Các dạng bài tập về sắt và hợp chất của sắt: khử muối sắt III, nung bột sắt trong không khí, toán về hỗn hợp oxit sắt, tìm công thức oxit... (có hướng dẫn giải) Luyện thi đại học - Pdf 38

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
LÝ THUYẾT
I. Sắt: Fe (Z = 26) : [Ar]3d64s2 => cấu hình Fe2+, Fe3+
- Tính khử trung bình
- Chú ý: Fe → Fe2+ → Fe3+
o Sắt tác dụng chất oxi hoá mạnh → Fe3+
o Sắt tác dụng chất oxi hoá yếu → Fe2+
1. Tác dụng với phi kim
- Tác dụng với clo:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
-Tác dụng với oxi:
2Fe + O2 thiếu→ 2FeO (sắt II oxit)
4Fe + 3O2 dư → 2Fe2O3 (sắt III oxit)
3Fe + 2O2 → Fe3O4 (sắt từ oxit)
-Tác dụng với lưu huỳnh :
Fe + S → FeS
2. Tác dụng với axit
a) Với axit có tính oxi hoá yếu: HCl và H2SO4 loãng
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
b) Với axit có tính oxi hoá mạnh: H2SO4 HNO3 đặc
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO +2H2O
Fe+ H2SO4(đn) → Fe2(SO4)3 +SO2 +H2O
Chú ý: Fe bị thụ động trong HNO3 hoặc H2SO4 đặc nguội
3. Tác dụng với nước
Fe không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
- Ở nhiệt độ cao:
0


- Tính bazơ
t0

- Bị nhiệt phân:
Fe(OH)2 → FeO + H2O
- Tính khử: Tác dụng chất oxi hoá mạnh
3Fe(OH)2 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O
- Bị oxi hoá bởi oxi không khí
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → Fe(OH)3
Trắng xanh
nâu đỏ
2+
3. Muối sắt (II): Fe
- Tính khử: Tác dụng chất oxi hoá mạnh
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
- Tính oxi hoá: Tác dụng chất khử mạnh
FeCl2 + Zn → Fe + ZnCl2
* Hợp chất sắt III: tính oxi hoá
1. Sắt (III) oxit: Fe2O3
- Tính bazơ: Tác dụng với axit → muối + H2O
- Tính oxi hoá: Tác dụng chất khử
Fe2O3 + 3CO → 2FeO + 3CO2
2. Sắt (III) hidroxit: Fe(OH)3
- Chất rắn màu nâu đỏ ko tan trong nước
- Tính bazơ: Tác dụng với axit → muối + H2O
Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3+3H2O
- Bị nhiệt phân:
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
3+

0,12
0,3
0,1
0,3
0,05
Dư: 0,02
Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
0,02
0,05
0,02
0,02
0,06
Dư:
0,03
Tổng thu được = 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4
Bài 2:

Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn
toàn 18 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 là (biết phản ứng tạo
chất khử duy nhất là NO):
A. 0,6 lít

B. 0,8 lít

C. 1,0 lít

D. 1,2 lít

Hướng dẫn:
nFe = nCu = 0,15 mol

3+
Fe (dư) + 2Fe → 3Fe2+
0,02 → 0,04
Cu + 2Fe3+ (dư) → Cu2+ + 2Fe2+
0,03 ← 0,06
→ mCu = 0,03.64 = 1,92 gam
Bài 5: (ĐH-B-12) Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS 2 trong 200ml dung dịch HNO3 4M,

sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể
hoà tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của
N+5 đều là NO. Giá trị của m là:
A. 3,2
B. 6,4
C. 9,6
D. 12,8
Bài 6:
(ĐH-B-09) Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm
Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc).
Giá trị của m và V lần lượt là:
A. 17,8 và 4,48

B. 17,8 và 2,24

C. 10,8 và 4,48 D. 10,8 và 2,24

Hướng dẫn:
nCu2+ = 0,16 mol ; nNO3– = 0,32 mol ; nH+ = 0,4 mol
- Các phản ứng xảy ra là:
Fe + 4H+ + NO3– → Fe3+ + NO + 2H2O (1)

Do
→ kim loại kết và H+ dư → nH+ dư = 0,4 – 0,16 = 0,24 mol
→ Σ nOH– (tạo kết tủa max) = 0,24 + 0,02.3 + 0,03.2 = 0,36 → V = 0,36 lít hay
360 ml
Bài 8: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300ml dd H 2SO4
0,1M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí
(đktc). Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích
khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung
dịch là:
A. 0,112 lit và 3,750g
B. 0,112 lit và 3,865g
C. 0,224 lit và 3,750g
D. 0,224 lit và 3,865g
Bài 9: (ĐH-B-09) Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O4 tác dụng với dung dịch
HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được 3,36 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4
gam kim loại. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 97,5
B. 137,1
C. 151,5
D. 108,9
Bài 10:
(ĐH-A-13) Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H 2SO4 và
HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp dung dịch H 2SO4 dư
vào bình thu được 0,448 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả hai trường hợp
NO là sản phẩn khử duy nhất, đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa
hết 2,08 gam Cu (không tạo thành sản phẩm khử của N +5). Biết các phản ứng đều
xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 2,40
B. 4,20

mrắn = 108.0,07 + 56.0,005 = 7,84 gam
Câu 2:
Cho 0,03 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,07 mol AgNO 3. Khi phản ứng
hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được bằng:
A. 7,56g
B. 4,32g
C. 6,48g
D. 7,84g
Hướng dẫn
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Bđ: 0,03
0,07
pư: 0,03
0,06
0,03
0,06
dư:
0,01
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Bđ:
0,03
0,01
pư:
0,01
0,01
0,01
dư:
0,02
mrắn = 108.0,07 = 7,56 gam
Câu 3:

dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 11,48
B. 14,35
C. 17,22
D. 22,96
Hướng dẫn
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Bđ:
0,1a
0,2a
pư:
0,1a
0,1a
0,1a
dư:
0,1a
Chất rắn gồm Ag: 0,1a mol
 mrắn = 0,1a.108 = 8,64 => a = 0,8
Dung dịch X thu được có Fe(NO3)3 (0,08 mol) và AgNO3 (0,08 mol)
Cho HCl dư vào dung dịch X:
Ag+ + Cl- → AgCl
0,08
0,08
mkt = 143,5.0,08 = 11,48 gam


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

(ĐH-B-08) Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lit dung dịch Cu(NO3)2 1M


D. 54 gam

Hướng dẫn
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Bđ: 0,15
0,7
pư: 0,15
0,3
0,15
0,3
dư:
0,4
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Bđ: 0,1
0,4
pư: 0,1
0,2
0,1
0,2
dư:
0,2
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Bđ:
0,15
0,2
pư:
0,15
0,15
0,15

Bđ: 0,2
0,15
pư: 0,075 0,15
0,075
0,15
dư: 0,125
chất rắn sau phản ứng: Ag (0,55 mol) và Fe dư (0,05 mol)
=> m = 0,55.108 + 0,125.56 = 66,4 gam
(ĐH-A-08) Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml
dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam
chất rắn. Giá trị của m là:
A. 32,4
B. 54,0
C. 59,4
D. 64,8
Hướng dẫn
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
Bđ: 0,1
0,55
pư: 0,1
0,3
0,1
0,3
dư:
0,25
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Bđ: 0,1
0,25
pư: 0,1
0,2

 x = 0,05 => nAl = 0,1 mol; nFe = 0,05 mol
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
Bđ: 0,1
0,3
pư: 0,1
0,3
0,1
0,3


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

dư:

0

chất rắn sau phản ứng: Ag (0,3 mol) và Fe (0,05 mol) => m = 35,2 gam
Câu 10:

Cho 5,6 gam bột sắt vào 400ml dung dịch AgNO 3 0,1M và Cu(NO3)2
0,3M. Khuấy dung dịch cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn
A, dung dịch B. Tính khối lượng chất rắn A
A.6,4 gam
B.9,44 gam
C.10,72 gam
D. kết quả khác
Hướng dẫn
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Bđ: 0,1
0,04

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Bđ: 0,04
0,02
pư: 0,01
0,02
0,01
0,02
dư: 0,03
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Cu
Bđ: 0,03
0,1
pư:
0,03
0,03
0,03
dư:
0,07
chất rắn sau phản ứng: Ag (0,02 mol) và Cu (0,03 mol) => m = 4,08 gam
(ĐH-B-09) Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100ml dung dịch hỗn
hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra,
rửa sạch, làm khô, cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám
hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là:
A. 0,84 gam
B. 1,40 gam
C. 1,72 gam
D. 2,16 gam
Hướng dẫn
mtăng = 1,72 gam
Fe dư:


 kim loại dư
 nFe dư = (0,6 - 0,55)/2 = 0,025 mol
chất rắn sau phản ứng: Ag (0,05 mol), Cu (0,25 mol) và Fe (0,025 mol)
=> m = 22,8 gam

Câu 14:

Cho 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe (n Al = nFe) vào 100ml dung dịch gồm
Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm ba kim
loại. Hoà tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch HCl dư thấy có 1,12 lit khí thoát
ra (đktc) và còn lại 28 gam chất rắn không tan B. Nồng độ mol của Cu(NO 3)2 và
AgNO3 lần lượt là:
A.0,2M và 0,1M B.1M và 2M
C. 2M và 1M
D. Đáp án khác
Câu 15:
Cho 10,72 gam hỗn hợp bột Fe và Cu tác dụng với 500 ml dung dịch
AgNO3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 35,84 g chất rắn B.
Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư. Lọc lấy kết tủa rửa sạch rồi
nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được 12,8g chất rắn C.
a. Khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 5,6g; 5,12g
B. 4,2g; 6,52g
C. 7,52g; 3,2g
D. Đáp án khác
b. Tính nồng độ mol dung dịch AgNO3
A. 0,5M
B. 0,6M
C. 0,64M
D. Đáp án khác

- Phương pháp bảo toàn nguyên tố
Gọi công thức oxit sắt là FexOy => x : y = nFe : nO
Chú ý: trong phản ứng khử oxit sắt bằng CO, H2, ta luôn có:
nO (trong oxit) = nCO = nCO2 = nH2 = nH2O
Bài 1: Khử hoàn toàn 100 g một oxit sắt bằng khí CO thu được 72,414 gam Fe. Cho

biết CTPT của oxit sắt:
A. FeO
B. Fe2O3
C. Fe3O4
Hướng dẫn:
Gọi công thức oxit sắt là FexOy
mFe = 72,414 gam => mO = 100 – 72,414 = 27,586 gam

D. FexOy

72,414
56
27,586
3
= 16 = 4 => công thức oxit là Fe3O4

n Fe
x
y = nO
Bài 2: Khử hoàn toàn a gam FexOy bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được 6,72 gam Fe

và 7,04 gam khí CO2. Công thức của oxit sắt là:
A. FeO
B. Fe2O3

Bài 4: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc),

sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá
trị V lần lượt là:
A. FeO và 0,224 B. Fe3O4 và 0,224 C. Fe3O4 và 0,448 D. Fe2O3 và 0,448
Hướng dẫn:
Gọi công thức oxit sắt là FexOy
nCO2 = 0,02 mol => nO = 0,02 mol
mFe = 0,84 gam => nFe = 0,015 mol
n Fe
x
3
n
y = O = 4 => công thức oxit là Fe3O4

nCO = nCO2 = 0,02 mol=> V = 0,448 lit
Bài 5: (CĐ-07) Cho 4,48 lit CO ở đktc từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một
oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so
với H2 bằng 20. Công thức oxit sắt và % thể tích khí CO 2 trong hỗn hợp khí sau
phản ứng là:
A. FeO và 75%
B. Fe2O3 và 75%
C. Fe2O3 và 65%
D. Fe3O4 và 65%
Hướng dẫn:
Khí sau phản ứng có CO2 và CO
M = 40 => nCO2 : nCO = 12 : 4 = 3 : 1 => %CO2 = 75%
nkhí = 0,2 mol
=> trong khí thu được: nCO2 = 0,15 mol
nCO2 = 0,15 mol => nO trong oxit = 0,15 mol

D. kết quả khác
Bài 8: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO, FexOy ở nhiệt độ cao bằng khí H2 thu được
hh kim loại X và 7,2 gam H2O. Cho X tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng dư, thu
được 4,48 lit H2 (ở đktc).CTPT của FexOy:
A. FeO
B.Fe2O2
C. Fe3O4
D.Fe2O3
Bài 9: Để hòa tan hết 4 gam một oxit sắt cần dùng 52,14ml dung dịch HCl 10% (d =
1,05g/ml). Công thức của oxit sắt là:
A. FeO
B. Fe2O3
C. Fe3O4
D. không kết luận được
BÀI TOÁN VỀ HỖN HỢP OXIT SẮT
- Phương pháp quy hỗn hợp về một chất
Ta có công thức: Fe3O4 = FeO.Fe2O3
 Fe3O4 có thể được coi là hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 có số mol bằng nhau
 hoặc: hỗn hợp gồm FeO và Fe 2O3 có số mol bằng nhau có thể được coi là
Fe3O4.
Nếu bài toán có Fe3O4, ta coi Fe3O4 là hỗn hợp của Fe2O3 và FeO, trong đó chỉ có FeO
tác dụng với chất oxi hoá với số mol FeO = số mol Fe3O4.
Bài 1: (ĐH-A-08) Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 3O4, Fe2O3

(trong đó số mol FeO bằng số mol Fe 2O3), cần dùng vừa đủ V lit dung dịch HCl
1M. Giá trị của V là:
A. 0,08
B. 0,16
C. 0,18
D. 0,23

GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Bài 4:

Cho m gam hỗn hợp oxit sắt gồm FeO, Fe 3O4 và Fe2O3 tan vừa hết trong
dung dịch H2SO4 tạo thành dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 70,4 gam
muối, mặt khác cho clo dư đi qua X rồi cô cạn thì thu được 77,5 gam muối. Tính
m?
A 30,0g
B. 30,4g
C. 35g
D. 35,5g
Bài 5:
Hỗn hợp X gồm (Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO) với số mol mỗi chất là 0,1 mol,
hòa tan hết vào dung dịch Y gồm (HCl và H 2SO4 loãng) dư thu được dung dịch Z.
Nhỏ từ từ dung dịch Cu(NO3)2 1M vào dung dịch Z cho tới khi ngừng thoát khí
NO. Thể tích dung dịch Cu(NO3)2 cần dùng và thể tích khí thoát ra ở đktc là:
A. 25 ml; 1,12 lít
B. 0,5 lít; 22,4 lít
C. 50 ml; 2,24 lít
D. 50 ml; 1,12 lít
Bài 6:
Hỗn hợp A gồm ba oxit sắt (FeO, Fe3O4, Fe2O3) có số mol bằng nhau.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO 3 thì thu được hỗn hợp K
gồm hai khí NO2 và NO có thể tích 1,12 lít (đktc) và tỉ khối hỗn hợp K so với hiđro
bằng 19,8. Trị số của m là:
A. 20,88 gam
B. 46,4 gam
C. 23,2 gam
D. 16,24 gam

Fe → m(g) hhX (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4)  → Fe3+ + SO2
Quy hỗn hợp X thành Fe (x mol) và O (y mol)
nFe = 0,225 mol
nSO2 = 0,1875 mol
BTNT Fe: x = 0,225
BTe:
3x = 2y + 2.0,1875
=> x = 0,15
mX = mFe + mO = 56x + 16y = 12,6 + 0,15.16 = 15 gam


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Bài 2: Cho a (g) sắt để ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp A có

khối lượng 75,2 g gồm Fe, FeO, Fe 3O4, Fe2O3. Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn
với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 6,72 lit khí SO2 (đktc). Tìm a?
A. 28
B. 56
C. 84
D. 112
Hướng dẫn:
Sơ đồ phản ứng:
+ O2t 0

+ H 2 SO4 đ , n

a (g) Fe → 75,2(g) hhA (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4)  → Fe3+ + SO2
nSO2 = 0,3 mol
Quy hỗn hợp A thành Fe (x mol) và O (y mol)
mhhA:

C. 0,28
D. 0,56
Hướng dẫn:
Sơ đồ phản ứng:
0

+O t
+ HNO
x(mol) Fe → 5,04(g) hhA (FeO, Fe2O3, Fe3O4) → Fe3+ + NO,NO2
2

3

M hh = 38 => n : n
NO
NO2 = 1 : 1

nhh = 0,035 mol => nNO = nNO2 = 0,0175 mol

5,04 − 56 x
16
mO = mhh – mFe = 5,04 – 56x => nO =

BTe:

3.nFe = 2.nO + 3.nNO

5,04 − 56 x
16
3.x = 2.


M hh = 40,67 => n : n
NO
NO2 = 1 : 2

nhh = 0,54 mol => nNO = 0,18 mol; nNO2 = 0,36 mol
104,8 − m
16
mO = mhh – mFe = 104,8 – m => nO =

BTe:

3.nFe = 2.nO + 3.nNO

m
104,8 − m
16
3. 56 = 2.
+ 3.0,18 + 1.0,36

Giải ra được: m = 78,4
Bài 6:
Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 20
gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3
loãng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO 2 có tỉ khối so với H2 là 19.
Tính m và thể tích HNO3 1M đã dùng?
A. 16,8g; 1,15lít B. 14g; 1,15lít
C. 16,8g; 1,5 lít D. 14g; 1,5 lít
Bài 7:
(ĐH-B-12) Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp rắn X.

Bài 11:
Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O3 nung nóng. Sau
một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe 2O3 và Fe3O4. Hòa
tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 4,368 lít NO 2 (sản phẩm khử
duy nhất ở đktc). Tính m ?
A. 11,2g
B. 16,0g
C. 24g
D. 12g
Hướng dẫn:
Sơ đồ phản ứng:
0

+ CO t
+ HNO
m(g) Fe2O3 → 10,44(g) hhX (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) → NO2
nNO2 = 0,195 mol
3


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Quy hỗn hợp X thành Fe (x mol) và O (y mol)
mhhX:
56x + 16y = 10,44
BTe:
3x = 2y + 1.0,195
Giải ra được: x = 0,15; y = 0,1275
BTNT Fe: nFe2O3 = ½ nFe = 0,075 mol
 m = 160.0,075 = 12 gam

→

A. 112 ml

B. 224 ml

C. 336 ml

D. 448 ml

Hướng dẫn:
Sơ đồ phản ứng:
m(g) Fe 3,04(g) hhX (FeO, Fe2O3, Fe3O4) SO2: a mol
Quy hỗn hợp X thành Fe (x mol) và O (y mol)
nO = nH2 => y = 0,05
mhhX:
56x + 16y = 6,72 => x = 0,04
BTe:
3.0,04 = 2.0,05 + 3.nSO2
Giải ra được: nSO2 = 0,01 => V = 0,224 lit = 224 ml
Bài 14:
(ĐH-B-10) Khử hoàn toàn m gam oxit M xOy cần vừa đủ 17,92 lit khí CO
(đktc), thu được a gam kim loại M. Hoà tan hết a gam M bằng dung dịch H 2SO4 đặc
nóng (dư), thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Oxit MxOy
là:
A. FeO
B. Fe3O4
C. CrO
D. Cr2O3
BÀI TOÁN NHIỆT PHÂN HỖN HỢP HIDROXIT SẮT

được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 21,6
B. 38,67
C. 40
D. 48
Hướng dẫn:
Sơ đồ phản ứng:
+ HCldw
+ NaOHdw
hh (0,2 mol FeO, 0,1 mol Fe 3O4)  → dd (FeCl2, FeCl3)  → kết tủa
t 0 , kk

→ Fe2O3
(Fe(OH)2, Fe(OH)3) 
BTNT Fe: nFe = 0,2.1 + 0,1.3 = 0,5 mol
=> nFe2O3 = 0,25 mol
=> mFe2O3 = 0,25.160 = 40 gam
Bài 3: Hỗn hợp A chứa 0,4 mol Fe và các oxit FeO, Fe 3O4, Fe2O3 mỗi oxit đều có 0,1
mol. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư được dung dịch B. Cho B tác dụng với
dung dịch NaOH dư, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng
không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 60
B. 70
C. 80
D. 85
Hướng dẫn:
Sơ đồ phản ứng:
+ HCldw
hh (0,4 mol Fe, 0,1 mol FeO, 0,1 mol Fe 3O4, 0,1 mol Fe2O3)  → dd B (FeCl2,
t 0 , kk

(Fe(OH)2, Fe(OH)3) 
BTNT Fe: nFe = 0,1.1 + 0,05.2 = 0,2 mol
=> nFe2O3 = 0,1 mol
=> mFe2O3 = 0,1.160 = 16 gam
Bài 5: Cho 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg tác dụng hết với dd axit H 2SO4 loãng dư. Sau
phản ứng thu được dung dịch A và V lit khí H2 (đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào
dung dịch A thu được kết tủa B. Lọc kết tủa B rồi nung trong không khí tới khối
lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 18
B. 20
C. 24
D. 36
Hướng dẫn:
Sơ đồ phản ứng:
+ HCldw
+ NaOHdw
hh (0,2 mol Fe, 0,1 mol Mg)  → dd B (FeCl2, MgCl2)  → kết tủa
t 0 , kk

→ Fe2O3, MgO
(Fe(OH)2, Mg(OH)2) 
BTNT Fe:
nFe2O3 = ½ nFe = ½ .0,1 = 0,1 mol
NMgO = nMg = 0,1 = 0,1 mol
=> mrắn = 0,1.160 + 0,1.40 = 20 gam
Bài 6:
Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với 260
ml HCl 1M thu được dung dịch X. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu
được kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến
khối lượng không đổi được m(g) chất rắn. Tính m?


 M = 160.0,15 = 24 gam
Bài 8:
Cho m gam Mg vào 100ml dung dịch chứa CuSO4 0,1M và FeSO4 0,1M
sau khi phản ứng kết thúc ta thu được dung dịch A (chứa 2 ion kim loại ). Sau khi
thêm NaOH dư vào dung dịch A thu được kết tủa B. Nung B ngoài không khí tới
khối lượng không đổi thu được chất rắn nặng 1,2 gam. Tính m.
A. 0,24 gam
B. 0,36 gam
C.0,12 gam
D. 0,48 gam
Bài 9:
(ĐH-B-10) Hoà tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm Fe xOy và Cu
bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat.
Phần trăm khối lượng của Cu trong X là:
A. 13,11%
B. 26,23%
C. 39,34%
D. 65,57%
TOÁN VỀ QUẶNG SẮT
Bài 1: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS 2 và a mol Cu2S vào dung dịch
HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối sunfat và khí NO duy nhất.
Giá trị của a là:
A. 0,04
B. 0,06
C. 0,075
D. 0,12
Hướng dẫn:
Sơ đồ phản ứng:

BTNT S: 2a + b = 3.a/2 + 2b
BT e: 15a + 10b = 2,4
Giải ra được: a = 0,12; b = 0,06
Cho A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa nung
đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn
 Chất rắn gồm: Fe2O3 (0,06 mol), CuO (0,12 mol) và BaSO4: 0,3 mol
 M = 89,1 gam
3

3


GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An

Bài 4:

Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,002 mol FeS 2 và 0,003 mol FeS vào
lượng dự dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng thu được khí Y. Toàn bộ khí Y hấp thụ
hết vào dung dịch KMnO4 vừa đủ thu được dung dịch Z không màu có pH = 2. Thể
tích (lit) của dung dịch Z là:
A. 1,14
B. 2,28
C. 11,4
D. 22,8
Hướng dẫn
Sơ đồ phản ứng:
hh (0,002 mol FeS2 và 0,003 mol FeS) + H2SO4 đặc → dd B (Fe2(SO4)3, CuSO4) + x
mol SO2
BT e: 15.0,002 + 9.0,003 = 2x
Giải ra được: x = 0,0285


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status