Nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tỉnh quảng nam - Pdf 41

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Nguyễn Thị Liễu

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ

Hà Nội, năm 2017


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Nguyễn Thị Liễu

NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành:

Địa lý Tài nguyên và Môi trường

Mã số:

62 44 02 19

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ


tận tình của tập thể các anh, chị mà NCS đã có thể từng bước hoàn tất các chương
trình học tập cũng như các thủ tục trong quá trình bảo vệ luận án.
NCS cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình đến Viện Khoa học Khí
tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, nơi đã cung cấp cho NCS rất nhiều tài liệu liên
quan đến lĩnh vực nghiên cứu của luận án. Bên cạnh đó, Viện cũng là nơi lưu giữ
nhiều nguồn số liệu quan trọng về khí hậu, khí tượng, cũng như kịch bản biến đổi
khí hậu và nước biển dâng,... mà NCS đã tham khảo trong quá trình thực hiện luận
án. Ngoài ra, tại tỉnh Quảng Nam, NCS xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam; UBND và phòng Nông nghiệp tại
các huyện đã cung cấp cho NCS các số liệu và thông tin phục vụ luận án.
Trong quá trình thực hiện luận án, NCS cũng xin dược gửi lời cảm ơn tới bạn
bè, những người đồng nghiệp đã giúp đỡ tận tình và có nhiều ý kiến đóng góp quý
báu cho luận án. Đặc biệt, NCS cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, đã tạo nhiều
điều kiện thuận lợi để NCS có nhiều thời gian để có thể hoàn thành được luận án.
Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thị Liễu


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐKH

Biến đổi khí hậu

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường


Giá trị sản xuất

IPCC

Ủy ban Liên Chính phủ về Biến đổi khí hậu

IMHEN

Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

KHCN

Khoa học Công nghệ

KTTV&BĐKH

Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

KT-XH

Kinh tế - xã hội

PCCCR

Ban chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng

RCP

Representative Concentration Pathways – Đường nồng độ khí
nhà kính đại diện

7. Nguồn tài liệu ............................................................................................................. 4
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................................... 5
9. Cấu trúc của luận án ................................................................................................... 5
Chương 1: TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÍ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ ĐÁNH
GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP .............................................................................................................. 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
trên thế giới và Việt Nam ................................................................................................ 6
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam .................................................................................................... 10
1.2. Cơ sở lí luận về đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hoạt động
sản xuất nông nghiệp .................................................................................................... 21
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................... 21
1.2.2. Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của BĐKH đến ngành nông nghiệp ...... 24
1.2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 28
1.2.4. Các bước nghiên cứu ..................................................................................... 45
Chương 2: XU THẾ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ DIỄN BIẾN CỦA THIÊN TAI
TỈNH QUẢNG NAM ................................................................................................... 47
2.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế -xã hội tỉnh Quảng Nam ......................... 47
2.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................... 47
2.1.2. Đặc điểm địa chất ......................................................................................... 47
2.1.3. Đặc điểm địa hình, địa mạo .......................................................................... 49
2.1.4. Đặc điểm khí hậu .......................................................................................... 51


v
2.1.5. Đặc điểm thủy văn ......................................................................................... 52
2.1.6. Đặc điểm lớp phủ thực vật ............................................................................. 58
2.1.7. Đặc điểm thổ nhưỡng ................................................................................... 59
2.1.8. Đặc điểm kinh tế - xã hội.............................................................................. 60


vi
NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN ............................................................................................................... i
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... ii
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... viii
PHỤ LỤC 1: Các yếu tố khí tượng tỉnh Quảng Nam .................................................... iii
PHỤ LỤC 2: Các yếu tố khí tượng theo kịch bản BĐKH tại tỉnh Quảng Nam ............ xi
PHỤ LỤC 3: Tương quan giữa yếu tố khí tượng và năng suất lúa tỉnh Quảng Nam .. xix
PHỤ LỤC 4: Biến động năng suất thực tế và năng suất xu thế vụ Hè Thu
tỉnh Quảng Nam ....................................................................................................... xxxiii
PHỤ LỤC 5: Biến động năng suất thực tế và năng suất xu thế vụ Đông Xuân
tỉnh Quảng Nam ....................................................................................................... xxxvi
PHỤ LỤC 6. Phiếu điều tra...................................................................................... xxxix
PHỤ LỤC 7: Kết quả xử lý SPSS bằng các phiếu điều tra hộ gia đình về
các thông tin liên quan đến sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng của BĐKH
đến kinh tế hộ gia đình ............................................................................................... xlvii
PHỤ LỤC 8: Mô phỏng chi tiết Nhu cầu nước tướ tỉnh Quảng Nam từ mô hình
CROPWAT ..................................................................................................................... li
PHỤLỤC 9: Minh họa số liệu mô phỏng trong mô hình DSSAT cho năng suất lúa
tỉnh Quảng Nam .......................................................................................................... lviii


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tác động của mực nước biển dâng khu vực châu Á ................................10
Bảng 1.2. Các đối tượng bị tác động và các yếu tố chịu tác động của BĐKH trong
ngành nông nghiệp ....................................................................................................25
Bảng 1.3. Đặc trưng phẫu diện đất VN 53 ................................................................38
Bảng 1.4. Hệ số sinh học của cây lúa........................................................................39


viii
Bảng 2.28. Thiệt hại do hạn hán ở Quảng Nam giai đoạn 1999 – 2014 ...................87
Bảng 2.29. Thiệt hại do thiên tai gây ra ở tỉnh Quảng Nam đối với ngành nông
nghiệp giai đoạn 1999 - 2014 ....................................................................................88
Bảng 2.31. Độ mặn lớn nhất trên các sông qua các năm ..........................................90
Bảng 3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Nam
giai đoạn 1999 – 2014 ..............................................................................................93
Bảng 3.2. Cơ cấu ngành nông – lâm – thủy sản tỉnh Quảng Nam
giai đoạn 1999 - 2014 ................................................................................................94
Bảng 3.4. Năng suất lúa Đông Xuân, Xuân Hè và Hè Thu tỉnh Quảng Nam
giai đoạn 1999 – 2014 ...............................................................................................96
Bảng 3.5. Kết quả tính toán ngập lụt đất nông nghiệp năm 1999, 2 2 , 2 5 và
21

theo các cấp ngập đối với đất nông nghiệp tỉnh Quảng Nam ........................100

Bảng 3.6. Diện tích đất nông nghiệp có khả năng bị ngập
tỉnh Quảng Nam với cấp ngập 5 cm và 8 cm ......................................................103
Bảng 3.7. Tiêu chuẩn kiểm nghiệm r ......................................................................106
Bảng 3.8. Biến động năng suất lúa thực tế và năng suất xu thế
vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu tỉnh Quảng Nam giai đoạn 1999 – 2014 ..................107
Bảng 3.9. Sự biến động của năng suất lúa Đông Xuân và Hè thu tại các huyện/thành
phố tỉnh Quảng Nam ...............................................................................................109
Bảng 3.1 . Mối tương quan giữa điều kiện KTNN và năng suất lúa Quảng Nam .110
Bảng 3.11: Tóm lược sự thay đổi số liệu khí hậu đầu vào
của mô hình động thái so với thời kì cơ sở .............................................................112
Bảng 3.12. Đánh giá mức độ sai số của mô hình trong quá trình
mô phỏng năng suất lúa tại tỉnh Quảng Nam (tạ/ha-NSTT và NSMP) ..................112
Bảng 3.14. Kết quả tính toán năng suất lúa vụ Hè Thu tỉnh Quảng Nam

Hình 2.5. Xu thế biến đổi của nhiệt độ trạm Trà My thời k 198 - 2014 ................68
Hình 2.6. Xu thế biến đổi lượng mưa tại trạm Tam K và Trà My thời k 198 2014 ...........................................................................................................................68
Hình 2.7. Xu thế biến đổi số ngày nắng nóng tại trạm Tam K và Trà My thời k
1980- 2014 ................................................................................................................70
Hình 2.8. Xu thế biến đổi số ngày mưa lớn tại trạm Tam K và Trà My thời k
1980- 2014 ................................................................................................................70
Hình 2.9. Bản đồ nhiệt độ trung bình năm và lượng mưa trung bình năm
tỉnh Quảng Nam giai đoạn 1980-2014 ................................................................... 71 a
Hình 2.10. Bản đồ nhiệt độ tối cao và nhiệt độ tối thấp tỉnh Quang Nam
giai đoạn 198 -2014 ...............................................................................................71 b
Hình 2.11. Bản đồ lượng mưa mùa mưa và mùa khô tỉnh Quảng Nam
giai đoạn 198 -2014 ............................................................................................... 71 c
Hình 2.12. Bản đồ độ ẩm trung bình năm và tổng số giờ nắng tỉnh quảng Nam
giai đoạn 198 -2014 ...............................................................................................71 d
Hình 2.13. Kịch bản nước biển dâng cho tỉnh Quảng Nam ......................................76
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng sản xuất nông nghiệp tỉnh Quảng Nam năm 2 14 ... 94 a
Hình 3.2. Lưu lượng đỉnh lũ qua các năm tỉnh Quảng Nam - trạm Nông Sơn .........99
Hình 3.3. Lưu lượng đỉnh lũ qua các năm tỉnh Quảng Nam - trạm Thành Mỹ ........99


x
Hình 3.4. Bản đồ ngập lụt năm 1999 tỉnh Quảng Nam…………………………..... 99 a
Hình 3.5. Bản đồ ngập lụt năm 2 2 tỉnh Quảng Nam…………………………..... 99 b
Hình 3.6. Bản đồ ngập lụt năm 2 5 tỉnh Quảng Nam…………………………… .99 c
Hình 3.7. Bản đồ ngập lụt năm 21

tỉnh Quảng Nam…………………………..... 99 d

Hình 3.8. Bản đồ ngập đất nông nghiệp năm 1999 tỉnh Quảng Nam,
cấp ngập -1m……........................................................................................................102a

hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP nông nghiệp lên đến 25%.
Những biểu hiện của BĐKH đang ảnh hưởng đến nước ta ngày càng rõ nét
và cụ thể hơn: Bão lụt vào năm 2
lớn tại miền Trung, mùa Đông 2

7, 2009 bất thường đã gây những tổn thất rất to
7-2

8 khắc nghiệt khi nhiệt độ xuống thấp kỷ

lục và kéo dài nhiều ngày nhất trong lịch sử quan trắc khí tượng tại miền Bắc. Theo
thống kê, từ năm 1951 đến 2

7, đã có 116 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào

miền Trung, nhưng riêng đoạn lãnh thổ miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Định,
bằng 37% số cơn bão đã vào Việt Nam trong cùng thời k . Cường độ bão ngày càng
mạnh, thời gian hoạt động của bão sớm hơn và kết thúc muộn hơn, vị trí đổ bộ của
bão vào phía Nam tăng dần là những điều đã được ghi nhận trong những năm gần
đây do ảnh hưởng của BĐKH.
Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn thương chịu tác động mạnh mẽ
nhất của BĐKH là: tài nguyên nước, tài nguyên đất, sinh kế, biến đổi cơ cấu sản
xuất và an ninh lương thực, sức khoẻ, các vùng đồng bằng và dải ven biển.
BĐKH đang và sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả của sản xuất nông nghiệp,
cơ sở nền tảng của sản xuất nông nghiệp (hệ thống hạ tầng kỹ thuật như hệ thống
thủy lợi, hệ thống hồ chứa), đến hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái rừng và đến
sinh kế, thu nhập, mức sống và sức khỏe của người dân (đặc biệt là những người
nghèo), làm cho cơ cấu sản xuất, tính đa dạng và độc lập kinh tế bị thay đổi.



kéo dài. Ngoài ra trong chăn nuôi cũng đã xuất hiện một số loại dịch bệnh mới làm
ảnh hưởng đén hoạt động sản xuất bình thường của ngành chăn nuôi tại địa phương.
Xuất phát từ thực tế trên, NCS đã chọn “Nghiên cứu, đánh giá tác động của
BĐKH đến sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu của
luận án.
2. Mục tiêu nghiên cứu
1) Xác định được những ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2) Dự báo được những tác động tiềm tàng của BĐKH và thiên tai đến hoạt
động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
3) Đề xuất các giải pháp ứng phó nhằm phát triển ngành nông nghiệp theo
hướng phát triển bền vững trong xu thế BĐKH.


3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thực hiện đánh giá những biểu hiện của BĐKH tỉnh Quảng Nam thông qua
biến động của một số thiên tai như bão, lũ lụt, xâm nhập mặn, hạn hán.
- Tiến hành đánh giá thực trạng và biến động của hoạt động sản xuất nông
nghiệp trong giai đoạn từ năm 1999 đến 2014.
- Thực hiện đánh giá những tác động của BĐKH thông qua biến động của các
thiên tai đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và đánh giá theo kịch bản BĐKH.
- Đề xuất một số giải pháp ứng phó với BĐKH nhằm đảm bảo sản xuất nông
nghiệp tỉnh Quảng Nam phát triển theo hướng bền vững.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
● Về không gian nghiên cứu
Ranh giới hành chính tỉnh Quảng Nam
● Về nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến ngành nông nghiệp (nghĩa
hẹp) qua các khía cạnh sau:

thiên tai cho ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nhằm đảm bảo mục
tiêu phát triển bền vững.
7. Nguồn tài liệu
- Số liệu khí tượng thủy văn tại các trạm ở Quảng Nam giai đoạn từ 198 -2014
và các số liệu kịch bản BĐKH được cung cấp bởi Viện Khoa học Khí tượng Thủy
văn và Biến đổi khí hậu (KTTV&BĐKH);
- Số liệu liên quan đến sản xuất nông nghiệp được NCS thu thập từ cơ quan của
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNN) tỉnh Quảng Nam; Niên giám
thống kê tỉnh Quảng Nam năm từ 1999 - 2014 và Niên giám thống kê Việt Nam giai
đoạn 1999-2014;
- Số liệu về tình hình thiên tai lũ lụt, số liệu về thiệt hại do thiên tai lũ lụt đối
với sản xuất nông nghiệp được NCS thu thập từ báo cáo “Quản lý rủi ro thiên tai
tổng hợp tỉnh Quảng Nam đến năm 2 2 ” của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam;
Ban chỉ huy phòng chống lụt bão tỉnh Quảng Nam và các báo cáo liên quan khác;
- Nguồn tài liệu được NCS khai thác từ các đề tài, dự án, ấn phẩm khoa học
tiêu biểu khác như:
+) Dự án hợp tác quốc tế với Đan Mạch P1-VIE 08 “Đánh giá những tác động
của BĐKH đến điều kiện tự nhiên, môi trường và phát triển kinh tế - xã hội ở Trung
Trung Bộ Việt Nam” do Viện Địa lý chủ trì thực hiện;
+) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước KC08.13/06-1 : “Nghiên cứu ảnh
hưởng của BĐKH đến điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội và


5
đề xuất giải pháp chiến lược giảm nhẹ, thích nghi phục vụ phát triển bền vững kinh
tế xã hội ở Việt Nam” của PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng;
+) Hai ấn phẩm của Bộ NN&PTNN phát hành năm 2 12: 1/ Tác động của
BĐKH đến các lĩnh vực nông nghiệp và các giải pháp ứng phó và 2/ Một số điều
cần biết về BĐKH với nông nghiệp.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Trên thế giới
Các báo cáo chính thức xuất bản vào năm 2

7 của Uỷ ban Liên Chính phủ

về BĐKH (IPCC), Ngân hàng Thế giới (WB), Chương trình Phát triển của Liên
hiệp quốc (UNDP) đều cảnh báo Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia chịu tác
động cao do hiện tượng BĐKH và nước biển dâng. Báo cáo này như một lược khảo
các kết quả nghiên cứu dẫn chứng cho sự phỏng đoán về BĐKH ở Việt Nam.
Nghiên cứu về BĐKH đã được thực hiện trong các báo cáo của IPCC: báo
cáo đầu tiên của IPCC (được công bố tháng 8 năm 199 ) khẳng định các bằng
chứng khoa học về BĐKH đã gây tiếng vang lớn, tác động đến không chỉ các nhà
hoạch định chính sách mà cả công chúng. Đây cũng là cơ sở để các nước, các tổ
chức tham gia đàm phán và kết quả là Công ước khung của Liên hợp quốc về
BĐKH (UNFCCC) được ký kết vào năm 1992. Trên cơ sở của Báo cáo lần thứ
nhất, năm 1995 IPCC đã công bố Báo cáo đánh giá lần thứ hai với sự tham gia của
hơn 2

nhà khoa học và chuyên gia về BĐKH trên thế giới. Báo cáo được trình

bày tại Hội nghị lần thứ hai của các nước ký Công ước khung của Liên hợp quốc về
BĐKH tại Geneva tháng 6/1996. Báo cáo đánh giá lần thứ 3 của IPCC được công
bố vào năm 2

1. Báo cáo đã khẳng định bằng chứng của BĐKH do tác động của

con người là ngày càng rõ rệt, đồng thời Báo cáo cũng đưa ra chi tiết những tác
động của hiện tượng nóng lên toàn cầu với các khu vực trên thế giới. Báo cáo gần
đây nhất của IPCC, Báo cáo đánh giá lần thứ 4 được hoàn thành năm 2

BĐKH, và các cơ hội cho hành động hiệu quả để giảm thiểu rủi ro. Báo cáo kết luận
rằng ứng phó với BĐKH liên quan đến việc lựa chọn rủi ro trong một thế giới thay
đổi. Bản chất của những rủi ro BĐKH ngày càng rõ ràng, mặc dù BĐKH cũng sẽ
còn tiếp tục tạo ra những bất ngờ. Báo cáo nhận diện những người dân, những
ngành công nghiệp và các hệ sinh thái trên thế giới dễ bị tổn thương và con người,
các cộng đồng, các hệ sinh thái dễ bị tổn thương ở khắp mọi nơi trên thế giới,
nhưng với tính dễ tổn thương khác nhau ở những nơi khác nhau.
Trong báo cáo đánh giá thứ 2 của nhóm công tác IPCC [61] đã đưa ra 228
phương pháp thích nghi khác nhau trong việc đối phó với BĐKH. Burtonet al
(1993) đã phân loại các phương pháp thích nghi thành các nhóm, đó là: (1) chấp
nhận tổn thất, (2) chia sẻ tổn thất, (3) làm giảm sự nguy hiểm, (4) ngăn chặn các tác


8
động, (5) thay đổi cách sử dụng, (6) thay đổi địa điểm, (7) nghiên cứu, và giáo dục,
(8) thông tin, (9) khuyến khích thay đổi hành vi.
Về ảnh hưởng của BĐKH đến các vùng lãnh thổ: Báo cáo đánh giá của
IPCC [60] đã phân tích và phỏng đoán các tác động của nước biển dâng đã công
nhận ba vùng châu thổ được xếp trong nhóm cực k nguy cơ do sự BĐKH là vùng
hạ lưu sông Mekong, sông Ganges - Brahmaputra (Bangladesh) và sông Nile (Ai
Cập).
Cũng theo đánh giá của IPCC (2
phát triển (OECD, 2

7) và tổ chức các nước hợp tác kinh tế

9) thì BĐKH tác động đến tất cả các châu lục và vùng lãnh

thổ, trong đó có có khu vực Châu Á, trong đó có Đông Nam Á. Cụ thể:
- BĐKH có thể sẽ dẫn đến diện tích đất nông nghiệp cần được tưới tiêu tăng

lên vừa qua có ảnh hưởng như thế nào đến sự xuất hiện của nhiệt độ và mưa cực trị.
Để trả lời câu hỏi này, một cuộc điều tra toàn châu Âu đã được tiến hành với sự
tham gia của gần như tất cả các Cơ quan Nghiên cứu khí hậu và các cơ quan dịch vụ
khí tượng trên toàn châu Âu. Họ cùng nhau tập hợp một bộ số liệu các chuỗi quan
trắc thời gian dài cần thiết cho phân tích các hiện tượng thời tiết cực đoan. Mục tiêu
chính của ECSN là cải thiện tổ chức hợp tác trong lĩnh vực khí hậu và các hoạt
động liên quan để mang đến cho tất cả người sử dụng dịch vụ khí hậu chất lượng tốt
nhất các dịch vụ sẵn có ở châu Âu thông qua quản lý hiệu quả nhất các nguồn lực
tập thể của họ.
Tại Hoa K , Chương trình Nghiên cứu Biến đổi toàn cầu của Hoa K
(United States Global Change Research Program - USGCRP) đã tiến hành nghiên
cứu “Đánh giá khí hậu quốc gia” bắt đầu từ năm 199 , dưới sự bảo trợ của Quỹ
Hoạt động Nghiên cứu Biến đổi Toàn cầu. Nhiệm vụ đặt ra trong chương trình này
là cứ bốn năm một lần phải đệ trình lên Tổng thống và Quốc hội báo cáo về đánh
giá, tích hợp và diễn giải các hoạt động nghiên cứu về biến đổi toàn cầu. Chương
trình Nghiên cứu quốc gia của Hoa K [12] đã tổng hợp các phương pháp và mô
hình để xây dựng kịch bản BĐKH và phát triển KT - XH và để đánh giá những tác
động tiềm tàng của BĐKH đến tài nguyên ven biển, nông nghiệp, sức khỏe con
người, thực vật trên cạn, cuộc sống của các loài vật hoang dã và ngư nghiệp.
Chương trình này cũng đưa ra những hướng dẫn thích ứng.
Hiện nay, trên thế giới còn có rất nhiều những nghiên cứu về tác động hay ảnh
hưởng của BĐKH đến Nông nghiệp. Những nghiên cứu điển hình như: Tác động của
khí hậu đến Nông nghiệp ở Mỹ [67], nông nghiệp thế giới [67], ở Brazin [69,72], ở
Trung Quốc [62],…


10
Viện nghiên cứu chính sách lương thực quốc tế Mỹ đã nghiên cứu tác động
của BĐKH đến nông nghiệp [56]. Nghiên cứu này chỉ ra rằng ảnh hưởng của BĐKH
biểu hiện nhiệt độ trái đất tăng sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ làm giảm năng suất Nông

0,52
0,84
0,85
1,26
1,24
2,30
0,83
0,23
1,43
0,45
2,22
1,16
4,19
1,97
0,87
3,19
1,36
4,78
3,02
8,63
2,09
0,94
3,37
1,58
5,20
2,20
10,20

Nguồn: Wb (2007)
Trong những nghiên cứu đó đều nêu ra những khía cạnh ảnh hưởng BĐKH đến


8). Pham Thi

7) dựa vào những ghi nhận ở trạm đo thuỷ triều ở

Việt Nam để kết luận về những bằng chứng của sự dâng lên của mực nước biển:
trung bình mỗi năm mực nước biển ở Việt Nam đã tăng trong khoảng 1,75 - 2,56
mm/năm [71].
Tác động của BĐKH đối với nước ta là rất nghiêm trọng, là nguy cơ hiện
hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ
và sự phát triển bền vững của đất nước. Các lĩnh vực, ngành, địa phương dễ bị tổn
thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là: tài nguyên nước, nông nghiệp
và an ninh lương thực, sức khỏe; các vùng đồng bằng và dải ven biển.
Thông báo quốc gia lần thứ hai của Việt Nam cho Công ước Khung của Liên
Hợp Quốc về BĐKH (SRV, MONRE 2010) cho biết đến năm 21

, với tổng nhiệt

độ năm tăng từ 8 - 11%, số ngày nhiệt độ không khí trung bình trên 250C tăng rõ rệt
ở các khu vực. Giai đoạn nhiệt độ dưới 2 0C bị rút ngắn sẽ khiến nhu cầu nước tưới
trong nông nghiệp gia tăng; năng suất lúa vụ Xuân sẽ có xu hướng giảm so với năng
suất lúa vụ Mùa BĐKH cũng sẽ làm tăng dịch bệnh ở gia súc. Theo kịch bản BĐKH
2 12, vào năm 21 , mực nước biển sẽ tăng thêm 1 mét (2012). Với nguy cơ này,
Việt Nam sẽ chịu tổn thất mỗi năm chừng 17 tỉ USD [6].
Trong hơn 3 năm qua, do ảnh hưởng của BĐKH, tần suất và cường độ thiên
tai ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các cơ sở hạ tầng
về kinh tế, văn hoá, xã hội, tác động xấu đến môi trường. Đặc biệt là các loại thiên tai
như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn và các thiên tai
khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, đã làm chết và mất tích hơn 5
người, giá trị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1- 1,5% GDP/năm [8].

độ tiêu thụ năng lượng theo đơn vị GDP 1-1,5% mỗi năm. Phục vụ cho mục đích
phát triển và tăng trưởng xanh, UNDP đang phối hợp với khu vực tư nhân, người
lao động và các cộng đồng hỗ trợ xây dựng các Biện pháp Giảm nhẹ phát thải khí
nhà kính phù hợp với điều kiện của quốc gia (NAMA). NAMA sẽ được thực hiện
thí điểm ở nhiều ngành công nghiệp cho đến năm 2 16. Trong lĩnh vực hiệu suất sử
dụng năng lượng, UNDP đi đầu trong việc tăng cường năng lực, xây dựng các chính
sách mới và chuyển đổi thị trường nhằm tạo động lực nâng cao hiệu suất sử dụng
năng lượng và phát triển các loại năng lượng sạch. UNDP đã góp phần xây dựng


13
khung nhãn mác và tiêu chuẩn năng lượng ở Việt Nam nhằm đề ra các định mức về
năng lượng cho các công cụ và giảm mức sử dụng năng lượng ở cấp hộ gia đình,
đồng thời hỗ trợ chuyển giao công nghệ nhằm khuyến khích các công nghệ và các
cơ sở cung cấp dịch vụ sử dụng năng lượng với hiệu suất cao.

Nguồn: Viện KHKTTV&BĐKH

Hình 1.1. Các chính sách về thích ứng với BĐKH ở Việt Nam
Ở nước ta, để ứng phó với BĐKH và những tác động của nó thì đã có rất nhiều
các văn bản, chính sách liên quan đó là: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
BĐKH; Chiến lược quốc gia về BĐKH; Chương trình hỗ trợ ứng phó với BĐKH; Kế
hoạch hành động quốc gia về BĐKH; Nghị quyết Trung ương VII về BĐKH.
Tất cả các chính sách trên đều đề ra những mục tiêu và nhiệm vụ thích ứng
và giảm nhẹ BĐKH của Việt Nam. Trong đó, Chương trình mục tiêu quốc gia về
BĐKH có thể nói là một chính sách vô cùng quan trọng, đánh dấu bước ngoặt trong
việc đề ra các mục tiêu ứng phó với BĐKH tại Việt Nam [1]. Chương trình mục tiêu
quốc gia về BĐKH đã đề ra 9 nhiệm vụ và giải pháp thực hiện trong giai đoạn từ
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status