DANH M C CỄC T
ASEAN
VI T T T
The Association of Southeast Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BHXH
B o hiểm xư hội
CNTT
Công nghệ thông tin
CNXH
Ch nghĩa xư hội
CSDL
Cơ s dữ liệu
CPNET
Mạng truyền số liệu chuyên dụng c a Chính ph
HTQT
Hợp tác Quốc tế
Xư hội ch nghĩa
DANH M C CỄC HỊNH
Trang
Hình 1.1: Quy trình từ đề xu t đến nghiệm thu s n phẩm c a nhiệm vụ
KH&CN ......................................................................................................... 14
Hình 1.2: Phân bổ kinh phí đối ứng c a Việt Nam và đối tác nước ngoài ..... 26
Hình 1.3: Kinh phí đối ứng c a Việt Nam và một số các đối tác nước ngoài
có khối lượng hợp tác ..................................................................................... 26
Hình 1.4: Kinh phí đối ứng c a Việt Nam theo năm ...................................... 27
Hình 1.5: Kinh phí đối ứng c a Việt Nam theo Bộ, nghành .......................... 27
Hình 1.6: Tỷ lệ cán bộ được đào tạo .............................................................. 28
DANH M C CỄC B NG
Trang
B ng số 1: Nhóm dịch vụ công được cung c p trực tuyến
mức độ 03 ........ 40
B ng số 2: Cơ s dữ liệu (CSDL) được xây dựng ......................................... 42
B ng số 3: B ng so sánh giữa sử dụng IT và không sử dụng IT trong qu n lỦ
các nhiệm vụ khoa hoc và công nghệ ............................................................ 48
M
1. Tí
Đ U
1
Xu t phát từ nhận thức về vai trò và tầm quan tr ng c a công tác qu n
lỦ nhà nước các nhiệm vụ KH&CN thông qua ứng dụng công nghệ thông tin,
nhìn nhận thực tế khách quan thực ti n qu n lỦ các đề tài nghị định thư tại Bộ
KH&CN, mong muốn đề xu t các gi i pháp về nâng cao hiệu qu qu n lỦ nhà
nước các nhiệm vụ KH&CN thông qua ứng dụng công nghệ thông tin từ thực
ti n qu n lỦ các đề tài nghị định thư tại Bộ KH&CN, tác gi lựa ch n đề tài
"Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước các nhiệm vụ KH&CN thông qua
ng dụng công nghệ thông tin từ thực tiễn quản lý các đề tài nghị định thư
tại Bộ KH&CN" làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2. Tì
ì
i
ứu đ tƠi
Trong những năm gần đây, vai trò c a CNTT ngày càng được nâng cao
và chiếm vị trí quan tr ng trong m i lĩnh vực, ngành nghề nên v n đề ứng
dụng CNTT trong qu n lỦ r t quan tr ng. Cho tới nay đư có nhiều công trình
nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong qu n lỦ.
trong nước, có nhiều nhà nghiên cứu đư có các tác phẩm nghiên cứu
liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin cho qu n lỦ. Điển hình một số
tác gi như sau:
Luận văn ThS. Kinh doanh và qu n lỦ c a tác gi Nguy n Thị Phương
Dung “Chính sách đào tạo nhân lực thông tin trong các cơ quan thông tin
c a ngành BHXH Việt Nam. Đổi mới qu n lỦ nhiệm vụ khoa h c và công
nghệ nhằm nâng cao hiệu qu hoạt động KH&CN ngành b o hiểm xư hội Việt
Nam.
Tác gi Nguy n Lê Hằng, Luận văn ThS. Kinh doanh và qu n lỦ
“Nâng cao năng lực đảm bảo thông tin phục vụ xây dựng chính sách khoa
học và công nghệ (Nghiên c u trường hợp Cục Thông tin KH&CN Quốc
Gia)”. Luận văn đư trình bày những khái niệm về chính sách, chính sách
KH&CN. Đánh giá thực trạng năng lực đ m b o thông tin phục vụ xây dựng
chính sách KH&CN c a Cục Thông tin Khoa h c và Công nghệ Quốc gia. Đề
xu t các gi i pháp nâng cao năng lực đ m b o thông tin phục vụ xây dựng
chính sách KH&CN c a Cục Thông tin Khoa h c và Công nghệ Quốc gia.
Uỷ ban Khoa h c, Công nghệ và Môi trư ng c a Quốc hội, Bộ Bưu
chính, Vi n thông đồng ch trì (2006), ”Công nghệ thông tin và truyền thông
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, NXB Bưu điện.
Phan Đình Diệu (1997), ”Tổng quan về công nghệ thông tin và tác
động c a nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội”, Sách công nghệ thông tin 3
tổng quan và một số v n đề cơ b n, Ban chỉ đạo chương trình Quốc gia về
công nghệ thông tin , NXB Giao thông vận t i.
Trên thế giới cũng có một số tác gi đư có những bài viết về việc ứng
dụng công nghệ thông tin cho quan lý cụ thể như sau:
Tiến sỹ A. Vijayakumar và Suthi S. Vijayan đư có nghiên cứu về “ ng
dụng công nghệ thông tin trong các thư viện: Một đánh giá – Application of
information technology in libraries: An overview”. Hai tác gi cho rằng thông
tin không thể thiếu được đối với việc phát triển c a con ngư i như không khí
cần cho sự sống c a m i sinh vật trên mặt đ t kể c con ngư i. Tốc độ thay
đổi do công nghệ thông tin mang lại đư nh hư ng chính tới cách con ngư i
sống, làm việc và chơi. Vai trò công nghệ thông tin trong việc triển khai các
dịch vụ thư viện đối với việc ph n ứng một cách ch động đối với những
ứu
Mục đích nghiên c u: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng qu n lỦ các đề
tài nghị định thư tại Bộ KH&CN, từ đó đưa ra các gi i pháp, biện pháp, định
hướng nâng cao hiệu qu qu n lỦ nhà nước các nhiệm vụ KH&CN.
Nhiệm vụ nghiên c u:
- Cơ s lỦ luận QLNN các nhiệm vụ KH&CN thông qua ứng dụng
công nghệ thông tin.
- Phân tích, đánh giá thực trạng c a qu n lỦ các đề tài nghị định thư.
- Đề xu t các gi i pháp ứng dụng CNTT trong qu n lý các nhiệm vụ
KH&CN.
4. Đối tư
vƠ p
m vi
i
ứu
4.1. Đối tượng
Công tác qu n lỦ nhà nước các nhiệm vụ KH&CN thông qua ứng dụng
công nghệ thông tin từ thực ti n qu n lỦ các đề tài nghị định thư tại Bộ
KH&CN.
4.2 Phạm vi nghiên c u
- Nội dung nghiên cứu về qu n lỦ nhà nước các nhiệm vụ KH&CN
thông qua ứng dụng CNTT từ thực ti n qu n lỦ các đề tài nghị định thư tại Bộ
KH&CN.
ti
ủ
u
vă
Ý nghĩa khoa học: Xác định được tầm quan tr ng c a hoạt động qu n
lỦ nhà nước các nhiệm vụ KH&CN.
Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu này ch yếu là phân tích thực trạng
qu n lỦ các đề tài nghị định thư thông qua ứng dụng công nghệ thông tin tại
Bộ KH&CN để đưa ra được các gi i pháp nâng cao hiệu qu qu n lỦ nhà
nước các nhiệm vụ KH&CN.
7 .C
u ủ
u
vă
Ngoài m đầu, kết luận và kiến nghị thì cơ c u luận văn bao gồm:
Chương 1: Cơ s lý luận qu n lỦ nhà nước các nhiệm vụ khoa hoc và
công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin.
Chương 2: Thực trạng qu n lỦ các đề tài nghị định thư tại Bộ Khoa h c
và Công nghệ.
Chương 3: Một số gi i pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong qu n
lý các nhiệm vụ khoa h c và công nghệ.
iệm v K
vƠ C
ệ
1.1.1 .Khái niệm về quản lý nhà nước
Theo giáo trình “Qu n lỦ hành chính nhà nước”, khái niệm “qu n lỦ
nhà nước” được nhắc đến như sau:
“Qu n lỦ nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền
lực Nhà nước đối với các quá trình xư hội và hành vi hoạt động c a con ngư i
để duy trì và phát triển các mối quan hệ xư hội và trật tự pháp luật nhằm thực
hiện những chức năng và nhiệm vụ c a Nhà nước trong công cuộc xây dựng
CNXH và b o vệ tổ quốc XHCN”. [H c viện Hành chính Quốc gia, 2004,
trang 407]
Theo TS. Uông Chu Lưu - Bộ trư ng Bộ Tư pháp trong báo cáo “Một
số v n đề lỦ luận về phân c p qu n lỦ nhà nước”, Ọng đưa ra khái niệm như
sau về qu n lỦ nhà nước:
“Là một phạm trù gắn liền với sự xu t hiện c a Nhà nước, qu n lỦ nhà
nước ra đ i với tính ch t là loại hoạt động qu n lỦ xư hội.
Qu n lỦ nhà nước, hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện b i t t c các
cơ quan nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, qu n lỦ nhà nước là hoạt động ch p hành và điều hành
được đặc trưng b i các yếu tố có tính tổ chức; được thực hiện trên cơ s và để
thi hành pháp luật; được b o đ m thực hiện ch yếu b i hệ thống các cơ quan
hành chính nhà nước (hoặc một số tổ chức xư hội trong trư ng hợp được giao
nhiệm vụ qu n lỦ nhà nước).
7
khu vực, tiếp cận với trình độ thế giới, làm cơ s vững chắc cho việc phát
9
triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng
thành tựu khoa h c và công nghệ vào s n xu t và đ i sống. [Luật số:
29/2013/QH13, 2013, Điều 4]
Đồng th i, Luật KH&CN cũng đề cập cục thể đến các v n đề liên quan
đến nhiệm vụ KH&CN như sau:
"Nhiệm vụ khoa h c và công nghệ được tổ chức dưới hình thức chương
trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng c a tổ chức khoa h c
và công nghệ và các hình thức khác.
Nhiệm vụ khoa h c và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm
nhiệm vụ khoa h c và công nghệ c p quốc gia, c p bộ, c p tỉnh và c p cơ s
do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 27 c a Luật này xác định. Nhiệm
vụ khoa h c và công nghệ c p quốc gia, c p bộ, c p tỉnh ph i thực hiện theo
hình thức đặt hàng.
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để m i tổ chức, cá nhân đề xu t
Ủ tư ng khoa h c, nhiệm vụ khoa h c và công nghệ.
Chính ph quy định tiêu chí xác định nhiệm vụ khoa h c và công nghệ
các c p phù hợp với từng giai đoạn phát triển và lĩnh vực khoa h c và công
nghệ; biện pháp khuyến khích đề xu t Ủ tư ng khoa h c, nhiệm vụ khoa h c
và công nghệ". [Luật số: 29/2013/QH13, 2013, Điều 25, Chương IV].
1.1.3. Một số chính sách liên quan đến quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Căn cứ vào Luật khoa h c và công nghệ 2013, trong th i gian quan Bộ
Khoa h c và Công nghệ đư ban hành một số các văn b n luật, nghị định và
thông tư qui định chi tiết về chính sách có liên quan đến qu n lý nhiệm vụ
khoa h c và công nghệ:
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 c a Chính
ph quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều c a Luật khoa h c và
các đề xu t nhiệm vụ khoa h c và công nghệ c a các
Bộ/Ngành, Bộ Khoa h c và Công nghệ đánh giá tính hợp lệ c a các đề xuât
và tiến hành bước xác định nhiệm vụ. Thực hiện bước này, Bộ Khoa h c thực
hiện phương pháp tiếp cận từ trên xuống có nghĩa là xác định nhiệm vụ là đặt
hàng nghiên cứu cho các nhà khoa h c. Bộ Khoa h c và Công nghệ sẽ tổ chức
11
hội đồng đánh giá các đề xu t từ các bộ và đồng th i đề nghị hội đồng xem
xét các đề xu t đó có phù hợp với nhu cầu hiện tại c a đ t nước và kh năng
c a nhà khoa h c và đơn vị ch qu n. Việc làm này có nghĩa là Bộ Khoa h c
và Công nghệ đặt lại đầu bài nghiên cứu thông qua từ v n c a hội đồng khoa
h c. Việc đặt đầu bài ph i có ba phần như sau: (1) Tên nhiệm vụ nghiên cứu;
(2) Mục tiêu nghiên cứu và (3) Kết qu dự kiến đặt được. Xong bước xác định
nhiệm vụ, Bộ Khoa h c và Công nghệ phê duyệt nhiệm vụ đó.
Tuyển ch n các nhiệm vụ khoa h c và công nghệ (bước 3)
Việc tuyển ch n ph i dựa vào tiêu chí công khai, minh bạch và cạnh
tranh. Do vậy, Bộ Khoa h c và Công nghệ tiến hành cho phép đăng trên mạng
c a Bộ Khoa h c và Công nghệ để cho t t c các nhà khoa h c và công nghệ
tham gia tuyển ch n. Th i gian đăng trên mạng thư ng là một tháng. Sau th i
gian đăng trên mạng, Bộ Khoa h c và Công nghệ sẽ tiếp nhận những hồ sơ
đăng kỦ tuyển ch n. Sau khi nhận hồ sơ, Bộ Khoa h c và Công nghệ sẽ tiến
hành tổ chức m hồ s và xem xét tính hợp lệ c a các hồ sơ đó. Nếu các hồ sơ
hợp lệ thì Bộ Khoa h c và Công nghệ sẽ tổ chức hội đồng tuyển ch n các
nhiệm vụ khoa h c và công nghệ. Việc đánh giá sẽ tiến hành ch m điểm và
nhiệm vụ nào đạt được số điểm cao nh t thì sẽ được c p kinh phí thực hiện.
Thẩm định kinh phí cho nhiệm vụ khoa h c và công nghệ (bước 4)
Sau khi hội đồng tuyển ch n đư ch n được nhiệm vụ khoa h c và công
nghệ, hội đồng thẩm định kinh phí tiếp tục h p thẩm định kinh phí cho từng
13
1.2. Công nghệ thông tin và ứng d ng công nghệ thông tin trong qu n lý
1.2.1. Khái niệm về công nghệ thông tin và ng dụng công nghệ thông tin
* Công nghệ thông tin
CNTT là ngành ứng dụng công nghệ qu n lý và xử lỦ thông tin, đặc
biệt trong các cơ quan tổ chức lớn. Cụ thể, CNTT sử dụng máy tính và phần
mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, b o vệ, xử lý, truyền và thu thập thông
tin. Vì vậy, do đó ngư i làm trong ngành này thư ng được g i là các chuyên
gia CNTT hoặc cố vân quy trình doanh nghiệp và bộ phận c a một công ty
hay đại h c chuyên làm việc với CNTT thư ng được g i là phòng CNTT.
Việt Nam thì khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa
trong nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển công nghệ thông tin
c a chính ph Việt Nam, như sau: "Công nghệ thông tin là tập hợp các
phương pháp khoa h c, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - ch
yếu là kỹ thuật máy tính và vi n thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có
hiệu qu các nguồn tài nguyên thông tin r t phong phú và tiềm năng trong
m i lĩnh vực hoạt động c a con ngư i và xã hội."
Còn trong hệ thống giáo dục Tây phương, CNTT đư được chính thức
tích hợp vào chương trình h c phổ thông. Ngư i ta đư nhanh chóng nhận ra
rằng nội dung về CNTT đư có ích cho t t c các môn h c khác. Với sự ra đ i
c a Internet mà các kết nối băng thông rộng tới t t c các trư ng h c, áp dụng
c a kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT trong các môn h c đư tr thành
hiện thực
*
ng dụng công nghệ thông tin
Hiểu một cách nôm na, " ng dụng công nghệ thông tin" là quá trình
các Bộ, ngành và đơn vị liên quan cần tăng dần và khuyến khích sử dụng các
hình thức truyền thông cơ b n như thư điện tử, điện thoại, fax, hội nghị và
h p trên môi trư ng mạng, đưa thông tin lên cổng thông tin điện tử hoặc trang
thông tin điện tử để trao đổi thông tin
kho ng cách xa.
Hai là đ m b o phục vụ ngư i dân và doanh nghiệp: Theo mục tiêu
này, Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính ph , y ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương ph i đ m b o 100% có cổng thông tin điện
tử hoặc trang thông tin điện tử theo quy định c a Luật Công nghệ thông tin.
15
Bên cạnh đó, tùy theo đơn vị ph i b o đ m 80% (đối với Bộ, Cơ quan ngang
Bộ, Cơ quan thuộc Chính ph , y ban nhân dân tỉnh) hoặc 100% (đối với y
ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương) số cổng thông tin điện tử
hoặc trang thông tin điện tử cung c p dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 cho
ngư i dân và doanh nghiệp.
Để đ m b o hoàn thành các mục tiêu trên, Chính ph đư đưa ra các hoạt
động triển khai cụ thể sau:
Thứ nh t, để nâng cao năng lực qu n lỦ, điều hành c a các cơ quan nhà
nước, các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính ph , y ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ph i thực hiện c i tiến quy trình công
việc, th tục và chuẩn hóa nghiệp vụ; áp dụng hệ thống qu n lỦ ch t lượng
tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000; tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và nâng cao
hiệu qu ứng dụng các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và
qu n lỦ c a các cơ quan nhà nước, bao gồm các nội dung ch yếu như: hệ
thống thư điện tử; hệ thống thông tin qu n lỦ văn b n và điều hành và số hóa
nguồn thông tin chưa
Ngành cần căn cứ vào tình hình thực tế chỉ đạo triển khai cung c p dịch vụ
công trực tuyến mức độ 3. Chính ph ưu tiên triển khai các nhóm dịch vụ
công trực tuyến mức độ 3 sau đây: c p phép gi y đăng kỦ kinh doanh; gi y
phép đầu tư; gi y phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; gi y phép
xây dựng; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; gi y chứng nhận quyền
s hữu nhà và quyền sử dụng đ t; gi y chứng nhận đăng kỦ ô tô, xe máy; gi y
chứng nhận đăng kỦ tạm trú, tạm vắng; gi y đăng kỦ hành nghề y, dược; gi p
phép hoặc dịch vụ đặc thù và gi i quyết khiếu nại, tố cáo. Bên cạnh đó, các Bộ,
ngành và đơn vị liên quan cần hình thành kênh tiếp nhận Ủ kiến đóng góp trên môi
trư ng mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt
động c a các cơ quan nhà nước để phục vụ ngư i dân và doanh nghiệp.
Bên cạnh những nội dung kể trên, để đ m b o hoàn thành các mục tiêu
đề ra, Chính ph đưa ra hai nhóm hoạt động khác có tính ch t nền t ng, phục
vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin đối với cơ quan qu n lỦ nhà nước.
Một là xây dựng nền t ng phục vụ Chính ph điện tử. Nội dung này đòi
hỏi Chính ph , các Bộ, ngành và đơn vị liên quan phát triển hạ tầng truyền
thông; phát triển cơ s dữ liệu; xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy trình kỹ
thuật quốc gia về công nghệ thông tin áp dụng trong các cơ quan nhà nước;
nghiên cứu, đánh giá và lựa ch n mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển
hình c p huyện để phổ biến áp dụng rộng rưi; b o đ m an toàn thông tin và
hoàn chỉnh môi trư ng pháp lỦ.
17
Thứ hai, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Nội dung này
đòi hỏi các Bộ, Ngành và đơn vị liên quan ph i tiếp tục xây dựng và phát triển
đội ngũ giám đốc công nghệ thông tin; bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông
tin cho cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước; nghiên cứu xây dựng
chế độ ưu đưi đối với cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin;
Chính ph điện tử phát triển; tiếp cận ứng dụng công nghệ, phương thức thực
hiện tiên tiến vào điều kiện thực tế c a Việt Nam.
Bên cạnh những mục tiêu nêu trên, Chính ph cũng đư đưa ra một số
định hướng ứng dụng công nghệ thông tin đối với các cơ quan qu n lỦ nhà
nước đến năm 2015, trong đó tập trung vào ba nội dung cơ b n sau:
Một là, ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức cung
c p thông tin và dịch vụ công cho ngư i dân và doanh nghiệp. Ph n đ u đến
năm 2015 cung c p hầu hết các dịch vụ công cơ b n trực tuyến mức độ 3 và
hoặc 4, ngư i dân và doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ,
thanh toán phí dịch vụ, nhận kết qu dịch vụ qua mạng.
Hai là ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức qu n lỦ
tài nguyên thông tin trong các cơ quan nhà nước; phát triển các cơ s dữ liệu
quốc gia về con ngư i, đ t đai, tài chính, kinh tế, công nghiệp và thương mại
tạo nền t ng triển khai Chính ph điện tử; từng bước tích hợp các hệ thống
thông tin, tiếp tục xây dựng và m rộng hệ thống thông tin và cơ s dữ liệu
phục vụ cho hoạt động qu n lỦ, điều hành chung c a các cơ quan nhà nước và
phục vụ ngư i dân, doanh nghiệp.
Ba là ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước nhằm
xây dựng môi trư ng làm việc điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên phạm
vi toàn quốc, tạo thói quen làm việc c a cán bộ, công chức trên môi trư ng
mạng và hệ thống thông tin trợ giúp, thay thế văn b n gi y.
Trong phạm vi đề tài, ứng dụng thông tin được hiểu theo khía cạnh
" ng dụng công nghệ thông tin trong qu n lỦ". Có thể hiểu, đây là quá trình
đưa các công cụ, gi i pháp công nghệ vào trong thực ti n các hoạt động qu n
19
lỦ, nhằm tổ chức, khai thác sử dụng có hiệu qu tài nguyên thông tin, đáp ứng
nhu cầu về thông tin trong m i lĩnh vực hoạt động c a cơ quan, c a xư hội.
" ng dụng công nghệ thông tin trong qu n lỦ" là quá trình đưa hệ thống các
được lưu trong cơ s dữ liệu c a chúng ta đồng th i cũng đáp ứng việc ra các
quyết định kịp th i.
1.3.4. Tính tiết kiệm
Tiết kiệm nhân lực, nếu chúng ta ứng dụng công nghệ thông tin chúng
ta sẽ tiết kiệm được r t hiều nguồn nhân lực.
20
Tiết liệm th i gian, chúng ta tiết kiệm được th i gian h p hành và đi lại
Tiết kiệm khác, chúng ta có thể tiết kiệm gi y mực và các nguồn lực khác
21
K t u
C ư
1
Chương I tác gi đư nêu được cơ s lý luận qu n lỦ nhà nước các nhiệm
vụ khoa h c công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ thông tin như: Khái
niệm về qu n lỦ nhà nước, nhiệm vụ khoa h c công nghệ. Một số các chính
sách liên quan đến qu n lý nhiệm vụ khoa h c và công nghệ cũng như chu kì
thực hiện c a một nhiệm vụ khoa h c công nghệ. Trong Chương 1 tác gi
cũng nêu ra được cái khái niệm công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ
thông tin cũng như ứng dụng công nghệ thông tin trong qu n lý. Các tiêu chí
đánh giá hiệu qu c a ứng dụng công nghệ thông tin trong qu n lý các nhiệm
vụ khoa h c và công nghệ.
Đó là nền t ng, cơ s lỦ luận vững chắc, sắc bén trên tư tư ng ch
nghệ đư thay đổi theo cách khác, cách tiếp cận là nhà nước đặt hàng các nhà
khoa h c thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu c a nhà nước. Để đặt hàng các
nhà khoa h c, sau khi tiếp nhận các đề xu t, Bộ khoa h c và công nghệ tổ
chức hội đồng xác định nhiệm vụ - thực ch t là đặt hàng các nhà khoa h c.
Hội đồng xác định nhiệm vụ ph i đặt được đề bài, mục tiêu và kết qu dự kiến
sau khi thực hiện nhiệm vụ. Ngoài ra trên cơ s cạnh tranh, hội đồng tuyển
ch n cũng đánh giá các đề xu t trên cơ s cho điểm và đề xu t nào cao điểm
hơn sẽ được trúng tuyển và nhận được tài trợ. Việc này giúp tạo ra cạnh tranh
bình đẳng, tránh bị áp lực b i các mối quan hệ cá nhân gây nh hư ng tới việc
tuyển ch n. Việc tiến hành qu n lỦ các nhiệm vụ khoa h c và công nghệ theo
Luật khoa h c và công nghệ 2013 đư tiến hành được 03 năm cũng cho th y
nhiều ưu điểm cũng như hạn chế ph i cần đánh giá lại một cách nghiêm túc
trong th i gian tới.
23