GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN VĂN DUYỆT HUỲNH NGỌC HUỆ
Mã số SV: 4074655
Lớp: Ngoại thương1 khóa 33
Cần Thơ - 2010
Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô Khoa kinh tế Quản trị
kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu để từ
đó em có thể vận dụng những kiến thức ấy vào luận văn của mình.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Duyệt đã tận tình
hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận văn
một cách tốt nhất.
Bên cạnh, đó em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban Giám Đốc Ngân
Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện cho
em được thực tập tại ngân hàng.
Xin cảm ơn đến các anh chị tại Phòng Dịch Vụ Khách Hàng Doanh Nghiệp,
các anh chị Tổ Thanh Toán Quốc Tế đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện
thuận lợi cho em hoàn thành tốt đề tài của mình.
Kính chúc quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ cùng quý thầy cô Khoa kinh
tế Quản trị kinh doanh lời chúc sức khoẻ và thành công trong công tác giảng dạy
của mình.
Kính chúc Ban Giám Đốc cùng tập thể cán bộ công nhân viên Ngân Hàng
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ được dồi dào sức khoẻ và
công tác tốt.
Ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện HUỲNH NGỌC HUỆ
GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Ngày tháng năm 2010 Ngày tháng năm 2010
Giáo viên phản biện
( ký và ghi họ tên) GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang vi
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung: 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: 3
1.3. Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. Không gian 3
1.3.2. Thời gian 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 3
1.4. Lược khảo tài liệu 3
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 5
Nam chi nhánh Cần Thơ … 23
3.2. Các hoạt động chính tại BIDV Cần Thơ 24
3.3. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng của từng bộ phận…………… 25
3.3.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức 25
3.3.2. Chức năng của từng bộ phận … 25
3.4. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của BIDV Cần Thơ 30
3.5. Khái quát về tình hình kinh doanh của BIDV Cần Thơ … … 30
CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TÓAN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
CẦN THƠ…………………………………………………….……………….35
GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang viii
4.1. Thực trạng thanh toán quốc tế tại BIDV Cần Thơ trong giai đoạn 2007-
2009 35
4.1.1. Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế qua 3 năm 2007 – 2009 35
4.1.1.1. Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế 35
4.1.1.2. Giá trị thanh toán xuất khẩu 38
4.1.1.3. Giá trị thanh toán nhập khẩu 40
4.1.1.4. Tình hình thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế 40
4.1.2. Thực trạng thanh toán quốc tế theo từng phương thức tại BIDV Cần Thơ
… 43
4.1.2.1. Phương thức chuyển tiền(T/T) 43
4.1.2.2. Phương thức nhờ thu 49
4.1.2.3. Phương thức L/C 56
4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương thức thanh toán
quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 61
4.2.1. Mức độ tín nhiệm lẫn nhau của hai bên … … 61
4.2.2. Loại hàng xuất nhập khẩu 62
4.2.3. Lợi ích và rủi ro trong thanh toán quốc tế 63
Bảng 5: Tình hình thu phí dịch vụ TTQT … … 42
Bảng 6: Tình hình hoạt động thanh toán theo phương thức T/T ……………….44
Bảng 7: Số món giao dịch thanh toán theo phương thức T/T … ……… 45
Bảng 8: Giá trị thanh toán theo phương thức T/T ………………… 46
Bảng 9: Số món giao dịch thanh toán theo phương thức nhờ thu……… … 50
Bảng 10: Giá trị thanh toán theo phương thức nhờ thu … …………….51
Bảng 11: Số món giao dịch thanh toán theo phương thức L/C…… ………….57
Bảng 12: Giá trị thanh toán theo phương thức L/C … ………………58
Bảng 13: Cách lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế 65
GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang xi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Quy trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán theo phương thức chuyển
tiền 5
Hình 2: Quy trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán theo phương thức nhờ thu trơn
8
Hình 3: Quy trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm
chứng từ 9
Hình 4: Quy trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng
chứng từ 12
Hình 5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Cần Thơ 26
GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang xii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Khách hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
USD
Đô la Mỹ
DVKH
Dịch vụ khách hàng
PGD
Phòng giao dịch
XNK
Xuất nhập khẩu
XK
Xuất khẩu
NK
Nhập khẩu
GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang xiii
D/P
(Documents Against Payment): nhờ thu
trả tiền đổi chứng từ
D/A
(Documents Against Acceptance): Nhờ
thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ
GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang 1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu:
1.1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu :
Một quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào việc trao
đổi, buôn bán giữa người dân ở các vùng, miền, địa phương trong lãnh
thổ của chính quốc gia đó. Ngày nay khi quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh
tế quốc tế ngày càng phát triển thì việc trao đổi buôn bán không chỉ giới hạn ở
phạm vi lãnh thổ của một quốc gia mà đã vượt ra khỏi biên giới của quốc gia đó.
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung của thế giới. Kể từ khi công cuộc
đổi mới kinh tế và chính sách mở cửa bắt đầu từ năm 1986, quan hệ đối ngoại
của Việt Nam ngày càng phát triển. Thêm vào đó, những sự kiện quan trọng gần
đây như: Việt Nam tổ chức thành công hội nghị cấp cao APEC, trở thành thành
viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Quốc hội Mỹ chính
thức phê chuẩn Quy chế bình thường hóa thương mại vĩnh viễn với Việt Nam
đã góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Điều này đã tạo
ra nhiều cơ hội cho Việt Nam mở rộng quan hệ trao đổi buôn bán với các quốc
gia khác trên khắp thế giới, góp phần làm cho hoạt động xuất nhập khẩu của các
Việc nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giúp em tìm hiểu rõ hơn về
thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế, đồng thời đề ra giài pháp để nâng cao
hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam chi nhánh Cần Thơ. Đây là một tài có ý nghĩa thực tiển cao vì thông qua đề
tài này ngân hàng có thể áp dụng một phần nào các giải pháp tìm được vào hoạt
động thanh toán quốc tế của ngân hàng để giúp ngân hàng thu hút được nhiều
khách hàng hơn, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu đề tài này giúp em củng cố và ứng dụng
những kiến thức đã được học ở trường về thanh toán quốc tế.
GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang 3
1.2. Muc tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích và đánh giá thực trạng thanh toán quốc tế tại Ngân Hàng
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2007- 2009,
6 tháng đầu năm 2010.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phướng thức thanh
toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
1.3.1. Không gian: Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh
Cần Thơ.
1.3.2.Thời gian: Số liệu thứ cấp được cập nhật từ năm 2007 – 2009, 6 tháng
a. Khái niệm:
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó một
khách hàng (người mua, người nhập khẩu ) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu
ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định
b. Quy trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán (4)
(5) (2) (3)
(1) Hình 1: QUY TRÌNH TIẾN HÀNH NGHIỆP VỤ THANH TOÁN THEO
PHƢƠNG THỨC CHUYỂN
NH đại lý NH chuyển tiền
Nhà xuất khẩu
Nhà nhập khẩu
GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang 6
(1) Sau khi thỏa thuận đi đến ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương, tổ chức
XK thực hiện việc cung ứng hàng hóa cho tổ chức NK đồng thời chuyển giao
tiền nếu nhà XK không giao hàng hay giao hàng không đúng yêu cầu về số
lượng, chủng loại, chất lượng và thời gian làm vỡ kế hoạch sản xuất kinh doanh
của nhà NK.
- Ngân hàng: là trung gian thanh toán quá thụ động, chờ khách
hàng ra lệnh rồi mới thực hiện, thanh toán chủ yếu bằng điện nên thời gian thanh
toán nhanh, nếu phát hiện ra sai sót (có thể từ phía người chuyển tiền hoặc ngân
hàng chuyển tiền) sau khi đã chuyển tiền thì khó khăn trong việc thông báo, điều
chỉnh nhất là khi người thụ hưởng đã nhận được tiền.
2.1.1.2. Phƣơng thức nhờ thu
a. Khái niệm:
- Nhờ thu là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi cung
cấp hàng hóa ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền nhà nhập khẩu
trên cơ sở hối phiếu và chứng từ hàng hóa do nhà xuất khẩu lập.
Thông thường bộ chứng từ dùng trong phương thức nhờ thu bao gồm:
- Chứng từ tài chính (Finacial Documents): Hối phiếu, lệnh phiếu,
séc chứng từ tài chính là cơ sở để thanh toán, chi trả.
- Chứng từ thương mại (Commercial Documents): hóa đơn thương
mại, vận đơn, giấy chứng nhận số lượng hàng hóa, giấy chứng nhận chất lượng
hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy chứng nhận trọng lượng,
chứng từ bảo hiểm, phiếu đóng gói hàng hóa, phiếu kiểm dịch vệ sinh,
b. Các loại nhờ thu:
* Nhờ thu trơn (Clean Collection)
- Khái niệm: nhờ thu trơn là phương thức thanh toán mà trong đó tổ
chức xuất khẩu sau khi giao hàng cho tổ chức nhập khẩu chỉ ký phát tờ hối phiếu
đòi tiền tổ chức nhập khẩu và yêu cầu ngân hàng thu số tiền ghi trên tờ hối phiếu
đó, không kèm theo một điều kiện nào cả của việc trả tiền.
- Quy trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán:
GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang 8
NH thu hộ Nhà XK Nhà nhập khẩu
(3)
(1)
(7)
(2)
(4)
(5)
GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang 9
(6) Nếu nhà NK đồng ý thanh toán thì ngân hàng thu hộ chuyển trả tiền cho
nhà XK thông qua ngân hàng phục vụ nhà XK. Nếu nhà NK từ chối thanh toán
thì ngân hàng thu hộ sẽ chuyển trả lại hối phiếu.
(7) Ngân hàng phục vụ nhà XK ghi có trên tài khoản nhà XK và gửi giấy báo
có hoặc hoàn trả lại hối phiếu cho nhà XK
* Nhờ thu kèm chứng từ (Documents Collection):
- Khái niệm: nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà người
xuất khẩu sau khi cung cấp hàng hóa, lập chứng từ thanh toán và hối phiếu nhờ
ngân hàng thu hộ tiền với điều kiện ngân hàng thu hộ thay mặt nhà xuất khẩu
khống chế bộ chứng từ, chỉ khi nào người mua đồng ý thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán hối phiếu thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ để làm cơ sở nhận
hàng.
- Quy trình tiến hành nghiệp vụ thanh toán:
tiền.
(3) Ngân hàng phục vụ nhà XK chuyển hối phiếu, bộ chứng từ hàng hóa kèm
theo chỉ thị nhờ thu gởi cho ngân hàng đại lý mình ở nước nhà nhập khẩu nhờ thu
hộ tiền.
(4) Ngân hàng đại lý sau khi kiểm tra, giữ lại bộ chứng từ còn hối phiếu thì
gửi cho nhà NK để yêu cầu thanh toán, kèm theo bản sao hóa đơn
- Nếu là nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (D/P – Documents Against Payment)
thì tổ chức NK phải trả tiền ngay thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ.
- Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ (D/A – Documents Against
Acceptance) thì tổ chức NK chỉ cần ký chấp nhận lên hối phiếu ngân hàng sẽ
giao bộ chứng từ.
(6) Ngân hàng thu hộ chuyển giao chứng từ hàng hóa cho tổ chức NK để nhận
hàng.
(7) Ngân hàng thu hộ thực hiện các bút toán chuyển tiền và gởi giấy báo có
hoặc hối phiếu đã chấp nhận về ngân hàng phục vụ nhà XK hoặc thông báo sự từ
chối thanh toán của tổ chức NK.
(8) Ngân hàng phục vụ nhà XK ghi có trên tài khoản nhà XK và gửi giấy báo
có hoặc hoàn trả lại hối phiếu cho nhà XK.
d. Ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng thức nhờ thu:
* Ƣu điểm:
- Ngƣời xuất khẩu: chắc chắn rằng bộ chứng từ chỉ được trao cho nhà
nhập khẩu sau khi người này thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
- Ngƣời nhập khẩu: được kiểm tra bộ chứng từ tại ngân hàng xuất
trình trước khi thanh toán hay chấp nhận thanh toán. Đối với D/A, nhà nhập khẩu
được sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa phải thanh toán cho đến khi hối phiếu
đến hạn thanh toán.
GVHD: NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: HUỲNH NGỌC HUỆ
Trang 11
- Ngân hàng: Có thu nhập từ phí nhờ thu, từ các giao dịch mua bán