Các dạng bài tập về nhôm và hợp chấ của nhôm - Pdf 28

Bi ging được ti trợ bởi : Thành Công Study – www.thanhcongstudy.edu.vn. Địa chỉ: 6A1, Tiểu
khu Ngọc Khánh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Để đăng ký học, quý phụ huynh v học sinh gọi
điện tới: 0977.333.961 hoặc gửi email tới hòm thư: Trân trọng!

CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT
CỦA NHÔM
Biên soạ n : TS. Phm Th Loan

A. NHÔM TÁC DỤNG VỚI BAZƠ VÀ BÀI TOÁN LƢỠNG TÍNH
Phương trình phản ứng của Nhôm khi tác dụng với bazơ:
Al + NaOH + H
2
O → NaAlO
2
+
2
3
H
2

Hoặc có thể viết phương trình như sau:
Al + NaOH + 3H
2
O → Na[Al(OH)
4
] +
2
3

3
tan trong dung dịch kiềm mạnh và axit nhưng không tan trong
dung dịch kiềm yếu như dung dịch NH
3
.
Ví dụ: Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NH
3
+ 6H
2
O → 2Al(OH)
3
 + 3(NH
4
)
2
SO
4

- Do đó khi cho muối của Al ( hoặc muối của kim loại có hidroxit lưỡng tính ví dụ như
Zn) tác dụng với dung dịch kiềm, lượng kết tủa sẽ được tạo thành theo 2 hướng:
+ Lượng kiềm dùng thiếu hoặc vừa đủ nên chỉ có một phần muối đã phản ứng.
Nghĩa là có sự tạo kết tủa Al(OH)
3
(hoặc Zn(OH)

- Nếu OH
-
dư, hoặc khi chưa xác định được OH
-
có dư hay không sau phản ứng tạo
MO
2
(4-n)-
thì gỉa sử có dư
Thứ hai: MO
2
(4-n)-
+ (4-n)H
+
+ (n-2)H
2
O → M(OH)
n


AlO
2
-
+ H+ +H
2
O →Al(OH)
3
; ZnO
2
-

= 0,075 mol
TH1 :
HCl + NaAlO
2
+ H
2
O → Al(OH)
3
+ NaCl .
0,15

0,15
2Al(OH)
3
→ Al
2
O
3
+ H
2
O
0,15

0,075
TH2 : Có thể có hai phn ứng :
HCl + NaAlO
2
+ H
2
O → Al(OH)

→ C
M
= 0,35 mol
→ có hai đáp án 0,15M và 0,35M
Bài tập tự giải:
Cho 100ml dung dịch A chứa NaOH 1M và NaAlO
2
0,3M. Thêm từ từ dung dịch
HCl 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần. Đem nung kết
tủa đến khối lượng không đổi thu được chất rắn nặng 1,02g. Thể tích dung dịch HCl
đã dùng?
A. 0,5 lít B. 0,6 lít C. 0,7 lít D.
0,8 lít
b. Khi cho cation M
n+
(Ví dụ: Al
3+
, Zn
2+
…) tác dụng với dung dch kiềm:
Phản ứng có thể xảy ra theo thứ tự sau :
Thứ nhất: H
+
+ OH
-
→ H
2
O(nếu có H
+
dƣ)

dư thì không bao giờ thu được kết tủa M(OH)
n
vì lượng
M(OH)
n
ở phản ứng thứ hai luôn bị hòa tan hết ở phản ứng thứ ba, khi đó kết tủa cực
tiểu; còn khi H
+
hoặc (OH
-
) hết sau phản ứng thứ hai thì phản ứng thứ ba sẽ không xảy
ra kết tủa không bị hòa tan và kết tủa đạt ga trị cực đại.
Ví dụ 1. Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al
2
(SO
4
)
3
và 0,1
mol H
2
SO
4
đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn
nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
Bi ging được ti trợ bởi : Thành Công Study – www.thanhcongstudy.edu.vn. Địa chỉ: 6A1, Tiểu
khu Ngọc Khánh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Để đăng ký học, quý phụ huynh v học sinh gọi


2H
+
+ SO
4
2-

0,1 0,2
n
NaOH
= x , n
Al2(SO4)3
= 0,1 , n
H2SO4
= 0,1 , n kết tủa = 7,8/78 = 0,1 mol
Khi phn ứng : H
+
tác dụng với OH
-
trước ,
H
+
+ OH
-


H
2
O
0,2 0,2

2
-
+ H
2
O (2)
a a
Lượng kết tủa thu được sau phn ứng (1) l 0,2 mol nhưng nó sẽ bị phn ứng
một phần a mol ở phn ứng (2) , do sau khi kết thúc (2) có 0,1 mol kết tủa

a
= 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

Tổng số mol OH
-
là : 0,2 + 0,6 + 0,1 = 0,9 mol

V
NaOH
= 0,9/2 = 0,45 lít

Chọn A
Ví dụ 2. Thể tích dung dịch NaOH 2M là bao nhiêu để khi cho tác dụng với 200 ml
Bi ging được ti trợ bởi : Thành Công Study – www.thanhcongstudy.edu.vn. Địa chỉ: 6A1, Tiểu
khu Ngọc Khánh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Để đăng ký học, quý phụ huynh v học sinh gọi
điện tới: 0977.333.961 hoặc gửi email tới hòm thư: Trân trọng!
dung dịch X ( HCl 1M AlCl
3

2
+ 2NaCl (1)
V.1 2V.1
AlCl
3
+ 3NaOH → Al(OH)
3
+ 3NaCl (2)
V.1 3V.1
→ Để kết tủa lớn nhất thì (1) , (2) vừa đủ → Tổng số mol NaOH phn ứng : 5V
= 0,5
→ V = 0,1 lít
Bài tập tự giải

Câu 1: Cho 3,42gam Al
2
(SO
4
)
3
tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78
gam kết tủa. Nồng độ mol của NaOH đã dùng là?(Na=23;Al=27;S=32;O=16)
A. 1,2M B. 2,8M C. 1,2 M và 4M D. 1,2M hoặc
2,8M
Bi ging được ti trợ bởi : Thành Công Study – www.thanhcongstudy.edu.vn. Địa chỉ: 6A1, Tiểu
khu Ngọc Khánh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Để đăng ký học, quý phụ huynh v học sinh gọi
điện tới: 0977.333.961 hoặc gửi email tới hòm thư: Trân trọng!

A. 0,05 B. 0,0125 C. 0,0625 D 0,125
Câu 6: Cho 200ml dung dịch H
2
SO
4
0,5M vào một dung dịch có chứa a mol NaAlO
2

được 7,8g kết tủa. Giá trị của a là: (Na=23;Al=27;S=32;O=16)
A. 0,025 B. 0,05 C. 0,1 D. 0,125
Câu 7: Cho 18,6 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe tác dụng vừa đủ với 7,84 lít Cl
2
(đktc). Lấy
sản phẩm thu được hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch NaOH 1M. Thể tích
NaOH cần dùng để lượng kết tủa thu được là lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt
là?(Zn=65;Fe=56;Na=23;O=16;H=1)
A. 0,7 lít và 1,1 lít B. 0,1 lít và 0,5 lít C. 0,2 lít và 0,5 D. 0,1 lít và
1,1
Bi ging được ti trợ bởi : Thành Công Study – www.thanhcongstudy.edu.vn. Địa chỉ: 6A1, Tiểu
khu Ngọc Khánh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Để đăng ký học, quý phụ huynh v học sinh gọi
điện tới: 0977.333.961 hoặc gửi email tới hòm thư: Trân trọng!
Câu 8: Có một dung dịch chứa 16,8g NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8 gam
Fe
2
(SO
4
)

Câu 9: Hòa tan 21 gam hỗn hợp gồm Al và Al
2
O
3
bằng HCl được dung dịch A và 13,44
lít H
2
(đktc). Thể tích dung dịch (lít) NaOH 0,5M cần cho vào dung dịch A để thu được
31,2 gam kết tủa là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
A. 2,4 B. 2,4 hoặc 4 C. 4 D. 1,2 hoặc 2
Câu 10: Hòa tan 3,9 gam Al(OH)
3
bằng 50ml NaOH 3M được dung dịch A. Thể tích
dung dịch(lít) HCl 2M cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56 gam kết tủa là?
(Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
A. 0,02 B. 0,24 C. 0,06 hoặc 0,12 D. 0,02 hoặc 0,24
Câu 11: 200 ml gồm MgCl
2
0,3M; AlCl
3
0,45 M; HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với
V(lít) gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)
2
0,01M. Gía trị của V(lít) để được kết tủa lớn nhất
và lượng kết tủa nhỏ nhất là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1;Mg=24;Ba=137)
A. 1,25lít và 1,475lít B. 1,25lít và 14,75lít C. 12,5lít và 14,75lít D.
12,5lít và 1,475lít
Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na
2
O và Al

4
)
3
vào bình chứa 1 lít dung dịch NaOH a M, khuấy kĩ để
phản ứng xảy ra hoàn toàn; tiếp tục thêm vào bình 13,68g Al
2
(SO
4
)
3
. Cuối cùng thu
được 1,56 gam kết tủa keo trắng. Tính giá trị nồng độ a?
(Al=27;Fe=56;Na=23;O=16;H=1;S=32)
A. 0,2M B. 0,4M C. 0,38M D. 0,42M
Câu 15: Hòa tan 5,34gam nhôm clorua vào nước cho đủ 200ml dung dịch. Thêm tiếp
dung dịch NaOH 0,4M vào dung dịch trên, phản ứng xong thu được 1,56 gam kết tủa.
Nồng độ mol dung dịch HNO
3
là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
A. 0,6M và 1,6M B. 1,6M hoặc 2,4M C. 0,6M hoặc 2,2M D.
0,6M hoặc 2,6M
Câu 16: Cho 200Ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M,
lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là?(H=1;O=16;Al=27)
A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2
(Câu 7 ĐTTS Đại học khối B năm 2007)
Câu 17: Thêm m gam Kali vào 300ml dung dịch chứa Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M

một kết tủa trắng keo. Nung kết tủa này đến khối lượng lượng không đổi thì được 1,02g
rắn. Thể tích dung dịch NaOH là bao nhiêu? (Al=27;Na=23;S=32;O=16;H=1)
A. 0,2lít và 1 lít B. 0,2lít và 2 lít C. 0,3 lít và 4 lít D. 0,4 lít và 1 lít
Câu 20: Khi cho 130 ml AlCl
3
0,1M tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH, thì thu được
0,936gam kết tủa. Nồng độ mol/l của NaOH là? (Al=27;Na=23;Cl=35,5;O=16;H=1)
A. 1,8M B. 2M C. 1,8M và 2M D. 2,1M
B. BÀI TOÁN NHIỆT NHÔM:
Thường gặp là phản ứng nhiệt nhôm: Gọi a là số mol của Al; b là số mol của oxit
sắt.(Fe
2
O
3
)
2Al + Fe
2
O
3
→ Al
2
O
3
+ 2Fe
I. Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn: Thường do không biết số mol Al và Fe
2
O
3
là bao
nhiêu nên phải xét đủ 3 trường hợp rồi tìm nghiệm hợp lí:

O
3
→ Al
2
O
3
+ 2Fe
2b → b → b → 2b
 Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2b mol; Al
2
O
3
: b mol; Al

: (a-2b) mol. Điều kiện: (a-
2b>0)
3. Trƣờng hợp 3: Fe
2
O
3
dùng dư: 2Al + Fe
2
O
3
→ Al
2
O
3
+ 2Fe
a →

II. Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn: Gọi x là số mol Fe
2
O
3
tham gia phản ứng
2Al + Fe
2
O
3
→ Al
2
O
3
+ 2Fe
2x → x → x → 2x
 Hỗn hợp sau phản ứng: Fe: 2x mol; Al
2
O
3
: x mol; Fe
2
O
3
dư: (b-x)mol; Al dư: (a-
2x)mol
Chú ý: Nếu đề yêu cầu tính hiệu suất phản ứng ta giải trường hợp phản ứng xảy ra
không hoàn toàn.
Ví dụ 1. Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe
2
O

Al
2
O
3
+ 2NaOH → 2NaAlO
2
+ H
2
O
Vì Fe
2
O
3
không phn ung nên m chất rắn còn lại = m
Fe2O3
= 16 gam → n
Fe2O3
=
16/160 = 0,1 mol . Tiến hnh phn ứng nhiệt nhôm X .
Cr
2
O
3
+ 2Al → Al
2
O
3
+ 2Cr (1)
Fe
2

điện tới: 0977.333.961 hoặc gửi email tới hòm thư: Trân trọng!
Ví dụ 2. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe
2
O
3
(trong môi trường không có không khí)
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai
phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H
2
(ở
đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H
2
(ở đktc).
Giá trị của m là
A. 22,75 B. 21,40. C. 29,40. D. 29,43.
Hƣớ ng dẫ n giả i
Phn ứng nhiệt nhôm :
2Al + Fe
2
O
3


Al


Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2

0.025 0,0375
Fe + H
2
SO
4
loãng

FeSO
4
+ H
2

y y
→ y = 0,1
2Al + Fe
2
O
3



A. 0,45. B. 0,35. C. 0,25. D. 0,05.
Hƣớ ng dẫ n giả i
NaOH

Na
+
+ OH
-

x x
Al
2
(SO
4
)
3

2Al
3+
+ 3SO
4
2-

0,1 0,2
H
2
SO
4



Chỉ có phn ứng : Al
3+
+ 3OH
-

Al(OH)
3

0,3 0,1

Tổng OH
-
= 0,2 + 0,3 = 0,5 mol

V = 0,5/2 = 0,25 lít
Có c hai phn ứng :
Al
3+
+ 3OH-

Al(OH)
3
(1)
0,2 0,6 0,2
Al(OH)
3
+ OH-

AlO
2

vào dung dịch KOH (dư),
thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch X,
lượng kết tủa thu được là 46,8 gam. Giá trị của a là
A. 0,55. B. 0,60. C. 0,40. D. 0,45.
Hƣớ ng dẫ n giả i
Al
4
C
3
+ 12H
2
O

4Al(OH)
3
+ 3CH
4

x 4x 3x
Al(OH)
3
+ KOH

KAlO
2
+ H
2
O
4x 4x
Al + KOH + H

4x + y = 0,6 mol
x + y = 0,3


x = 0,1 ; y = 0,2 mol

Tổng số mol của khí : 3.0,1 + 3/2.0,2 = 0,6 mol
 Chọn đáp án B
Ví dụ 5. Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe
2
O
3
(trong điều kiện không có
không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X
tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H
2
(ở đktc). Giá
trị của V là
A. 200. B. 100. C. 300. D. 150.
Hƣớ ng dẫ n giả i
Bi ging được ti trợ bởi : Thành Công Study – www.thanhcongstudy.edu.vn. Địa chỉ: 6A1, Tiểu
khu Ngọc Khánh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội. Để đăng ký học, quý phụ huynh v học sinh gọi
điện tới: 0977.333.961 hoặc gửi email tới hòm thư: Trân trọng!
n
Fe3O4
= 16/160 = 0,1 mol , n
H2

= 0,2 mol , n
Al2O3
= n
Fe2O3
= 0,1 mol
Al
2
O
3
+ 2NaOH

2NaAlO
2
+ H
2
O (1)
0,1 0,2
Al + NaOH + H
2
O

NaAlO
2
+ 3/2 H
2
(2)
0,1 0,1 mol 0,15 mol

Từ (2)


Câu 22: nung hỗn hợp A gồm Al, Fe
2
O
3
được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Hòa tan hết
B bằng HCl dư được 2,24 lít khí (đktc), cũng lượng B này nếu cho phản ứng với dung
dịch NaOH dư thấy còn 8,8g rắn C. Khối lượng các chất trong A là?
A. m
Al
=2,7g, mFe
2
O
3
=1,12g B. m
Al
=5,4g, mFe
2
O
3
=1,12g
C. m
Al
=2,7g, mFe
2
O
3
=11,2g D. m
Al
=5,4g, mFe
2

A. m
Al
=10,8g;m
32
OFe
=1,6g B. m
Al
=1,08g;m
32
OFe
=16g
C. m
Al
=1,08g;m
32
OFe
=16g D. m
Al
=10,8g;m
32
OFe
=16g


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status