phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng trên địa bàn các tỉnh tây nguyên của các ngân hàng thương mại trong nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam - Pdf 24

B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯ
ỜNG
ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯƠNG QU
ỐC THỤ
PHÁT TRI
ỂN
TH
Ị TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
TRÊN Đ
ỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN
C
ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRONG NƯ
ỚC TRONG
ĐI
ỀU KIỆN
H
ỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
C
ỦA VIỆT NAM
LU
ẬN ÁN TIẾN S
Ĩ KINH T

THÀNH PH
Ố HỒ CHÍ MINH, 2012
B
Ộ GIÁO DỤC VÀ

, NGÂN HÀNG
MÃ S
Ố: 62
.31.12.01
Ngư
ời h
ướng dẫn khoa học:
PGS., TS. TR
ẦN HOÀNG NGÂN
THÀNH PH
Ố HỒ CHÍ
MINH, 2012
L
ỜI CAM
ĐOAN
Tôi tên là: Trương Qu
ốc Thụ
Sinh ngày 20 tháng 06 năm 1962 – T
ại: Hà Nội
Quê quán: Xã
Đi
ện Phong, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Hi
ện công tác tại: Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Lâm Đồng,
s
ố 44 Hồ Tùng Mậu, Phường 3, TP
. Đà L
ạt, tỉnh Lâm Đồng
Là Nghiên c
ứu sinh khóa 11 của Trường Đại học Ngân hàng TP.

này b
ất kỳ ở đâu; Các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận án được chú thích nguồn gốc
rõ ràng, minh b
ạch.
Tôi xin hoàn toàn ch
ịu trách
nhi
ệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
TP. H
ồ Chí Minh
, ngày tháng năm 2012
Tác gi

Trương Qu
ốc Thụ
MỤC LỤC
L
ỜI CAM ĐOAN
DANH M
ỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
– TI
ẾNG VIỆT
DANH M
ỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
– TI
ẾNG
ANH
DANH M
ỤC BẢNG SỐ LIỆU
DANH M

1.1.2 Đ
ặc điểm của dịch vụ ngân hàng

10
1.1.3 Các s
ản phẩm dịch vụ ngân hàng

12
1.1.3.1 Nhóm s
ản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống

12
1.1.3.2 Nhóm s
ản p
h
ẩm dịch vụ ngân hàng hiện
đại

19
1.1.4 S
ự cần thiết phải phát triển các dịch vụ ngân hàng

22
1.1.4.1 Do nhu c
ầu của thị trường

22
1.1.4.2 Do nhu c
ầu phát triển của các ngân hàng thương mại


ển của thị trường dịch vụ ngân hàng

26
1.2.3 Các ch
ủ thể tham gia và các yếu tố có liên quan trên thị trường dịch vụ ngân
hàng
27
1.2.3.1 Các nhà cung c
ấp
d
ịch vụ ngân hàng

27
1.2.3.2 Các đ
ối t
ượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng

28
1.2.3.3 Giá c
ả của dịch vụ ngân hàng

30
1.2.3.4 Môi trư
ờng pháp lý

31
1.2.3.5 Các v
ấn đề liên quan đến quản lý nhà nước

32


38
1.2.6.2 Nh
ững đặc trưng cơ bản của hội nhập quốc tế về hoạt động ngân hàng

38
1.2.6.3 Nh
ững c
ơ hội và thách thức trực tiếp đối với hệ thống ngân
hàng thương
m
ại Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế

39
1.2.6.4 H
ội nhập kinh tế quốc tế về t
h
ị trường dịch vụ ngân hàng
là m
ột xu thế tất
y
ếu của thời đại

42
1.2.7 M
ột số bài học kinh nghiệm
v
ề phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng
trong đi
ều k

ẾN
VI
ỆC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG TRÊN Đ
ỊA
48
BÀN
2.1.1 M
ột số nét cơ bản về điều kiện tự nhiên và kinh tế
- xã h
ội vùng Tây
Nguyên trong quá trình h
ội nhập kin
h t
ế

48
2.1.1.1 V
ị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

48
2.1.1.2 V
ề kinh tế

49
2.1.1.3 Các đ
ặc
điểm về xã hội

53

2.1.2.4 V
ề tài nguyên khoáng sản

58
2.1.2.3 V
ề tài nguyên du lịch

58
2.1.3 Nh
ững khó khăn, hạn chế
và thách th
ức
trên l
ĩnh vực kinh tế xã hội
c
ủa
vùng Tây Nguyên
59
2.1.3.1 V

phát tri
ển
kinh t
ế

59
2.1.3.2 V

k
ết cấu hạ tầng kinh tế

vùng
62
2.1.5 Những vấn đề cấp bách đặt ra đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội
vùng Tây Nguyên liên quan đ
ến việc phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng của
các ngân hàng thương m
ại trong n
ước

62
2.1.10.1 Nh
ững vấn đề về dân số và di dâ
n
62
2.1.10.2 Phát tri
ển kinh tế vùng trong thời gian qua
đang đặt ra nhiều vấn đề cần
ph
ải giải quyết trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng, gắn tăng trưởng kinh tế
v
ới công bằng, tiến bộ xã hội

63
2.2 ĐÁNH GIÁ TH
ỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG D
ỊCH VỤ
NGÂN HÀNG C
ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC
TRÊN Đ
ỊA BÀN TÂY NGUYÊN

74
2.2.5 Đánh giá th
ực trạng và khả năng cung ứng dịch vụ than
h toán
81
2.2.6 Đánh giá th
ực trạng
m
ột số nghiệp vụ phi tín dụng khác

87
2.2.7 Th
ực trạng về doanh thu dịch vụ ngân hàng

87
2.3 NH
ỮNG KHÓ KH
ĂN, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CHỦ YẾU CỦA
NH
ỮNG HẠN CHẾ ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG TRÊN Đ
ỊA BÀN TÂY NGUYÊN

88
2.3.1 V
ề huy động vốn

88
2.3.2 V
ề cho vay

100
2.3.4 Việc triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ
100
K
ết luận chương 2

102
CHƯƠNG 3: H
Ệ THỐNG
GI
ẢI PHÁP PHÁ
T TRI
ỂN THỊ TR
ƯỜNG DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG C
ỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC
TRÊN Đ
ỊA BÀN TÂY NGUYÊN TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ
QU
ỐC TẾ

104
3.1 QUAN ĐI
ỂM
, M
ỤC TIÊU
PHÁT TRI
ỂN
KINH T

ựng một cơ cấu kinh tế hợp lý để khai thác có hiệu quả các tài
nguyên cho phát tri
ển

105
3.1.1.3 Phát tri
ển có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên xây dựng kết cấu hạ tầng,
trư
ớc hết là giao thông, hình thành các
đô thị mới

106
3.1.1.4 Phát tri
ển nguồn nhân lực phục vụ
quá trình công nghi
ệp hóa, hiện đại
hóa và chuy
ển dịch c
ơ cấu kinh tế vùng Tây Nguyên

107
3.1.2 M
ột số mục tiêu phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Nguyên có liên quan
đ
ến
định hướng phát triển thị t

ờng dịch vụ ngân hàng trên
địa bàn


3.2.2 Xây d
ựng và triển khai các giải pháp
ti
ền tệ ngân hàng để phục vụ mục tiêu
phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên
125
3.3 H
Ệ THỐNG
GI
ẢI PHÁP
NH
ẰM GÓP PHẦN
PHÁT TRI
ỂN THỊ TRƯỜNG
D
ỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRÊN
ĐỊA BÀN CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG M
ẠI TRONG NƯỚC

128
3.3.1 Nhóm gi
ải pháp về
huy đ
ộng vốn

128
3.3.1.1 Các gi
ải pháp tổng thể
v

ụng

137
3.3.4 Đ
ẩy nhanh quá trình thanh toán không dùng tiền mặt trên cơ sở ứng dụng
nh
ững tiến bộ của khoa học công nghệ

141
3.3.5 Ti
ếp tục mở rộng dịch vụ ngân hàng bán lẻ

143
3.3.6 M
ột số
gi
ải pháp khác

145
3.3.6.1 Tăng cư
ờng công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ đối với từng
ho
ạt
động, từng nghiệp vụ phát sinh

145
3.3.6.2 Có chi
ến lược xây dựng nguồn nhân lực có đạo đức, có trình độ để đảm
đương đư
ợc các nhiệm vụ của n


150
3.4.2 Đ
ối với Ngân hàng nhà n
ước Việt Nam

151
3.4.3 Đ
ối với các ngân hàng thương mại trong nước có hoạt động trên địa bàn
Tây Nguyên
153
K
ết luận chương 3

154
K
ẾT LUẬN

156
DANH M
ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH M
ỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
CÁC PH
Ụ LỤC
DANH M
ỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT (TIẾNG VIỆT)
ACB : Ngân hàng thương m
ại cổ phần Á Châu
CHDCND : C

SHB : Ngân hàng thương m
ại cổ phần Sài gòn
- Hà N
ội
TW : Trung ương
TCTD : T
ổ chức tín dụng
TP : Thành ph

UBND :
Ủy Ban Nhân dân
VND : Vi
ệt Nam Đồng
DANH M
ỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT (TIẾNG ANH)
IMF : International Moneytary Fund
ADB : Asian Development Bank
WB : World Bank
APEC : Asia – Pacific Economic Cooperation
ASEAN : Association of Southeast Asia Nations
FDI : Foreign Direct Inverstment
ODA : Official Development Assistance
GDP : Gross Domestic Product
GAST : General Agreement on Trade in Services
WTO : World Trade Organization
OTC : Over The Counter Market
ATM : Automatic Teller Machine
POS/EDC : Point Of Sale/ Electronic Data Capture
PC : Personal Computer
OECD : Organisation for Economic Co-operation and Development

79
Biểu đồ 2.4 Mức độ tự lực nguồn vốn để cho vay vùng Tây Nguyên thời điểm
31/3/2011
80
DANH MỤC PHỤ LỤC
Ph
ụ lục 01
Giá tr
ị và tốc độ tăng trưởng
GDP vùng Tây Nguyên th
ời kỳ 2001

2010 (theo giá so sánh)
Ph
ụ lục 02
Cơ c
ấu GDP vùng Tây Nguyên thời kì 2001
– 2005 – 2010 (theo giá so
sánh 1994)
Ph
ụ lục 03
Thu Ngân sách nhà nư
ớc trên
địa bàn Tây Nguyên (2001
-2010)
Ph
ụ lục 04
Ho
ạt động vốn đầu tư phá
t tri

Bi
ểu số liệu huy động vốn khu vực Tây Nguyên thời kì 2006
– 2010 và
31/3/2011
Ph
ụ lục 10
Bi
ểu số liệu d
ư nợ khu vực Tây Nguyên thời kì 2006
– 2010 và
31/3/2011
Ph
ụ lục 11
Bi
ểu số liệu thanh toán không dùng tiền mặt thời kì 2006
– 2010 (đ
ối
v
ới NHTM Nhà n
ước)
Ph
ụ lục 12
Bi
ểu số liệu thanh toán không dùng tiền mặt thời kì 2006
– 2010 (đ
ối
v
ới NHTM cổ phần)
Ph
ụ lục 13

I c
ủa Đảng CSVN đã chỉ rõ: “
Ph
ấn đấu đến năm 2020 nước
ta cơ b
ản trở thành một nước công nghiệp theo hư
ớng hi

n đ
ại…
”. “Ph
ấn đấu đạt tốc độ
tăng trưởng t
ổng sản phẩm trong n
ước bình quân 7
– 8%/năm… GDP b
ình quân
đầu
ngư
ời theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD.
”. V
ề tài chính
– ti
ền tệ, chiến lược đã chỉ
rõ: “Th
ực hiện một hệ thống và c
ơ chế, chính sách phù hợp,
đ
ặc biệt là c
ơ chế chính sách

ã
đạt mức tăng trưởng khá
cao so v
ới các n
ước trên thế giới và trong khu vực. Kinh tế phát triển theo hướng ngày
càng phát tri
ển các ngành dịch vụ, và kết
qu
ả của quá trình thay đổi này là tỷ trọng của
các ngành d
ịch vụ
t


ới mức 20% trong những n
ăm 60,70 của thế kỷ 20 đã lên mức gần
40% GDP trong nh
ững năm đầu của thế kỷ 21. Các loại hình dịch vụ không những tăng
thêm v
ề số lượng, chất lượng mà còn về tín
h đa d
ạng và sự phong phú của từng chủng
lo
ại. Tuy tỷ trọng dịch vụ trong GDP tuy có tăng nhanh như vậy song vẫn còn khá khiêm
t
ốn so với các nước khác. Trong đó tỷ trọng dịch vụ ngân hàng lại càng nhỏ bé, bình quân
ch
ỉ chiếm 4,4% trong cơ cấu các ngành dị
ch v
ụ. Thực hiện chủ trương chuyển đổi các

ủa nước ta. Tây Nguyên
là m
ột vùng dân cư đa sắc tộc
bao g
ồm 5 tỉnh là Lâm
Đ
ồng, Đăk
Lăk, Gia Lai, Kon Tum và Đăk Nông (đi
ều 15 Nghị định 92/2006/NĐ
-CP),
dân s
ố khoảng
trên 5 tri
ệu
ngư
ời
, trong đó ngư
ời dân tộc thiểu số chiếm 23,5%
. V
ề kinh
t
ế
c
ủa Tây Nguyên trong
nh
ững năm vừa qua đã
có nh
ững bước nhảy vọt
, đ
ặc biệt trong

ẫn được coi là vùng nghèo, các điều kiện kinh
t
ế
- xã h
ội còn gặp rất nhiếu khó kh
ăn. Những kết quả đạt được
trong th
ời gian qua ch
ưa
tương x
ứng với tiềm năng và thế mạnh của vùng, nhiều lợi thế chưa được phát huy, nền
kinh t
ế phát triển không cân
đối, thiếu ổn định và kém bền vững. GDP bình quân đầu
ngư
ời trong vùng
đ
ến năm 2010
ch
ỉ đạt khoảng
15,5 tri
ệu đồng (t
ương đương kho
ảng 750
USD), t
ức là chỉ
đạt
x
ấp xỉ 60% mức thu nhập bình quân chung của cả n
ước

đ

t nư
ớc trong điều kiện hội nhập kin
h t
ế quốc tế
. Đ
ối với dịch vụ ngân hàng được xác
đ
ịnh phải đi trước một bước để tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế khác có điều kiện
đi lên, đ
ặc biệt khi đã có những nhìn nhận và đánh giá các hoạt động kinh tế của vùng Tây
Nguyên vốn chưa được phát hu y các tiềm năng và thế mạnh, thậm chí vẫn còn khá lạc
h
ậu so với các vùng khác và mặt bằng chung của cả nước thì yêu cầu phát triển thị trường
d
ịch vụ ngân hàng và các yếu tố của thị tr
ường phù hợp với những đặc điểm và lợi thế so
sánh c
ủa vùng đang là nhữ
ng đ
òi hỏi bức thiết
.
Chính vì th
ế vấn đề đặt ra là phải có những đánh giá phân tích một cách nghiêm
túc, toàn di
ện về đặc điểm tình hình kinh tế xã hội, đặc biệt là những vấn đề về m
ôi
trư
ờng kinh tế xã hội

ạt động
s
ản xuất và cung ứng dịch vụ
c
ủa các
NHTM đi đúng hư
ớng, thiết thực.
Vì th
ế, tác giả
đã chọn đề tài “
Phát tri
ển thị tr
ường
d
ịch vụ ngân hàng trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên của các ngân hàng
thương m
ại
trong nư
ớc trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
” đ
ể làm luận án
nghiên c
ứu.
2. M
ục tiêu và nhiệm vụ
nghiên c
ứu của luận án
M
ục tiêu chính của luận án

nh
ằm
đ
ảm bảo 3 lợi ích: Nhà

ớc, Ngân hàng và khách
hàng t

đó góp phần thực hiện
ch
ủ tr
ương đúng đắn của Đảng
và nhà nư
ớc trong việc chuyển đổ
i cơ c
ấu kinh tế nói chung theo hướng ngày càng giảm
t
ỷ trọng ngành nông nghiệp, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành dịch vụ, trong đó có
d
ịch vụ ngân hàng
trong cơ c
ấu tổng sản ph
ẩm xã h
ội đối với cả nước nói chung và những
vùng nghèo như vùng Tây Nguyên nói riêng. Chính vì th
ế, luận án phải hoàn thành được
các m
ục tiêu
cơ b
ản là:

ập
trung vào vi
ệc đánh giá thực trạng kinh tế
và nh
ững vấn đề xã hội có liên quan
, th
ực trạng về

c
ấu dịch vụ ngân hàng
và nh
ững yếu tố tác động; Rút ra những mặt mạnh
đ
ể phát huy
, nh
ững hạn
chế, yếu kém để khắc phục và những bài học kinh nghiệm qua thực tế làm cơ sở cho các giải
pháp và các ki
ến nghị, đề xuất.
- Đ
ề xuất các nhóm giải pháp
đ

góp ph
ần
vào vi
ệc phát triển
th
ị trường dịch vụ
ngân hàng trên đ

ến lược phát triển dịch vụ ngân hàng
c
ủa toàn ngành.
3. Phương pháp nghiên c
ứu
Lu
ận án sử dụng đa dạng và lồng ghép nhiều phương pháp, từ thu thập, xử lý,
so
sánh th
ống kê, phân tích và tổng hợp
, phương pháp chuyên gia, C
ụ thể là
t
ập hợp những
ki
ến thức cơ bản, có liên quan đến thị trường dịch vụ ngân hàng và việc phát triển thị
trư
ờng dịch vụ ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế để làm nền tả
ng và cơ
s
ở cho việc đánh giá, phân tích ở những
n
ội dung sau
.
Ở những nội dung tiếp theo, tác giả
s
ử dụng phương pháp thống kê tình hình và số liệu, qua đó có
nh
ững
phân tích, đánh giá,

phương pháp phân tích đ
ịnh tính cũng như định lượng
nh
ằm đạt được các mục đích mà đề
tài hư
ớng tới.
4. Đ
ối tượng và p
h
ạm vi nghiên cứu
Đ
ối t
ượng n
ghiên c
ứu của luận án
là th
ị tr
ường dịch vụ ngân hàng trên địa bàn Tây
Nguyên và các yếu tố của nó, trong đó tập trung phân tích tình hình hoạt động cung ứng
d
ịch vụ
c
ủa hệ thống Ngân hàng th
ương mại
trong nư
ớc
trên đ
ịa bàn Tây Nguyên trong
nh
ững năm qua (

v
ề dịch vụ ngân hàng của ngành Ngân hàng Việt Nam
khi gia nh
ập WTO
và các cơ ch
ế,
chính sách c
ủa Ngân
hàng Nhà nư
ớc Việt Nam có liên quan đến thị trường dịch vụ ngân
hàng và vi
ệc phát triển dịch vụ ngân hàng trên
địa bàn các tỉnh Tây Nguyên.
5. Nh
ững đóng góp mới của luận án
- Nh
ững lý luận c
ơ bản nhất về dịch vụ ngân hàng, thị trường dịch vụ ngân hàng,
v
ề phát triển thị trường dịch vụ ngân hàng, về hội nhập kinh tế quốc tế,
nh
ất là những
nghiên c
ứu về các yếu tố cấu thành của thị tr
ường dịch vụ ngân hàng nói chung tuy là
nh
ững vấn đề thuộc về lý luận và nghiên cứu mà đa phần đã có sẵn nhưng
đư
ợc
thu th

vùng kinh t
ế này.
- Xây d
ựng được một hệ thống giải pháp phát triển thị trường d
ịch vụ ngân hàng
phù h
ợp với đặc điểm đặc trưng của vùng Tây Nguyên và những vùng, những địa phương
tương đ
ồng, phù hợp cho các ngân hàng thương mại đã, đang và sẽ hoạt động tại vùng
Tây Nguyên kèm theo đó là các ki
ến nghị, đề xuất với nhà nước và ngân hàn
g nhà nư
ớc
Việt Nam và các ngân hàng thương mại.
Nh
ững nhóm giải pháp mà tác giả đề xuất để phát triển thị trường dịch vụ ngân
hàng trên đ
ịa bàn Tây Nguyên tuy không phải tất cả là hoàn toàn mới nh
ưng được lựa
ch
ọn, sắp xếp và hệ thống lại khá toàn diện và
t
ạo nên một hệ thống giải pháp phù hợp
v
ới các đặc điểm đặc trưng của vùng Tây Nguyên trong quá trình hội nhập kinh tế,
mang
tính kh
ả thi cao.
6. K
ết cấu

thương m
ại trong nước
trên đ
ịa bàn các tỉnh Tây Nguyên
.
- Chương 3: H
ệ thống
gi
ải pháp phát triển
th
ị tr
ường d
ịch vụ ngân hàng c
ủa các
ngân hàng thương m
ại trong nước
trên đ
ịa bàn
Tây Nguyên trong đi
ều kiện hội nhập kinh
t
ế quốc tế.
CHƯƠNG 1
NH
ỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
V

PHÁT TRI
ỂN
TH

ảo lãnh; Thực hiện chính sách tiền tệ,…
V
ới vai trò nêu trên, ngân hàng là
t
ổ chức tạo lập và cung ứng một số loại hình dịch vụ cho các chủ thể trong nền kinh tế
liên quan đ
ến lĩnh vực tiền tệ và hoạt động n
gân hàng.
Quan đi
ểm và cách nhìn nhận về dịch vụ
: Trên ph
ạm vi toàn cầu hiện nay ch
ưa có
m
ột định nghĩa hay một khái niệm
th
ống nhất về dịch vụ vì tính vô hình và khó nắm bắt
c
ủa
khái ni
ệm về
d
ịch vụ, sự
đa dạng, phức tạp trong các loại hình dịch vụ làm c
ho vi
ệc
đưa ra khái ni
ệm về dịch vụ
là vô cùng khó khăn.
Theo cách hi

u.
Quan đi
ểm và cách nhìn nhận về dịch vụ ngân hàng: C
ho đ
ến nay khái niệm về
“d
ịch vụ ngân hàng” vẫn chưa có sự phân định rõ ràng và có nhiều cách hiểu khác nhau.
Quan đi
ểm
th
ứ nhất
cho r
ằng ngành ngân hàng là ngành không trực tiếp sản xuất ra của
c
ải vậ
t ch
ất cho xã hội nên
t
ất cả mọi hoạt động của NHTM đều
đư
ợc
x
ếp vào nhóm
ngành d
ịch vụ. Do đó tất cả các hoạt động của ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh tiền
t
ệ nh
ư cho vay, huy động vốn, cung ứng dịch vụ thanh toán
,… nh
ằm phục vụ cho doanh

ịch vụ ngân hàng điện tử
,.…Các dịch vụ này n
ằm
ngoài ho
ạt
động tín dụng và nhận tiền gửi nên được g
ọi chung là các dịch vụ ngoài tín
d
ụng hay các dịch vụ phi tín dụng.
Theo Lu
ật Các tổ chức tín dụng n
ăm 1997 cụm từ “dịch vụ ngân hàng” được đề
c
ập tới tại khoản 1 và khoản 7 điều 20 nhưng
đ
ều
không có đ
ịnh nghĩa. Theo đó:
“T

ch
ức tín dụng là doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của luật này và các quy định
khác c
ủa
pháp lu
ật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung
nh
ận tiền gửi và sử dụng tiền gửi
để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán

ủa NHTM bao gồm 8 loại dịch vụ khác nhau
[21].
Theo cách đ
ịnh nghĩa của WTO
đưa ra trong GATS thì “
M
ột dịch vụ tài chính là
b
ất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung
c
ấp
”. D
ịch vụ tài chính bao gồm: dị
ch v
ụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi
d
ịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm). Điều đó có nghĩa là
d
ịch vụ ngân hàng là một bộ phận dịch vụ cấu thành dịch vụ tài chính và trong bảng phân
ngành d
ịch vụ của tổ chứ
c WTO xác đ
ịnh
d
ịch vụ ngân hàng được chia thành 12 phân
ngành c
ụ thể
[27].
Trong Hi
ệp định thương mại Việt

iao quy
ền sở hữu
. Theo đó, d
ịch vụ phi tín dụng
là lo
ại hình dịch vụ ngoài các hoạt động nhận tiền gửi và
ho
ạt động
tín d
ụng, mang lại cho
ngân hàng ngu
ồn thu nhập ngoài lãi
đó là
các kho
ản
thu nh
ập từ phí, hoa hồng, chênh lệch
giá ho
ặc đơn giản chỉ là nân
g cao uy tín c
ủa ngân hàng
mà không đ
ặt nặng đến những vấn
đ
ề khác. N
hư v
ậy khả n
ăng để sáng tạo và cung ứng
các d
ịch vụ phi tín dụng cho thị

mà hệ thống các ngân hàng cung ứng cho nền kinh tế. Do đó dù là các dịch vụ truyền
th
ống hoặc
hi
ện đại thì
các lo
ại hình dịch vụ do các ngân hàng
cung c
ấp cho nền kinh tế
đ
ều dựa vào hoặc
được phát triển
trên cơ s

ba nhóm d
ịch vụ c
ơ bản:
• D
ịch v
ụ huy
đ
ộng vốn
,
• D
ịch vụ tín dụng
,
• Dịch vụ thanh toán.
1.1.2. Đặc
đi
ểm của dịch vụ

ủa mỗi ngân hàng.
- Tính không th
ể tách biệt hay không thể chia cắt
: là đ
ặc điểm phát sinh do quá
trình cung c
ấp và tiêu dùng
d
ịch vụ
x
ảy ra
đồng thời. Mặt khác quá trình cung ứng dịch
v
ụ được tiến hành theo những quy trình nhất định, không c
ó s
ản phẩm dở dang, không có
d
ự trữ l
ưu kho mà sản phẩm được cung ứng trực tiếp cho người sử dụng khi và chỉ khi
khách hàng có nhu c
ầu và đáp ứng những điều kiện của nhà cung cấp. Đặc tính này sẽ chi
ph
ối việc xác
định giá cả dịch vụ nhằm đảm bảo cả người
s
ử dụng và tổ chức cung ứng
d
ịch vụ cùng tồn tại, cùng có lợi và phát triển bền vững.
D
ịch vụ ngân hàng hay các dịch

ững yêu cầu về dịch vụ của
khách hàng,… đ
ặc biệt là uy tín của nhà cung
c
ấp dịch vụ
. Thông thư
ờng thì những tổ chức tài chính, tín dụng có quy mô lớn th
ường có
đ
ủ khả năng và các điều kiện khác nhau nhưng liên quan đến nhau như khả năng ứng
d
ụng tiến b
ộ của khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng, khả n
ăng đào t
ạo và thu
hút đư
ợc những lao động có trình độ cao, khả năng sáng tạo những dịch vụ mới có lợi

Trích đoạn Về tài nguyên khoáng sản Về phát triển kinh tế Đánh giá thực trạng về tổ chức và mạng lưới cung cấp dịch vụ ngân hàng Đánh giá thực trạng năng lực cung cấp dịch vụ của các ngân hàng thương Đánh giá thực trạng và khảnăng cung ứng dịch vụ thanh toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status