nêu chủ đề của văn bản trên?

H: Chủ đề của văn bản đợc thể hiện trong
toàn văn bản, từ việc miêu tả rừng cọ đến
cuộc sống của ngời dân. Hãy chứng minh
điều đó?

Giỏo viờn: Lấ TH H

15

b)
Chủ đề: Sự gắn bó và tình cảm yêu thơng
của ngời dân Sông Thao với rừng cọ quê
mình.

bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Tính thống nhất đó thể hiện ở: nhan đề, đề
mục các phần chính, quan hệ giữa các phần
.
và các từ, các câu tiêu biểu.
2.Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT2
H: ý nào làm cho bài viết bị lạc đề?

ý làm cho bài viết bị lạc đề: b và d

4. Củng cố: GV nhắc lại:
- Chủ đề của văn bản
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
5.Hớng dẫn học bài:
- Đọc lại nội dung bài
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm thêm BT3 vào vở bài tập
- Soạn nội dung tiết sau: Văn bản Trong lòng mẹ.
Iv/ rút kinh nghiệm:
..............................................................................
..............................................................................
..............................................................................
Ngày soạn: 30/08/20145
Ngày giảng:31/08/2015

Bài 2 Tiết 5

Văn bản:

1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
H: Phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nv tôi khi đến trờng, khi
nghe gọi tên và khi vào trong lớp học ở buổi khai trờng đầu tiên?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Mỗi chúng ta khi sinh ra đều đợc nhận tất cả những tình thơng yêu của cha mẹ
dành cho, đợc lớn lên trong vòng tay ấm áp, đợc dạy dỗ hàng ngày.... những kỉ niệm ấy
sẽ không bao giờ quên đối với mỗi chúng ta. Với nhà văn Nguyên Hồng, tuổi thơ của
ông có những kỉ niệm ngọt ngào, nhng cũng có rất nhiều buồn tủi đắng cay. Vậy
những ngọt ngào và cả những đắng cay mà chú bé Hồng đã phải trải qua nh thế nào?
Cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua trích đoạn Trong lòng mẹ trích trong hồi kí Những
ngày thơ ấu của ông.
Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Hoạt động 2:

I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm

H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hãy giới -> Nguyên Hồng (1918- 1982) tên khai
sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở TP
thiệu đôi nét về nhà văn Nguyên Hồng?
Nam Định. Trớc cách mạng, ông sống
chủ yếu ở TP cảng Hải Phòng, trong
một xóm lao động nghèo. Ông đợc coi
là nhà văn của những ngời lao động
cùng khổ - lớp ngời dới đáy của xã hội.
Viết về những nhân vật ấy, ông bộc lộ

- Nhận xét cách đọc của HS
* Giải nghĩa các chú thích:
1, 5, 7, 8, 10, 12, 13, 14, 15, 17.
Hoạt động 4:
H: Trong văn bản, tác giả đã sử dụng những
phơng thức biểu đạt nào?
->Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
H: Em có NX gì về mạch kể của truyện?
Kể theo dòng hồi tởng của nhân
vật xng tôi- chú bé Hồng.

H: Những ngày thơ ấu là tập hồi kí viết về
chính tuổi thơ cay đắng của tác giả. Dựa vào
ND vừa đọc, em hãy cho biết vb có thể đợc
chia thành mấy phần? ND từng phần là gì?
GV: Hai ND trên thể hiện 2v.đề lớn của TP:
1.Tâm địa độc ác của bà cô
2.Tình yêu mãnh liệt của bé Hồng với mẹ.

II/ Đọc và tìm hiểu chú thích
-> Bố cục: 2 phần:
+ P1: Từ đầu-> Ngời ta hỏi đến chứ
( Cuộc đối thoại giữa ngời cô cay độc và
chú bé Hồng)
+ P2: Còn lại.
(Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ và cảm
giác vui sớng cực điểm của chú bé
Hồng)

- HS đọc thầm đoạn 1


gì?

- Cời rất kịch

GV: Không thể để lòng thơng yêu và sự
kính mến mẹ bị Những rắp tâm tanh bẩn
xâm phạm đến bé Hồng đã ứng đối rất
thông minh và đầy tự tin: Không, cháu
không muốn vào. Cuối năm nhất định mợ
cháu sẽ về. Cuộc đối thoại tởng chừng
chấm dứt sau câu trả lời dứt khoát ấy.Nhng
không, ngời cô nào đã chịu buông tha.
H: Vẫn những rắp tâm tanh bẩn ấy, ngời cô
đã nói gì với bé Hồng?

-> ý nghĩa cay độc: Muốn gieo rắc
những hoài nghi để bé Hồng khinh miệt,
ruồng rẫy mẹ.

-> Những rắp tâm tanh bẩn.

H: Qua những lời nói và thái độ của bà cô,
em thấy bà ta đã bộc lộ nét tính cách ntn?
GV: Cùng với giọng nói ngọtbình thản,
mỉa mai ấy là hai con mắt long lanh chằm
chặp đa nhìn chú bé. Điều này chứng tỏ ngời cô cứ muốn kéo dài trò chơi độc ác mà có
lẽ cô đã toan tính sẵn. Khi chú bé đã im lặng
cúi đầu, khoé mắt đã cay cay, bà vẫn tiếp tục
tấn công. Cái cử chỉ vỗ vai cời mà nói

toàn bộ.
H: Qua tìm hiểu, em có kết luận gì về bản
Giỏo viờn: Lấ TH H

19

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

chất của ngời cô bé Hồng?
GV: Hình ảnh bà cô là một hình ảnh mang ý
nghĩa tố cáo hạng ngời sống tàn nhẫn, khô
héo cả tình máu mủ ruột thịt trong cái xã
hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ.
Tính cách đó cũng là sản phẩm của những
định kiến đối với ngời phụ nữ trong xã hội
cũ.

=> Lạnh lùng, độc ác, mất hết tình ngời.
4. Củng cố: GV hệ thống lại nội dung tiết học.
5. Hớng dẫn học bài:
- Nắm chắc nội dung đã học.
- Chuẩn bị tiếp những nội dung còn lại của VB.

Ngày soạn: 30/08/2015
Ngày giảng:01/08/2015

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

.

Trng THCS ng Thai Mai

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GVcủng cố lại nội dung tiết 1, chuyển ý sang tiết 2.
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 2:

GV: Tình yêu thơng của bé Hồng đối với mẹ
không phải chỉ biểu hiện khi gặp mẹ một
cách tình cờ mà nó đã ấp ủ, nhen nhóm trong
lòng bé từ rất lâu. Nó đã biểu hiện rất cụ thể
khi đối đáp với bà cô.

Nội dung
III/ Tìm hiểu văn bản (tiếp).
1.
2. Tình yêu thơng của bé Hồng đối
với mẹ.

a) Những ý nghĩ, cảm xúc khi trả lời bà
H: Mở đầu văn bản, khi ngời cô hỏi đến mẹ, cô.
lập tức trong kí ức chú bé đã sống dậy hình
ảnh, vẻ mặt và đức tính của mẹ. Khi đó Hồng

ta vừa tìm hiểu.
Nhng không để cho Hồng yên, bà cô vẫn
giọng ngọt ngào: Sao lại không vào, mợ
mày dạo này phát tài lắm,...
H: Trớc những lời nói và thái độ ấy, diễn
21
Giỏo viờn: Lấ TH H
Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

biến tâm trạng của bé Hồng ra sao?
- Lại im lặng
- Cúi đầu xuống đất
- Lòng thắt lại
- Khoé mắt cay cay

H: Em hình dung nh thế nào về tâm trạng
-> Tâm trạng đau đớn, tủi cực.
của Hồng lúc này?
GV: Chắc chắn lúc này ngời cô đã nhận ra
nỗi đau của đứa cháu qua một loạt những
biểu hiện. Nhng bà ta vẫn bồi thêm cho cháu
những ngón đòn mới.
H: Em hãy kể lại những biểu hiện, những lời
nói, những câu chuyện mà ngời cô đã nói với
bé Hồng lúc này?

* HS đọc thầm Nhng gần đến...
H: Thoáng thấy bóng ngời ngồi trên xe kéo
giống mẹ, Hồng đã có những cử chỉ gì?
Giỏo viờn: Lấ TH H

22

b) Cảm giác khi gặp mẹ và ở trong lòng
mẹ
- Thấy bóng ngời giống mẹ:
Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

H: Tại sao Hồng lại có những hành động, cử
chỉ dồn dập nh vậy mặc dù chỉ thoáng thấy
bóng ngời giống mẹ?

+ Cuống quýt đuổi theo
+ Gọi bối rối

H: Nếu ngời ngồi trên xe kéo không phải là -> Mong chờ gặp mẹ cao độ
mẹ của Hồng thì Hồng sẽ tủi cực nh thế nào?
-> Chẳng khác nào cái ảo ảnh của 1 dòng nớc...ngời bộ hành ngã gục giữa sa mạc.
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì?
H: Qua hình ảnh so sánh đó giúp em hiểu

H: Những cử chỉ ấy cho thấy mẹ bé Hồng có
phải là ngời ruồng rẫy con nh lời bà cô nói
không?
->Không, mẹ rất thơng yêu và chăm chút
Hồng.
H: Trớc những cử chỉ chăm chút, gần gũi,
đầy yêu thơng đó, cảm giác của Hồng nh thế
nào?
- Cảm giác:
Giỏo viờn: Lấ TH H

23

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

GV: Hồng vui sớng đến nỗi em không nhớ
mẹ đã hỏi mình những gì và mình đã trả lời
mẹ nh thế nào. Câu nói của bà cô còn đang
văng vẳng bên tai, nhng nó đã bị chìm ngay
đi vì bé Hồng đang đợc ngập tràn trong niềm
hạnh phúc - hạnh phúc đợc ở trong lòng
mẹ.

+ ấm áp
+ Mơn man

5. Hớng dẫn học bài:
- Nắm chắc nội dung bài
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi 5 phần Đọc- hiểu văn bản vào vở
- Soạn bài: Trờng từ vựng.

Giỏo viờn: Lấ TH H

24

Nm hc : 2015-2016


Giỏo ỏn Ng Vn 8

Trng THCS ng Thai Mai

Ngày soạn: 6/09/2015
Ngày giảng:7/09/2015

Bài 2 Tiết 8

Trờng từ vựng
I/ mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản.
- Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã
học nh: đồng nghĩa, trái nghĩa, hoán dụ, ẩn dụ, nhân hoá...giúp ích cho việc học văn và
làm văn
- Rèn luyện kĩ năng và bổ sung kiến thức cho HS về vai trò của trờng từ vựng.

trên?
Giỏo viờn: Lấ TH H

25

Nm hc : 2015-2016



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status