Giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở tỉnh bắc ninh - Pdf 38

VIỆN HÀN LÂM
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGUYỄN THỊ NGUYỆT HẰNG

GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG THÀNH TỰU
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60.34.04.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Xuân Long

Hà Nội - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Xuân Long.
Các số liệu sử dụng trong luận văn có trích dẫn nguồn rõ ràng, không sao
chép của người khác. Các kết luận nghiên cứu trong luận văn được đúc kết từ cơ sở
lý luận đến thực tiễn của vấn đề luận văn cần giải quyết.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./.
Học viên


xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh .............................................................................61
KẾT LUẬN ..............................................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................81
PHỤ LỤC .................................................................................................................90


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CGCN

Chuyển giao công nghệ

CN

Công nghệ

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CNSH

Công nghệ sinh học

DN

Doanh nghiệp


Sản xuất nông nghiệp

TBKT

Tiến bộ kỹ thuật


DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

Tên bảng

Trang

Bảng 1.1: Phân bổ mẫu điều tra hộ ...........................................................................99
Bảng 1.2: Một số thông tin về nhóm hộ điều tra.....................................................101
Bảng 1.3: Trình độ lao động của hộ năm 2015 .......................................................102
Bảng 1.4: Tình hình sử dụng đất đai và quy mô sản xuất của các hộ điều tra ........103
Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 .........................................104
Bảng 1.6: Mức thu trung bình từ mỗi nguồn thu của các hộ ..................................104
Bảng 1.7: Khả năng tài chính của hộ năm 2015 .....................................................105
Bảng 1.8: Chuyển dịch nguồn lực tài chính của hộ năm 2015 so với năm 2011 ....106
Bảng 1.9. Về nhận thức, nhu cầu và năng lực tiếp thu các thành tựu KH&CN vào
SXNN ....................................................................................................107
Bảng 1.10. Thông tin về tiếp cận với các chính sách hỗ trợ của nhà nước .............108
Bảng 1.11. Thông tin về năng lực nghiên cứu và triển khai ...................................108
Bảng 1.12. Thông tin về chuyển giao công nghệ cho nông dân .............................109
Bảng 1.13. Khó khăn trong hoạt động chuyển giao ................................................109

Bảng 1.25. Những bức xúc trong hoạt động chuyển giao và ứng dụng thành tựu
KH&CN trong SXNN............................................................................116
Bảng 3.1. Tốc độ tăng trưởng GRDP tỉnh Bắc Ninh qua các năm .........................117
Bảng 3.2. Cơ cấu GDP chia theo khu vực kinh tế (theo giá thực tế) ......................118
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) ....................................121
Bảng 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế) ...........................121
Bảng 3.5. Tình hình suy giảm đất nông nghiệp qua các năm: ................................122
Bảng 3.6. Giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp ..................123
Bảng 3.7. Sản lượng lương thực có hạt ...................................................................123


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

TT

Tên biểu

Trang

Biểu đồ 1.3. Trình độ lao động của hộ năm 2015 ...................................................102
Biểu đồ 3.1. Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bắc Ninh qua các năm ........................118
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh GDP (theo giá thực tế) ..................119
Biểu đồ 3.3. Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) ................................121
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế) .......................122
Biểu đồ 3.5. Diện tích đất nông nghiệp ...................................................................122
Biểu đồ 3.6. Giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp .....................123
Biểu đồ 3.7. Sản lượng lương thực có hạt ...............................................................124


MỞ ĐẦU

triển và nhân rộng mô hình ứng dụng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng,
sức cạnh tranh của sản phẩm và hiệu quả sản xuất - kinh doanh… Gắn việc ứng
dụng nhanh các thành tựu của khoa học-kỹ thuật và phát triển khoa học, công nghệ
cao vào sản xuất…”. Trong quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020 của
tỉnh, với định hướng ưu tiên phát triển công nghiệp, đô thị, diện tích đất nông
nghiệp sẽ giảm khoảng 40%, từ 52.962 ha năm 2005 xuống còn 35.058 ha năm 2020,
trong khi dự báo dân số sẽ tăng đến hơn 1.200.000 người vào năm 2020. Vì vậy, mục
tiêu chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp là “Tập trung phát triển ngành nông nghiệp
theo hướng công nghệ cao, nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng cao, tạo
công ăn việc làm, tăng thu nhập của nông dân, đảm bảo an ninh lương thực, thực
phẩm, ổn định xã hội...Thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông
thôn theo hướng phát trển mạnh chăn nuôi, thủy sản gắn với an toàn dịch bệnh, giảm
dần tỷ lệ lao động nông nghiệp trong nông thôn, nâng cao thu nhập, cải thiện đời
sống nông dân, ưu tiên đầu tư cho các loại cây, con có hiệu quả cao”.
Tuy nhiên, trong thời gian qua hoạt động ứng dụng và chuyển giao các thành
tựu KH&CN vào trong lĩnh vực SXNN trên địa bàn tỉnh vẫn còn những tồn tại như:
Công tác ứng dụng và chuyển giao KH&CN vào sản xuất và đời sống chưa trở
thành phong trào rộng khắp, nhiều tiến bộ kỹ thuật chậm đưa vào ứng dụng trong
thực tiễn; chưa có nhiều các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến phù hợp được
chuyển giao ứng dụng vào sản xuất; mức độ ứng dụng, quy mô chuyển giao còn
nhỏ lẻ; mối liên kết trong quá trình quản lý, triển khai ứng dụng còn hạn chế; nhân
lực KH&CN còn thiếu và yếu trong công tác chuyển giao thành tựu KH&CN... Do
đó, chưa phát huy triệt để vai trò cũng như đưa KH&CN trở thành động lực thúc
đẩy phát triển nông nghiệp của tỉnh nhà. Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải nghiên
cứu, phân tích, đánh giá để chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân nhằm đề xuất được
các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản
xuất trong lĩnh vực nông nghiệp.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp thúc
đẩy ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở
tỉnh Bắc Ninh” để viết luận văn thạc sỹ với mong muốn cung cấp cái nhìn tổng

Chí Minh, 2005.
- Phạm Xuân Thăng: Nâng cao hiệu quả hoạt động các mô hình chuyển giao
kỹ thuật và công nghệ tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp của thanh niên nông thôn
3


tỉnh Hải Dương. Luận văn thạc sỹ Quản lý KH&CN, Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn Hà Nội, 2010.
Các nghiên cứu nêu trên chủ yếu xoay quanh vấn đề liên quan đến các hoạt
động ứng dụng thành tựu KH&CN vào lĩnh vực KT-XH nói chung, đồng thời, xác
định vai trò, mối quan hệ, tác động của KH&CN đến quá trình CNH - HĐH trong
nông nghiệp, nông thôn; đã đề cập đến hoạt động ứng dụng tiến bộ KH&CN vào
sản xuất nông nghiệp, xây dựng mô hình chuyển giao cho đối tượng cụ thể (đoàn
viên thanh niên). Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến việc nghiên
cứu và triển khai chuyển giao KH&CN trên phạm vi cả nước, không bàn đến điều
kiện đặc thù của từng địa phương nói chung và Bắc Ninh nói riêng; một số đề tài đã
khảo sát các mô hình chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp nhưng
chưa đề cập đến các khía cạnh liên quan đến chủ thể chuyển giao công nghệ cho
nông nghiệp và một khía cạnh quan trọng khác là: cần phải có những giải pháp gì để
có thể khuyến khích các hoạt động chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp nhằm
phù hợp với bối cảnh mới hiện nay.
Câu hỏi đặt ra ở đây là: thực trạng ứng dụng KH&CN vào sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay như thế nào?; gặp những khó khăn gì?;
những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc ứng dụng KH&CN vào sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay?; cần có những giải pháp gì để thúc đẩy nhanh
hơn quá trình ứng dụng các thành tựu KH&CN vào thực tế sản xuất nông nghiệp?
cũng đang là những trăn trở của các nhà khoa học, nhà quản lý.
Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản
xuất nông nghiệp đã được triển khai trong nhiều năm qua, tuy nhiên, hiệu quả còn
hạn chế. Do đó, cần phải có giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào

định hướng và giải pháp giai đoạn 2016-2020.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Xuất phát từ cơ sở lý luận của các nhà kinh điển, nhà
khoa học trong và ngoài nước, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta
về nghiên cứu, ứng dụng cho KH&CN vào phát triển nông nghiệp. Luận văn có sự
kế thừa những thành tựu đạt được trong việc đưa KH&CN vào sản xuất nông
nghiệp của các đồng nghiệp đã có các công trình nghiên cứu trước đó.
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp sau:
5


+ Phương pháp phân tích tài liệu: phân tích và tổng hợp các tài liệu liên
quan đến nội dung đề tài (cơ sở lý thuyết liên quan, các báo cáo tổng hợp của Sở
KH&CN, Sở NN&PTNT, hồ sơ các nhiệm vụ KH&CN về công tác nghiên cứu,
chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KH&CN trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; các tài
liệu khảo sát thực tiễn…)
+ Phương pháp thu thập, xử lý số liệu liên quan đến các đơn vị thực hiện
hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN, chuyển giao công nghệ; các cán bộ quản
lý, các DN, các hộ nông dân tiếp nhận thành tựu KH&CN vào sản xuất.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến thành tựu
KH&CN, ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp;
- Phân tích, đánh giá thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng
KH&CN vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh; Những thành tựu đạt được,
những hạn chế tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân dẫn đến tồn tại này trong quá
trình ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh;
- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào
sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Từ đó, làm cơ sở tham mưu, kiến nghị với
UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở KH&CN trong thực tiễn quản lý nhà nước về KH&CN.
Đồng thời, làm cơ sở tham khảo trong quá trình hoạch định các chính sách liên quan

về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và
tư duy”.
Những quan niệm trên cho thấy, bản chất của khoa học là hệ thống tri thức
mang tính quy luật. Nó có vai trò đặc biệt quan trọng: nhận thức và cải tạo thế giới
tự nhiên, phục vụ nhu cầu tồn tại, phát triển của con người và xã hội. Trong luận
văn này, tác giả thống nhất sử dụng khái niệm Khoa học theo tinh thần của Luật
Khoa học và Công nghệ năm 2013 của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam.
Như vậy, hoạt động khoa học là một dạng hoạt động đặc biệt của đời sống
xã hội, là sự khám phá của con người đối với các hiện tượng, thuộc tính vốn tồn tại
một cách khách quan, từ đó làm thay đổi nhận thức của con người và biến chúng
thành hiện thực. Phạm vi ảnh huởng của khoa học rất lớn. Xã hội càng phát triển thì
7


khoa học cũng ngày càng phát triển và phân ngành của khoa học càng chi tiết hóa
và phức tạp hóa hơn.
1.1.1.2. Khái niệm công nghệ
Thuật ngữ Công nghệ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Technologia” có nghĩa
là một thuật ngữ ám chỉ đến các công cụ và mưu mẹo của con người. Trong tiếng
Anh, Công nghệ là “Technology” có nghĩa là “tài nghệ học”, sự tinh xảo của tay
nghề, một nghệ thuật hay một kỹ năng, bí quyết… để đạt tới sản phẩm chất lượng
cao của nghề thủ công trước đó. Tùy theo ngữ cảnh và góc độ nghiên cứu mà thuật
ngữ công nghệ có thể được hiểu khác nhau.
Theo tác giả J.Baranson, năm 1976, công nghệ là tập hợp các kiến thức về
một quy trình hoặc/và các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu
kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh.
Theo Nawar Sharif, năm 1986 đã đưa ra một định nghĩa khá khái quát về
công nghệ. Công nghệ là một hệ thống tri thức về quá trình chế biến vật chất
và/hoặc thông tin, về phương tiện và phương pháp chế biến vật chất và/hoặc thông

bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để
biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Theo quan điểm này, công nghệ bao gồm phần
cứng (công cụ, phương tiện…) và phần mềm (kỹ năng, bí quyết, kinh nghiệm…).
Cũng cần lưu ý thêm, công nghệ là tập hợp chứ không phải tổng số, nguồn lực bao
gồm nhân lực, vật lực, tài lực. Sản phẩm của công nghệ có thể dưới dạng hữu hình
hoặc vô hình, vật thể hoặc phi vật thể.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đi theo quan điểm của Luật
Khoa học và Công nghệ năm 2013. Theo đó công nghệ là toàn bộ hệ thống công cụ,
phương tiện kỹ thuật, bí quyết, phương pháp tổ chức, quản lý nhằm khai thác, biến
đổi nguồn lực thành các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu của
con người.
1.1.1.3. Khái niệm chuyển giao công nghệ:
Theo tác giả Trần Ngọc Ca, năm 1988: “CGCN là một quá trình đưa công
nghệ từ một môi trường này sang một môi trường khác bằng mọi hình thức khác
nhau để sản xuất ra sản phẩm, thực hiện dịch vụ hoặc cho các mục đích khác. Như
vậy CGCN bao hàm cả chuyển giao mất tiền (mua - bán) và chuyển giao không mất
tiền”.

9


Theo Luật chuyển giao công nghệ, năm 2006:
- CGCN là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc
toàn bộ công nghệ từ bên có quyền CGCN sang bên nhận công nghệ.
- CGCN có thể tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam
ra nước ngoài. Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm
kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng CGCN. Hoạt động CGCN bao gồm: CGCN
và dịch vụ CGCN
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đi theo quan điểm của Luật
chuyển giao công nghệ, năm 2006. Theo đó chuyển giao công nghệ là chuyển giao

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế.
Từ đó, đặt ra cho chúng ta phải làm sao đẩy mạnh ứng dụng thành tựu KH&CN vào
sản xuất và đời sống có hiệu quả. Thành tựu KH&CN là động lực, yếu tố có tính
chất quyết định đối với sự phát triển KT-XH, làm cho lực lượng sản xuất ngày càng
hoàn thiện, năng suất lao động tăng lên.
1.1.2.2. Thành tựu khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
Sự phong phú và đa dạng của sản xuất nông nghịêp với những đặc điểm
riêng của nó làm cho việc ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN cũng rất đa dạng
và phong phú:
- Xét dưới góc độ là một quan hệ kinh tế, người ta phân chia thành từng loại
sau đây:
+ Thành tựu KH&CN về công cụ sản xuất là kết quả của việc đưa vào sản
xuất những công cụ sản xuất mới, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng
công việc, cải tạo đất…;
+ Thành tựu KH&CN theo ngành, tức là đưa thành tựu KH&CN vào các
ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, từng sản phẩm trong
NN. Chẳng hạn như đưa thành tựu KH&CN vào sản xuất lúa gạo, cây ăn trái, chăn
nuôi gia súc, gia cầm…;
+ Theo công việc, SXNN là sự tiếp nối liên tiếp các khâu như làm đất, sản
xuất giống, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch trong ngành trồng trọt hay sản xuất
giống, thức ăn gia súc, chăm sóc nuôi dưỡng đàn gia súc, gia cầm trong ngành chăn
nuôi. Việc ứng dụng một cách đồng bộ sẽ tạo nên tính hệ thống nhằm đạt mục tiêu
hiệu quả tổng hợp của SXNN.
11


- Xét dưới góc độ kỹ thuật, thành tựu KH&CN cũng được phân loại dựa
trên các tiêu chí sau:
+ Về vật tư kỹ thuật cho sản xuất: những vật tư kỹ thuật như giống mới, phân
hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y… Các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ

KH&CN vào sản xuất vì nó chứa đựng những chỉ dẫn cụ thể về quy tắc hành động.
Thứ tư, những hạn chế của nó về mặt kỹ thuật và phạm vi ứng dụng. Ở đây
chúng ta sẽ thấy được mức độ của sự tiến bộ, tức là mức độ thoả mãn về kỹ thuật
của quá trình sản xuất. Có những điều mà ở những thời điểm nhất định, thành tựu
KH&CN chưa đạt được mong đợi của người sản xuất. Đó là những hạn chế, do đó
đòi hỏi phải có sự xuất hiện thành tựu KH&CN mới [13, tr.13-14].
1.2. Đặc điểm hoạt động ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản
xuất nông nghiệp
Hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN trong SXNN có 5 đặc điểm cơ bản
như sau:
- Một là, để nghiên cứu tạo ra được những thành tựu KH&CN trong SXNN
phải mất thời gian tương đối dài, đặc biệt là các nghiên cứu về giống cây trồng, vật
nuôi. Các giống cây con mới muốn đưa vào sản xuất đại trà thành công phải trải qua
các công đoạn: Kiểm định giống, khảo nghiệm giống, khu vực hoá giống với thời
gian khá dài.
- Hai là, những thành tựu KH&CN trong SXNN được ứng dụng theo phạm vi
nhất định do có những đòi hỏi nhất định về điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu…),
nguồn lực thực hiện (vốn đầu tư, trình độ và kinh nghiệm người sản xuất…).
- Ba là, các thành tựu KH&CN trong SXNN khi đưa vào thực tiễn sản xuất
thường là những kỹ thuật dễ học hỏi để ứng dụng, phù hợp với trình độ ứng dụng của
phần lớn các tác nhân tham gia SXNN là những hộ nông dân sản xuất nhỏ, phân tán.
Tuy nhiên, đặc điểm này cũng góp phần làm cho các thành tựu KH&CN trở nên dễ
bắt chước, dễ làm theo - một trong những đặc tính quan trọng của hàng hoá công và
do vậy việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật vể sở hữu trí tuệ
gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi cần có sự can thiệp của các cơ quan quản lý nhà nước.
- Bốn là, nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KH&CN trong SXNN chứa
đựng nhiều yếu tố rủi ro do SXNN phân bố trên địa bàn rộng lớn, chịu ảnh hưởng
13





nhân lực này - không chỉ là lực lượng cán bộ nghiên cứu và chuyển giao mà còn bao
gồm cả nhân lực tiếp nhận chuyển giao là đối tượng ứng dụng các TBKT.
- Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính liên quan đến hoạt
động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng: Hoạt động nghiên cứu và ứng dụng
thành tựu KH&CN, chuyển giao TBKT trong SXNN sẽ gặp rất nhiều khó khăn,
hiệu quả hoạt động thấp nếu hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và lượng kinh phí
phục vụ nghiên cứu và ứng dụng KH&CN, chuyển giao TBKT nghèo nàn, lạc hậu
và không được quan tâm đầu tư đúng mức.
- Nhóm yếu tố về sự phát triển của thị trường KH&CN: Cũng như nhiều
loại thi trường hàng hoá khác, thị trường KH&CN là nơi gặp gỡ giữa bên cung và
bên cầu về kết quả nghiên cứu KH&CN. Sự phát triển của thị trường khoa học,
công nghệ là yếu tố ảnh hưởng khá mạnh đến hiệu quả của công tác nghiên cứu và
ứng dụng KH&CN, chuyển giao TBKT trong SXNN [4, tr.4-5].
1.4. Kinh nghiệm ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trên thế giới và
trong nước
1.4.1. Kinh nghiệm thế giới
1.4.1.1. Kinh nghiệm ở Trung Quốc
Ngày 9/2/2006 tại Bắc Kinh, Hội đồng Nhà nước Trung Quốc đã ban hành
Định hướng Quốc gia về chương trình phát triển KH&CN trung và dài hạn (20062020). Kế hoạch trung và dài hạn này đặt ra viễn cảnh đưa Trung Quốc trở thành
một “xã hội định hướng đổi mới” vào năm 2020, và trở thành một nước dẫn đầu thế
giới về khoa học và công nghệ vào năm 2050. Điểm nổi bật của Kế hoạch là coi đổi
mới như một chiến lược quốc gia và đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (NC&PT)
của Trung Quốc sẽ đạt mức 2% GDP vào năm 2010 và 2,5% GDP vào năm 2020,
đồng thời tỷ lệ đóng góp của tiến bộ KH&CN cho tăng trưởng kinh tế sẽ là hơn
60%. Một trong các mục tiêu nổi bật của Kế hoạch là “KH&CN nông nghiệp phải
đạt được trình độ tiên tiến trên thế giới, để nâng cao tính cạnh tranh trong nông
nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia”. Để thúc đẩy SXNN phát triển,
Trung Quốc đã xác định phương hướng nghiên cứu KH&CN NN như sau: “1), Biến

thế tiền vốn, kỹ thuật, thiết bị, nghiên cứu khoa học và thị trường của công ty để tổ
chức các vùng, hộ sản xuất phân tán ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất phù
16


hợp với yêu cầu của thị trường. Đây là hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả vì nó
bao quát quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ, gắn lợi ích của nông hộ và công ty, bảo
đảm quyền lợi của nông dân [15, tr.183].
Do vậy, nhờ ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN, nền NN Trung Quốc
đã có sự phát triển mạnh mẽ từ sau khi tiến hành cải cách kinh tế.
1.4.1.2. Kinh nghiệm ở Thái Lan
Trong các nước ASEAN, Thái Lan được đánh giá là một quốc gia có nền NN
khá phát triển, với rất nhiều giống cây con đặc sản có giá trị kinh tế cao. Đây là kết
quả của một quá trình, với sự hội tụ thành công của nhiều yếu tố, trong đó có đóng
góp quan trọng của các nhà khoa học, những người đã luôn gắn các sản phẩm
nghiên cứu của mình với nhu cầu của thị trường và vì lợi ích thiết thực của người
nông dân.
Trong thời gian qua, Chính phủ Thái Lan đã ra sức “chấn hưng” nền nông
nghiệp của đất nước và hướng đến mục tiêu SXNN bền vững với những chính sách
hết sức cởi mở cho nông dân cũng như bất cứ nhà đầu tư nào trong và ngoài nước
muốn tham gia vào lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi. Chính phủ khuyến khích, hỗ trợ
thành lập các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong nông
nghiệp, đặc biệt chú trọng đến việc chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi có ưu thế,
phù hợp với từng vùng thổ nhưỡng. Kiên trì tuyên truyền, vận động người dân học
hỏi, nâng cao kiến thức, kỹ năng trong SXNN; tăng cường công tác bảo hiểm xã
hội, giải quyết tốt vấn đề về vốn và nợ, thiết lập các hệ thống đảm bảo rủi ro cho
nông dân.
Thái Lan rất chú ý đầu tư vào công tác nghiên cứu, triển khai trong NN nhằm
giúp nông dân có kiến thức sản xuất, tiếp cận thị trường nông sản trong nước và thế
giới. Chính phủ Thái Lan đã cho xây dựng các trung tâm nghiên cứu NN ở từng

thuật trong sản xuất. Toàn tỉnh hiện có 43.084 ha sản xuất theo hướng ứng dụng
công nghệ cao, chiếm 16,4% diện tích đất canh tác, gồm cây rau 12.655,2 ha, cây
hoa 2.424 ha, cây đặc sản 105 ha, cây chè 5.854 ha, cây cà phê 18.341 ha, lúa chất
lượng cao 3.705 ha. Tổng đàn bò sữa toàn tỉnh đạt 15.720 con, đã xây dựng nhà
máy chế biến sữa với công suất 40 tấn/ngày. Đến nay, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
có 04 doanh nghiệp được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status