Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 11

MỤC LỤC
Mục lục....................................................................................................................1
Danh mục các từ viết tắt..........................................................................................3
Danh mục bảng biểu và hình vẽ...............................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................................5
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG BẰNG CÔNG CỤ KINH TẾ
1.1. Quản lý nhà nước và quản lý môi trường..........................................................10
1.1.1. Quản lý nhà nước......................................................................................10
1.1.2. Quản lý môi trường....................................................................................12
1.1.2.1. Khái niệm quản lý môi trường.........................................................12
1.1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý môi trường................................13
1.1.2.3. Phân loại các công cụ quản lý môi trường........................................15
1.2. Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế..........................................................17
1.2.1 Khái niệm công cụ kinh tế..........................................................................18
1.2.2. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường............................................18
1.2.2.1. Thuế tài nguyên................................................................................18
1.2.2.2. Thuế môi trường...............................................................................20
1.2.2.3. Phí và lệ phí......................................................................................21
1.2.2.4. Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường.................................22
1.2.2.5. Ký quỹ môi trường............................................................................24
1.2.2.6. Trợ cấp môi trường..........................................................................25
1.2.2.7. Quỹ môi trường................................................................................26
1.2.3. Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
1.2.3.1. Kinh nghiệm các nước phát triển......................................................27
1.2.3.2. Kinh nghiệm các nước đang phát triển.............................................30
1.2.4. Kinh nghiệm áp dụng công cụ kinh tế trong
quản lý môi trường ở Việt Nam................................................................32
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ
TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về thành phố Hà Nội........................................................................35

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BPP Nguyên tắc người hưởng lợi phải trả tiền
PPP Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
GIS Hệ thống thông tin địa lý
OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Châu Âu
NICs Các nước công nghiệp mới
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
GEF Quỹ Môi trường thế giới
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBNDTP Ủy ban nhân dân Thành phố
HĐND Hội đồng nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
3
Hình 1 Bản đồ hành chính khu vực thành phố Hà Nội
Hình 2 Biểu đồ thể hiện giá trị GDP của Hà Nội qua các năm
Bảng 1 Các công cụ kinh tế được áp dụng ở các nước OECD
Bảng 2 Giá trị GDP của thành phố Hà Nội giai đoạn 2002-2006
Bảng 3 Giá trị và tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế
Bảng 4 Sản lượng xăng dầu xuất bán trên địa bàn Hà Nội
Bảng 5 Tổng số phí xăng dầu thu được ở Hà Nội
Bảng 6 Khối lượng rác thải phát sinh năm 2006
Bảng 7 Doanh thu từ phí thu gom rác thải sinh hoạt
Bảng 8 Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lời nói đầu
Môi trường sinh thái đang là mối quan tâm bức xúc của nhân loại và trở
thành thách thức đối với toàn cầu. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của
nền kinh tế toàn cầu là quá trình suy thoái môi trường đang diễn ra ngày càng

5
vào trong quản lý môi trường nên tôi đã lựa chọn đề tài: Thực trạng và giải
pháp nâng cao hiệu quả áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi
trường vào thực tế, cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng công cụ
kinh tế trong quản lý môi trường.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: áp dụng các công cụ kinh tế trong công tác quản
lý môi trường
- Phạm vi nghiên cứu: địa bàn thành phố Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: số liệu thống kê sử dụng đến năm 2008
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu: phương pháp phổ biến được áp dụng
trong quá trình nghiên cứu. Các tài liệu về văn bản quy định pháp luật
về môi trường, vấn đề kinh tế xã hội thành phố Hà Nội và định hướng
phát triển, thực trạng công tác thu phí.
- Phương pháp tổng hợp tài liệu: các tài liệu sau khi được thu thập sẽ
được tổng hợp và phân tích, chọn lọc để sử dụng nghiên cứu.
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, chuyên đề được trình
bày trong ba chương:
CHƯƠNG I: Lý luận chung về quản lý môi trường và quản lý môi trường
bằng công cụ kinh tế
6
CHƯƠNG II: Thực trạng áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
trên địa bàn thành phố Hà Nội
CHƯƠNG III: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng

dân cư sống trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước, lấy pháp luật làm công
cụ quản lý chủ yếu nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội
Theo đó, khái niệm chung về quản lý nhà nước là:
“Quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang tính quyền lực Nhà
nước, bằng nhiều biện pháp, tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức
năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở pháp luật”
1.1.2. Quản lý môi trường
1.1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý môi trường
Khái niệm quản lý môi trường:
Quản lý môi trường là sự tác động liên tục có tổ chức và hướng đích của
chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các
hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môi
trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được
mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện
hành.
Như vậy, quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp,
chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi
trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia.
Mục tiêu quản lý môi trường
8
Mục tiêu cơ bản của công tác bảo vệ môi trường ở nước ta trong giai đoạn
công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay đó là:
- Thứ nhất, khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường
phát sinh trong các hoạt động sống của con người.
- Thứ hai, phát triển đất nước theo 9 nguyên tắc phát triển bền vững do
Hội nghị Rio-92 đề xuất và được tuyên bố Johannesbug, Nam Phi về
phát triển bền vững 26/8 – 4/9/2002 tái khẳng định. Trong đó với nội
dung cơ bản cần phải đạt được là phát triển kinh tế-xã hội gắn chặt với
bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường

bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản
lý môi trường. Tập trung phải thực hiện trên cơ sở trong bàn bạc, quyết định
các vấn đề có liên quan tới môi trường theo phương châm “dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra”. Ngược lại, dân chủ phải thực hiện trong khuôn khổ
tập trung, không mâu thuẫn, đối với tập trung, tráng lãng phí nguồn lực xã
hội.
Kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ
Mỗi thành phần môi trường như không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng,
… thường do từng ngành quản lý và sử dụng, nhưng các thành phần môi
trường không chỉ phân bố, khai thác và sử dụng trên một địa bàn cụ thể.
Trong khi một yếu tố môi trường có thể chịu sự quản lý của nhiều cơ quan
khác nhau. Do đó nếu không kết hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành và
quản lý theo lãnh thổ thì sẽ làm giảm hiệu lực và hiệu quả của quản lý môi
trường.
Kết hợp hài hòa các loại lợi ích
Quản lý môi trường là quản lý các hoạt động phát triển do con người tiến
hành, tổ chức và phát huy tính tích cực của hoạt động vì mục đích phát triển
bền vững. Các cá nhân, tập thể hay cộng đồng, đều có những lợi ích, nguyện
10
vọng, nhu cầu nhất định. Do đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng của
quản lý môi trường là chú ý đến lợi ích của con người, để khuyến khích có
hiệu quả hành vi và thái độ ứng xử phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường.
Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa quản lý tài nguyên và môi trường với
quản lý kinh tế, quản lý xã hội
Để đạt tới mục tiêu phát triển bền vững, hướng đến một xã hội bền vững
trong tương lai, ngay từ đầu và trong suốt quá trình phát triển, phải kết hợp
chặt chẽ, hài hòa giữa quản lý tài nguyên và môi trường với quản lý kinh tế,
quản lý xã hội thông qua việc hoạch định chính sách và chiến lược phát triển
đúng đắn, có tầm bao quát và có tính tổng hợp, thông qua quá trình hòa nhập
các kế hoạch và đầu tư về môi trường vào các kế hoạch và đầu tư vào kinh tế

Phân loại theo bản chất công cụ :
Có thể phân loại công cụ quản lý môi trường theo bản chất thành 4 loại cơ
bản là: công cụ luật pháp - chính sách, công cụ kinh tế, công cụ kỹ thuật quản
lý, công cụ hỗ trợ.
•Công cụ luật pháp – chính sách: các quy định luật pháp – chính sách về
môi trường và bảo vệ tài nguyên môi trường như các bộ luật về môi trường,
luật nước, luật bảo vệ và phát triển bền vững, luật đất đai.
•Công cụ kinh tế: là các công cụ đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Công cụ kinh tế rất đa dạng: thuế môi trường, nhãn sinh thái, phí môi
trường, cota ô nhiễm, quỹ môi trường, …
- Công cụ kinh tế được xác định và áp dụng cho từng quốc gia, tùy vào
mức độ phát triển của nền kinh tế và sự chặt chẽ của các quy định pháp luật
đã có.
12
- Công cụ kinh tế được nhanh chóng hoàn thiện theo thời gian.
- Công cụ kinh tế chỉ được áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị
trường.
•Công cụ kỹ thuật môi trường:
- Công cụ kỹ thuật quản lý tác động trực tiếp vào các hoạt động tạo ra ô
nhiễm hoặc quản lý chất ô nhiễm trong quá trình hình thành và vận hành hoạt
động sản xuất.
- Các công cụ kỹ thuật quản lý bao gồm: công cụ đánh giá môi trường,
monitoring môi trường, kế toán môi trường, quy hoạch môi trường, công nghệ
xử lý các chất thải, tái chế và tái sử dụng,…
- Công cụ kỹ thuật quản lý được thực hiện thông qua vai trò kiểm soát
và giám sát.
- Công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất
kì một nền kinh tế phát triển như thế nào.
•Công cụ giáo dục và truyền thông: giáo dục và truyền thông nhằm nâng

với nguyên tắc BPP thì người sử dụng phải trả toàn bộ chi phí xã hội cho sự
cung cấp nguồn lực đó (ví dụ phí nước thải và phí dịch vụ liên quan đến việc
xử lý nước thải)
Công cụ kinh tế rất đa dạng, gồm thuế môi trường, phí và lệ phí môi
trường, quỹ môi trường, cota ô nhiễm, trợ cấp môi trường, nhãn sinh thái, ký
14
quỹ môi trường,… Mỗi công cụ đều có những ưu điểm tùy theo từng nội dung
quản lý cụ thể.
Công cụ kinh tế cần các điều kiện để phát huy hiệu lực trong quản lý môi
trường:
-Nền kinh tế thị trường thực sự, hàng hóa tự do trao đổi theo đúng chất
lượng và giá trị.
-Chính sách và các quy định pháp luật chặt chẽ, cho phép kiểm soát và
điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm hoặc sử dụng các
thành phần môi trường.
-Hiệu lực cao của các tổ chức quản lý môi trường từ Trung ương đến địa
phương trong quá trình thi hành các quy định của nhà nước về pháp luật, quy
định.
-Thu nhập bình quân của quốc gia (GDP) cao, cho phép quốc gia có những
nguồn tài chính cho công tác bảo vệ môi trường và giáo dục ý thức môi
trường cho mọi người dân.
Trong điều kiện kinh tế, khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ như
hiện nay các công cụ kinh tế trong quản lý cần luôn được nghiên cứu để hoàn
thiện, tránh sự phản ứng của nhà sản xuất và người tiêu thụ. Sự mở cửa của
nền kinh tế đòi hỏi rất cao đối với các sản phẩm thương mại quốc tế, yêu cầu
về an toàn trong quá trình sản xuất và sử dụng sản phẩm.
Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường là một phần của chính sách môi
trường có tác dụng hỗ trợ nhà quản lý thực hiện nhiệm vụ của mình.
1.2.2. Các loại công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
1.2.2.1. Thuế tài nguyên

16
Nhược điểm: đối với các tài nguyên không có khả năng tái tạo, cách tính
thuế theo giá bán sản phẩm chưa phù hợp, không khuyến khích được doanh
nghiệp giảm sản lượng tài nguyên khai thác. Đồng thời điều kiện địa chất
khác nhau ở mỗi vùng do đó hiệu quả khai thác khác nhau, nếu tính cùng một
mức thuế như nhau giữa các vùng là không công bằng đối với chủ khai thác.
1.2.2.2. Thuế môi trường
Thuế môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước, nhằm điều tiết các
hoạt động bảo vệ môi trường quốc gia, bù đắp chi phí mà xã hội bỏ ra để giải
quyết các vấn đề như: chi phí y tế, chi phí mất ngày công lao động, chi phí
phục hồi môi trường, chi phí phục hồi tài nguyên, chi phí xử lý và ngăn ngừa
ô nhiễm,…
Nguyên tắc tính thuế môi trường là thuế phải lớn hơn chi phí để giải quyết
phế thải và khắc phục ô nhiễm.
Thuế môi trường là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá
thành sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”. Thuế môi
trường nhằm khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải
ra môi trường và tăng nguồn thu cho ngân sách. Thuế môi trường buộc các
nhà sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên, nhiên
liệu hoặc thay thế nguyên, nhiên liệu ít gây ô nhiễm hơn.
Có hai loại thuế môi trường là thuế trực thu và thuế gián thu:
•Thuế trực thu đánh vào lượng chất thải độc hại đối với môi trường do cơ
sở gây ra, ví dụ thuế CO
2
, SO
2
, thuế môi trường của hoạt động khai thác
khoáng sản.
•Thuế gián thu đánh vào giá trị sản phẩm hàng hóa gây ra ô nhiễm môi
trường trong quá trình sản xuất. Ở lĩnh vực mà thiệt hại môi trường rất khó

18
Phí gây ô nhiễm có thể được sử dụng một phần để chi phí cho các hoạt
động như nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học , công nghệ xử lý ô nhiễm
môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm.
Lệ phí môi trường được áp dụng cho các trường hợp như: Lệ phí thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, lệ phí cấp giấy phép môi
trường… Những loại lệ phí này được thu khi cơ quan quản lý Nhà nước về
môi trường giải quyết quản lý hành chính Nhà nước về bảo vệ môi trường đã
được Luật bảo vệ môi trường quy định.
Phạm vi áp dụng của các loại phí môi trường như sau:
Phí đánh vào nguồn ô nhiễm
Là loại phí đánh vào các chất gây ô nhiễm được thải ra môi trường. Phí
đánh vào nguồn gây ô nhiễm được xác định trên cơ sở khối lượng và hàm
lượng chất ô nhiễm. Biện pháp này có tác dụng khuyến khích các tác nhân
gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường và tăng thêm nguồn
thu cho Chính phủ để sử dụng vào việc cải thiện chất lượng môi trường.
Phí sử dụng
Là tiền phải trả do được sử dụng các hệ thống công cộng xử lý và cải
thiện chất lượng môi trường như: hệ thống thoát nước, thu gom rác thải…
Các khoản thu từ phí này được dùng để góp phần bù đắp chi phí bảo đảm cho
hệ thống này hoạt động. Mục đích chính của phí này chủ yếu là nhằm tăng
nguồn thu cho Chính phủ và đối tượng thu là những cá nhân hay đơn vị trực
tiếp sử dụng hệ thống dịch vụ công cộng.
Phí đánh vào sản phẩm
Là loại phí được dùng đối với những loại sản phẩm gây tác hại tới môi
trường khi chúng được sử dụng trong các quá trình sản xuất, tiêu dùng hay
loại bỏ chúng.
19
Loại phí này được áp dụng với những sản phẩm chứa chất độc hại và với một
khối lượng nhất định chúng sẽ gây tác hại tới môi trường, chẳng hạn như các

giấy phép và người mua là các đơn vị cần giấy phép để xả thài.
Mục đích của công cụ tạo ra thị trường là tăng cường hiệu quả kinh tế của
công tác quản lý ô nhiễm và đầu tư công nghệ xử lý chất ô nhiễm.
Các nhà máy hoặc công ty sẽ lựa chọn giải pháp mua giấy phép để trả phí
môi trường cao hơn, hoặc bán giấy phép để đầu tư công nghệ xử lý chất ô
nhiễm. Trong trường hợp thứ nhất, việc đầu tư công nghệ xử lý môi trường
không mang lại hiệu quả kinh tế. Ngược lại, trong trường hợp thứ hai đầu tư
công nghệ xử lý sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Ở cả hai trường
hợp, ô nhiễm môi trường khu vực sẽ giảm, còn các doanh nghiệp giảm được
chi phí cho công tác bảo vệ môi trường.
Đánh giá:
Ưu điểm:
- Áp dụng giấy phép xả thải đạt mục tiêu môi trường do tổng lượng giấy
phép phát thải nằm trong giới hạn phát hành ban đầu.
- Công cụ tạo ra sự chủ động và linh hoạt cho các doanh nghiệp có thể
lựa chọn giữa mua thêm giấp phép phát thải hoặc tìm giải pháp để cải
thiện hiện trạng môi trường. Đồng thời kích thích doanh nghiệp giảm
lượng phát thải để bán lại quyền xả thải cho doanh nghiệp khác.
Nhược điểm:
- Tạo lập thị trường mua bán giấy phép phát thải cần có sự quản lý chặt
chẽ của cơ quan quản lý để vận hành hệ thống.
21
- Thị trường giấy phép chỉ thực sự phát huy được hiệu quả trong điều
kiện nền kinh tế thị trường trong đó các doanh nghiệp tự do cạnh tranh
với nhau.
1.2.2.5. Ký quỹ môi trường
Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các ngành kinh tế dễ
gây ra ô nhiễm môi trường trầm trọng như: khai thác khoáng sản, khai thác tài
nguyên thiên nhiên, xây dựng các nhà máy tiềm ẩn mức độ ô nhiễm môi
trường lớn. Ký quỹ và hoàn trả còn được tiến hành với người tiêu dùng khi

ngân sách quốc gia.
1.2.2.7. Quỹ môi trường
Quỹ môi trường được hình thành từ các nguồn vốn hỗ trợ bởi nhiều nguồn
khác nhau, quỹ là nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường, hỗ trợ
cho quá trình thực hiện các dự án hoặc các hoạt động cải thiện chất lượng môi
trường.
Nguồn hình thành quỹ từ phí và lệ phí môi trường, đóng góp của cá nhân
và doanh nghiệp, nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước, tiền lãi
và tiền thu được từ các hoạt động của quỹ.
Hỗ trợ do Quỹ môi trường cung cấp dưới hình thức hỗ trợ tài chính với
các điều khoản ưu đãi, như các khoản trợ cấp không hoàn lại, các khoản vay
vốn dài hạn với lãi suất thấp, hỗ trợ các dự án nghiên cứu triển khai, đào tạo
và truyền thông môi trường, các dự án kiểm soát và xử lý ô nhiễm của các
doanh nghiệp.
Quỹ môi trường tạo nguồn vốn ổn định và lâu dài để hỗ trợ cho các cơ sở,
các ngành trong hoạt động bảo vệ môi trường, nguồn tài chính để xử lý kịp
thời khi xảy ra các trường hợp ô nhiễm môi trường. Quỹ môi trường quốc gia
23
là cơ sở để hình thành các quỹ môi trường địa phương, tăng cường quan hệ đa
ngành, đảm bảo vai trò giám sát của chính quyền trong việc ngăn ngừa ô
nhiêm môi trường.
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thì để duy trì hoạt động của quỹ cần
có nguồn thu ổn định để đảm bảo quỹ hoạt động liên tục và lâu dài, nguồn thu
này phụ thuộc vào nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân và thu từ xử phạt vi
phạm môi trường.
1.2.3. Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi
trường
1.2.3.1. Kinh nghiệm của các nước phát triển
Các công cụ kinh tế đã được áp dụng từ rất sớm, đặc biệt ở các nước trong
khu vực OECD. Công cụ thuế và phí đã được sử dụng từ những năm 1970 và

phí
Thuế
môi
trường
Trợ
giá
Hoàn
trả ủy
thác
Úc + + + + +
Bỉ + + + +
Canada + + + +
Đan Mạch + + + + +
Phần Lan + + + + + +
Pháp + + + + + + + +
Đức + + + + +
24
Italia + + +
Nhật Bản + + + + + +
Hà Lan + + + + + + +
Na Uy + + + + + +
Thụy Điển + + + + + +
Thụy Sĩ + +
Anh + + +
Hoa Kỳ + + + + + +
Số nước sử
dụng(%)
13 30 30 50 100 50 75 40 65 40
(Nguồn: )
Thuế và phí ở Canada

Trích đoạn Kinh nghiệm áp dụng công cụ kinh tế trong Cơ cấu kinh tế Hiện trạng môi trường Các loại phí Phí bảo vệ môi trường đối với rác thải
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status