Chính sách phát triển thị trường khoa học công nghệ trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng từ thực tiễn tại một số trường đại học công nghệ trên địa bàn hà nội - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHÙNG THỊ HỒNG VÂN

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TỪ THỰC TIỄN TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHÙNG THỊ HỒNG VÂN

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TỪ THỰC TIỄN TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

Chuyên ngành:Chính sách công
Mã số

: 60 34 04 02

ỨNG DỤNG TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA
BÀN HÀ NỘI ...................................................................................................... 41
2.1. Chính sách phát triển thị trường khoa học công nghệ tại Đại học Bách
Khoa Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội ................................................ 41
2.2. Tổ chức thực hiện chính sách phát triển thị trường tại Đại học Bách Khoa
Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội ......................................................... 54
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM .......... 66
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng nhiệm vụ phát triển thị trường khoa
học và công nghệ của nhà nước ................................................................ 66
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thị trường khoa học
công nghệ ở Việt Nam ............................................................................. 69
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 77


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KH&CN

Khoa học và Công nghệ

KHCN

Khoa học công nghệ

SHTT

Sở hữu trí tuệ


Văn phòng chuyển giao công nghệ

ĐHBKHN

Đại học Bách khoa Hà Nội

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

PTTTKHCN

Phát triển thị trường khoa học công nghệ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân tích chủ thể chính sách PTTTKHCN ........................................... 21
Bảng 1. 2: Môi trường thể chế chính sách PTTTKHCN ....................................... 23
Bảng 2.1. Một số dự án tài trợ thông qua HTQT của Trường ............................... 57


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay công nghệ được coi là công cụ nhằm tăng sức cạnh tranh và chất
lượng mọi loại sản phẩm. Các trường đại học, viện nghiên cứu là nơi tập trung các
hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và lưu giữ hầu hết các kết quả nghiên
cứu, sáng chế. Mặc dù không ít viện, trường đã đạt được nhiều thành công trong
việc chuyển giao công nghệ, thương mại hóa các sáng chế nhưng theo đánh giá của
các chuyên gia, con số này chưa tương xứng với tiềm năng. Nhận thức của doanh
nghiệp về tầm quan trọng của KH&CN, đổi mới KH&CN đã được nâng cao nhằm

trường đại học, để từ đó có những chính sách, biện pháp kết nối cung cầu, tăng khả
năng kết nối trường, viện với doanh nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Ở Việt Nam, thị trường khoa học và công nghệ mới đang ở giai đoạn đầu phát
triển, hoạt động thương mại hóa tài sản trí tuệ diễn ra còn khá khiêm tốn. Chính vì
vậy việc thương mại hóa kết quả nghiên cứu ứng dụng thật sự có nhiều khó khăn
đối với môi trường nghiên cứu tại các trường đại học công nghệ. Một số nghiên cứu
trong nước:
 Tổng quan kinh nghiệm xây dựng thị trường công nghệ các nước, Bộ Khoa
học và Công nghệ, 2004.
 Nghiên cứu kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật về chuyển giao công nghệ của
một số nước, Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN, Bộ Khoa học và Công nghệ,
2005.
 Khoa học và công nghệ thế giới: Chính sách thúc đẩy thương mại hóa. Cục
Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia, 2012.
 Đề án “Cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng chính sách và văn bản
pháp luật hướng dẫn về định giá và quản lý, khai thác đối tượng tài sản trí tuệ được
tạo ra từ kinh phí của Nhà nước trong các tổ chức nghiên cứu và phát triển (R&D)
công lập”, Viện Đánh giá Khoa học và Định giá Công nghệ, 2012.
 Đề án“ Xây dựng quy định về sở hữu, quản lý và khai thác tài sản trí tuệ
được tạo ra bằng nguồn kinh phí Nhà nước”, Cục Sở hữu trí tuệ, 2006.
 Đề án “Nghiên cứu chính sách và cơ chế khuyến khích đăng ký sáng chế cho
các kết quả nghiên cứu tạo ra từ nguồn kinh phí của Nhà nước”, Viện Chiến lược và

2


Chính sách khoa học và công nghệ, 2006.
 Đề án “Nghiên cứu đề xuất quy định tạm thời về cơ chế phân chia lợi ích
giữa chủ đầu tư, tổ chức chủ trì và tác giả trong thương mại hóa kết quả nghiên cứu,

địa bàn Hà Nội, cụ thể trong luận văn phân tích tình hình thực hiện chính sách phát
triển thị trường khoa hoc công nghệ trong 02 trường: Đại học Bách Khoa Hà Nội,
Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề xuất khuyến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách phát triển thị
trường khoa học công nghệ trơng thời gian tới
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách phát triển thị trường khoa học
công nghệ
Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài là các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ
trong lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng của trường đại học công nghệ
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là tại các trường đại học công nghệ trên địa bàn Hà Nội,
cụ thể là 02 trườnglà Đại học Bách Khoa Hà Nội và Đại học Quốc gia hà Nội.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
của Chủ nghĩa Mác - Lê nin.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng một số phương pháp thống kê số liệu
- Phương pháp tổng hợp, thu thập số liệu:
+ Số liệu thứ cấp: các số liệu về kết quả nghiên cứu KHCN qua các báo cáo thực tế
của các Trường.
+ Số liệu sơ cấp: thu thập thông tin qua điều tra trực tiếp tại các Trường đại học
công nghệ
+ Các văn bản: Nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước quy định về vấn đề
phát triển thị trường khoa học công nghệ ở Việt Nam
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn luận văn


KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
1.1. Lý luận về chính sách phát triển thị trường khoa học công nghệ
1.1.1. Khái niệm về chính sách phát triển thị trường khoa học công nghệ
1.1.1.1. Khái niệm thị trường khoa học công nghệ
- Khái niệm khoa học
Theo Luật Khoa học và công nghệ Việt Nam thì khoa học là “hệ thống tri thức
về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”. Khái niệm này
hầu như bao quát được tất cả mọi khía cạnh về nhận thức của con người đối với kho
tàng tri thức khoa học của nhận loại cho tới nay.
- Khái niệm công nghệ
Theo tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc đã từng đưa ra khí
niệm “Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp, bằng cách sử dụng các
kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp”. Ngân
hàng thế giới WB thì đưa ra khái niệm “Công nghệ là phương pháp chuyển hóa các
nguồn thành sản phẩm”.
Những năm gần đây khái niệm công nghệ đã trở nên thông dụng và xâm nhập
vào hầu hết các lĩnh vực. Theo Luật Khoa học và công nghệ năm 2013 thì “Công
nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện
dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”.
- Khái niệm nghiên cứu ứng dụng
Các nghiên cứu thường được phân loại theo nghiên cứu cơ bản (basic
research, pure research, fundamental research) hoặc nghiên cứu ứng dụng (applied
research), mặc dù một số nghiên cứu có thể mang cả tính chất của nghiên cứu cơ
bản và ứng dụng.
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam thì “Nghiên cứu ứng dụng là các
nghiên cứu nhằm tìm ra các tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề đặt ra từ nhu

6



7


sáng chế và đổi mới, quá trình đổi mới công nghệ. Mục đích của nghiên cứu cơ bản
khám phá quy luật và tạo ra lý thuyết mới. Mục đích nghiên cứu ứng dụng là trên
cơ sở các kết quả của nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng có vai trò sáng tạo
các nguyên lý và giải pháp ứng dụng mới trong công nghệ.
- Khái niệm và đặc điểm thị trường khoa học công nghệ
Thị trường KH&CN khác với thị trường hàng hóa, thị trường lao động, thị
trường vốn trước hết là do thị trường KH&CN phụ thuộc ở một mức độ đáng kể vào
bản chất của loại hàng hóa được mua bán trên thị trường này, đó là tri thức công
nghệ. Quá trình sáng tạo ra tri thức công nghệ khác biệt căn bản với quá trình sản
xuất ra các loại hàng hóa vật chất. Nó có đặc điểm tích lũy, điều đó có nghĩa là kho
dự trữ hiện tại và trình độ của các công nghệ trên thế giới là kết quả trực tiếp của
những phát triển khoa học công nghệ đạt được bởi các thế hệ đi trước. Nói cách
khác, việc “sản xuất” ra tri thức công nghệ chỉ có thể thực hiện được bằng sự sáng
tạo và tích lũy các nguồn lực không thể tiêu thụ trong quá khứ.
Thị trường KH&CN hoạt động không giống thị trường hàng hóa. Bản chất của
một công nghệ cụ thể nào đó có tính bí mật và ít khi được quảng cáo. Người bán và
người mua gặp khó khăn khi tìm đến nhau. Bởi vì công nghệ có ít người mua và
người bán hơn so với hàng hóa thông thường, việc định giá công nghệ trở nên khó
khăn hơn. Không có bên nào, đặc biệt là bên mua có một khái niệm rõ ràng về trị
giá của công nghệ. Chính vì lý do này, một công nghệ trọn gói có khi được định giá
bằng các quy định của người bán độc quyền và phụ thuộc vào kỹ năng đàm phán và
vị thế của các bên hơn là dựa trên nội hàm “giá trị” của công nghệ.
Theo Điều 2 Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công
nghệ thì Thị trường KH&CN được đinh nghĩa như sau: “Thị trường KH&CN là môi
trường pháp lý, đầu tư và thương mại thúc đẩy quan hệ giao dịch, trao đổi, mua bán
các sản phẩm, dịch vụ khoa học và công nghệ được vận hành có sự định hướng,
điều tiết và hỗ trợ của Nhà nước”

thương mại và dịch vụ);
- Các địa phương và các tổ chức, cá nhân khác.
 Các tổ chức trung gian
Bao gồm:
- Các tổ chức gắn với nguồn cung công nghệ như: các trung tâm xúc tiến và hỗ
trợ hoạt động chuyển giao công nghệ; các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp KH&CN.
- Các tổ chức gắn với nguồn cầu công nghệ như: các trung tâm hỗ trợ đổi mới
sáng tạo.
- Các tổ chức hỗ trợ cả nguồn cung lẫn nguồn cầu như: các sàn giao dịch công
nghệ; các trung tâm giao dịch công nghệ; các trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ.
Như vậy chúng ta thấy, các tài sản trí tuệ từ các trường đại học cũng là một
thành phần trong nguồn cung thị trường công nghệ. Chính vì vậy để phát triển được
thị trường khoa học công nghệ tại các trường đại học cần có những biện pháp kích
cung cũng như những biện pháp tổng thể.
- Các hoạt động trên thị trường khoa học và công nghệ
Các hoạt động chủ yếu của bên bán và bên mua
 Hoạt động giao dịch
Hoạt động giao dịch thực hiện theo phương thức trực tiếp giữa bên mua - bên
bán; hoặc thực hiện qua tổ chức môi giới trung gian; qua hội chợ giao dịch thành quả
công nghệ; Hội nghị mời thầu, nhận thầu, giới thiệu công nghệ, khoán công nghệ.
 Đối với bên cung công nghệ
Các sản phẩm công nghệ bắt buộc phải kiểm định để đảnh giá chất lượng và
trình độ KHCN đạt được. (Trừ các công nghệ đã đề nghị được cấp bằng độc quyền

10


sáng chế, các công nghệ không có tính mới, các công nghệ đang sử dụng trong sản
xuất của doanh nghiệp).

nước, có chủ trương, định hướng phát triển chung và riêng cho từng ngành, lĩnh
vưch cụ thể. Chủ thể ban hành chính sách công là Nhà nước, cơ quan trong bộ máy
nhà nước là chủ thể ban hành chính sách công thông qua “tập hợp các quyết định
chính trị có liên quan của Nhà nước”. Các quyết định định chính trị ở đây được hiểu
là các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc
phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, tủ tục được quy định trong
Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ở Việt Nam hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật có 2 loại là: văn bản Luật và văn bản dưới Luật.
Chính sách công không chỉ đề ra mục tiêu và các giải pháp với công cụ hành
động thực hiện nhằm giải quyết một hoặc một số vấn đề có mối quan hệ biện chứng
đang đặt ra trong đời sống xã hội mà còn giải quyết mối quan hệ giữa các bên tham
gia chính sách.
Chính sách PTTTKHCN là chính sách công, là một tâph hợp các quyết định
chính trị có liên quan của nhà nước về PTTTKHCN nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ
thể, giải pháp và công cụ chính sách để giải quyết các vấn đề về PTTTKHCN theo
mục tiêu tổng thể của Đảng và Nhà nước đã định hướng.
Chính sách PTTTKHCN gồm có các bộ phận hợp thành quan trọng là: những
đường hướng, hành động hay còn gọi là những quan điểm, định hướng, mục tiêu và
biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu đảm bảo nguồn lực cả về số lượng và chất
lượng, thực hiện định hướng phát triển đã xác định. Đây là hạt nhân xuyên suốt quy
trình chính sách từ khởi động, phân tích, soạn thảo, thực thi và đánh giá chính sách.
1.1.1.3. Quản lý và khai thác, thương mại hóa tài sản trí tuệ tại các trường đại học
Kết quả hoạt động nghiên cứu có thể là các giải pháp kỹ thuật, giải pháp công
nghệ mới đó là hình thức thể hiện của tài sản trí tuệ của những người tạo ra nó. Tuy
nhiên trong thực tế tài sản trí tuệ của các tổ chức nghiên cứu công nói riêng và của
mọi cá nhân, tổ chức nói chung đều phải được thực hiện dưới dạng hữu hình thì mới
được ghi nhận và khi đã được thể hiện dưới dạng hữu hình thì chúng có thể là đối
tượng được bảo hộ hoặc không được bảo hộ bắng pháp luật về Sở hữu trí tuệ. Sở dĩ
như vậy vì rất nhiều sản phẩm có thể có giá trị về mặt khoa học công nghệ nhưng


tiếp sử dụng lao động hay cơ quan quản lý nhà nước cấp trên hay một tổ chức cơ
quan nào đó đại diện cho nhà nước?

13


Và khi mà chủ sở hữu đối với tài sản trí tuệ này không rõ ràng thì hệ quả sẽ là
việc quản lý, sử dụng và khai thác các tài sản đó khó có thể đạt được hiệu quả cao.
Trong trường hợp tích cực thì tổ chức nghiên cứu công, trường đại học công có thể
tự cho mình là chủ sở hữu, và vì vậy nếu đủ tiêu chuẩn thì có thể đăng ký bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ va khai thác tài sản đó dưới các hình thức khác nhau như
chuyển giao công nghệ hoặc cấp lixang hoặc bán quyền sở hữu cho các cá nhân/tổ
chức khác để họ tiếp tục khai thác, phát triển và ứng dụng công nghệ. Sở dĩ nói là
tích cực vì các tài sản trí tuệ này còn có khả năng được khai thác, áp dụng rộng rãi,
mang lại lợi ích không chỉ cho tổ chức nghiên cứu mà còn cho cả tổ chức/ cá nhân
áp dụng, khai thác cũng như hưởng lợi từ việc áp dụng công nghệ mới và thậm chí
cho cả nhà nước khi thu được thuế từ các hoạt động trên. Đó là trường hợp tích cực,
nhất là trong trường hợp “không làm gì” của tổ chức nghiên cứu công-bởi không rõ
quyền mình sở hữu không và có được khai thác không? Khai thác như thế nào, tới
mức độ nào mới đúng. Và hậu quả là các tài sản trí tuệ bị “xếp xó”, kết quả nghiên
cứu không mang lại lợi ích hay giá trị kinh tế nào dẫn đến việc lãng phí ngân sách
nhà nước.
Trên thực tế, vấn đề này đã được đặt ra từ rất lâu và các quốc gia trên thế giới
cũng đã mất rất nhiều thời gian để có thể giải quyết được vấn đề này. Người ta cũng
đã nhận thức được rất rõ chất xám của các nhà khoa học cũng như kinh phí từ ngân
sách nhà nước không thể bị lãng phí nhưng làm thế nào để dung hòa được lợi ích
cho các đối tượng khác nhau có liên quan là điều không dễ. Đồng thời chỉ khi vấn
đề chủ sở hữu các tài sản trí tuệ được quy định rõ ràng thì mới có thể tổ chức
thương mại hóa, đưa vào khai thác và sử dụng trong sản xuất kinh doanh từ đó mới
thúc đẩy các tổ chức, trường đại học nghiên cứu, sáng tạo.

Xác định vấn đề chính sách là giai đoạn khởi đầu trong quy trình xây dựng
chính sách công. Những vấn đề đó thường là những mâu thuẫn trong xã hội, những
khó khăn, vướng mắc trong quá trình phát triển hoặc là nhu cầu phát triển ở mức độ
cao hơn. Vì vậy vấn đề chính sách luôn gắn với sự phát triển của xã hội. Theo TS
Đỗ Phú Hải, Học viện KHXH “việc xác định vấn đề chính sách được bắt đầu được
bắt đầu bằng cảm nhận vấn đề so với cấu trúc vấn đề, đó là cảm nhận về các trở
ngại, khó khăn, vướng mắc trong xã hội cần được giải quyết bằng chính sách hoặc
các bất hợp lý gây mâu thuẫn, mất cân bằng, mất ổn định về kinh tế xã hội, cản trở

15


tăng trưởng kinh tế hoặc những nhu cầu trong tương lai cần đạt được bằng chính
sách” [23.tr29]. Theo quy luật vận động, vấn đề chính sách mang cả tính hiện thực
và tương lai, các hiện tượng đang tồn tại thực tế sẽ làm nảy sinh những vấn đề trong
tương lai.
Vấn đề phát triển thị trường khoa học công nghệ đang là một trong những vấn
đề được đặc biệt quan tâm trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hiện nay. Đặc
biệt trong bối cảnh KH&CN thế giới đang phát triển nhanh, toàn cầu hóa trở thành
xu hướng tất yếu và cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt thì “phát triển khoa học
và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội của đất nước” (Điều 62, Hiến pháp 2013).
Hiện nay thị trường khoa học và công nghệ ở Việt Nam mới mở những bước
ban đầu với lượng giao dịch còn nghèo nàn và đơn điệu.
Hoạt động chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức khoa học và công nghệ
trong nước với doanh nghiệp còn rất hạn chế. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa
là cơ quan nghiên cứu và doanh nghiệp hoàn toàn không có mối liên hệ gì. Trên
thực tế, họ có thể thông qua hợp đồng ký kết giữa 2 đơn vị nhưng dù sao cũng cho
thấy một thực tế rõ ràng rằng hoạt động chuyển giao công nghệ theo chiều dọc ở
Việt Nam chưa nhiều. Trái lại tình hình chuyển giao công nghệ từ bên ngoài thông

thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
1.1.3. Giải pháp và công cụ chính sách phát triển thị trường khoa học công nghệ
1.1.3.1. Giải pháp chính sách phát triển thị trường khoa học công nghệ
Việc xác định giải pháp chính sách PTTTKHCN là việc tìm giải pháp cho các
nguyên nhân của vấn đề chính sách mang tính đồng bộ còn được hiểu là “giải pháp
chính sách đồng bộ”.
Khi hoạch định chính sách PTTTKHCN, các chủ thể đã tập trung vào một số
giải pháp đồng bộ như sau:
- Xây dựng quy hoạch PTTTKHCN
Quy hoạch phát triển TTKHCN phải gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước tới năm 2020 và tầm nhìn
năm 2030.
Cần hình thành mạng lưới liên kết cung cầu công nghệ đã dạng trong các
ngành. Xây dựng quy hoạch PTTTKHCN trong từng giai đoạn cụ thể với những

17


mốc thời gian cụ thể để có kế hoạch hợp lý. Xây dựng những sân chơi, những địa
chỉ uy tín giúp kết nối cung cầu công nghệ.
- Ban hành chính sách PTTTKHCN
Ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ ràng về những
vấn đề liên quan tới sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, phân chia lợi ích giữa
nhà nghiên cứu – chủ đầu tư – tổ chức chủ trì sau khi thương mại hóa các kết quả
nghiên cứu ứng dụng.
Có quy định về sử dụng nhân tài, chính sách thu hút nhà khoa học trong và
ngoài nước, sử dụng nhân tài theo đúng khả năng và chuyên môn của họ. Mạnh dạn
giao trọng trách lớn và tạo điều kiện để họ có cơ hội thể hiện năng lực của mình.
Ban hành chính sách hỗ trợ thành lập các sàn giao dịch công nghệ, tổ chức
trung gian chuyển giao công nghệ, hội chợ công nghệ cũng như những ưu đãi nhất

quyền lực nhằm đạt mục tiêu
- Công cụ dựa vào tổ chức:
Là cách thức chủ thể tác động lên đối tượng và quá trình chính sách bằng cơ cấu
tổ chức thông qua chức năng nhiệm vụ được phân công nhằm đạt mục tiêu dự kiến.
- Công cụ tài chính
Công cụ dựa vào tài chính và thông tin được các chủ thể sử dụng phổ biến khi
triển khai thực hiện chính sách PTTTKHCN. Đây là công cụ dùng cả về lợi ích vật
chất và tinh thần điều tiết thái độ làm việc của các bên tham gia xây dựng thị trường
KHCN.
- Công cụ thông tin
Một trong những công cụ được sử dụng trong thực thi chính sách PTTTKHCN
đó là công cụ thông tin (tuyên truyền, phổ biến). Đây là công cụ nhằm nâng cao
nhận thức của đối tượng chính sách từ đó kích thích sự tham gia của họ vào trong
quá trình thực hiện chính sách để đạt mục tiêu. Sự nhận thức và tiếp cận tới chính
sách là vô cùng quan trọng, bởi nó tạo cho các đối tượng này sự tự nguyện tham gia,
công cụ này khác với công cụ quyền lực và công cụ tài chính lại là sự cưỡng chế
trong nhiều trường hợp sẽ gây tâm lý ức chế, tạo ra tác dụng tiêu cực.
Như vậy hiện nay trong triển khai thực thi chính sách PTTTKHCN đã sử dụng
linh hoạt các công cụ nhằm đạt được mục tiêu đã dự kiến.
Ở Hoa Kỳ Đạo luật như Bayh-Dole ra đời nhằm điều chỉnh việc sử dụng các
kết quả nghiên cứu khoa học từ các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu có giá

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status