Hội chứng tim thận và tổn thương gan
ở bệnh nhân rối loạn chức năng tim cấp
TS Hồ Huỳnh Quang Trí
Viện Tim TP HCM
Tương tác tim-thận: Các hội chứng tim-thận
Hội nghị đồng thuận ADQI (Acute Dialysis Quality Initiative) 2008
• Hội chứng tim-thận cấp (týp 1): sự xấu đi cấp tính của chức năng
tim dẫn đến tổn thương và/hoặc rối loạn chức năng thận.
• Hội chứng tim-thận mạn (týp 2): các bất thường mạn của chức năng
tim dẫn đến tổn thương và/hoặc rối loạn chức năng thận.
• Hội chứng thận-tim cấp (týp 3): sự xấu đi cấp tính của chức năng
thận dẫn đến tổn thương và/hoặc rối loạn chức năng tim.
• Hội chứng thận-tim mạn (týp 4): bệnh thận mạn dẫn đến tổn
thương, bệnh và/hoặc rối loạn chức năng tim.
• Hội chứng tim-thận thứ phát (týp 5): các bệnh hệ thống dẫn đến
tổn thương và/hoặc rối loạn chức năng đồng thời của tim và thận.
Eur Heart J 2010;31:703-711
Hội chứng tim thận týp 1
Rối loạn chức năng tim cấp dẫn đến hội chứng tim thận týp 1:
• Suy tim mất bù cấp
• Hội chứng mạch vành cấp
• Hội chứng giảm cung lượng tim sau phẫu thuật tim với THNCT
Cơ chế bệnh sinh hội chứng tim thận týp 1
Phân giai đoạn tổn thương thận cấp
(Kidney Disease Improving Global Outcomes – KDIGO)
Giai đoạn Creatinin/huyết thanh
Lưu lượng nước tiểu
1
Tăng 1,5-1,9 lần so với trị số cơ bản
hoặc
Tăng ≥ 0,3 mg/dl (≥ 26,5 mol/l)
< 0,5 ml/kg/giờ trong 6-12
giờ
2
Tăng 2,0-2,9 lần so với trị số cơ bản
< 0,5 ml/kg/giờ trong ≥ 12 giờ
3
Tăng ≥ 3,0 lần so với trị số cơ bản
< 0,3 ml/kg/giờ trong ≥ 24 giờ
hoặc
hoặc
Tăng creatinin/huyết thanh đến ≥ 4,0
Vô niệu trong ≥ 12 giờ
mg/dl (353,6 mol/l)
- transaminase & LDH 10-20 lần giới hạn trên xuất hiện sau 1-3
ngày (tần suất 46%). Khi huyết động cải thiện, nồng độ trở về
bình thường sau 7-10 ngày.
- bilirubin
- prothrombin time
- albumin
• Xử trí: điều trị gốc (suy tim cấp), thận trọng với thuốc KVK.
Samsky MD, et al. J Am Coll Cardiol 2013;61:2397-2405
Giá trị tiên lượng của các test chức năng gan
Nghiên cứu, năm
Đối tượng
n
Xét nghiệm
Kết quả
Uthamalingam,
2010
Suy tim mất bù
cấp
438 Albumin
với tử vong sau 30 & 180 ngày.
307 Albumin
Samsky MD, et al. J Am Coll Cardiol 2013;61:2397-2405
Albumin HT trước mổ dự báo
biến chứng thần kinh sau mổ.
Theo dõi bệnh nhân RLCN tim cấp
Theo dõi không xâm nhập:
• Monitor nhịp tim, HA, nhịp thở; thân nhiệt; lưu lượng nước tiểu
• SpO2 ở bệnh nhân không ổn định phải thở oxy
Theo dõi xâm nhập:
• Ca-tê-te trong động mạch nếu có điều kiện
• CVP
• Ca-tê-te động mạch phổi (ca phức tạp vừa có bệnh tim vừa có bệnh
phổi; bệnh nhân có huyết động không ổn định không đáp ứng như
mong đợi với điều trị)
• Chụp ĐMV cản quang (hội chứng mạch vành cấp)
Eur Heart J 2008;29:2388-2442
Xử trí RLCN tim cấp
•
•
•
•
Điều trị thay thế thận
trong tổn thương thận cấp / RLCN tim cấp
• Chỉ định khẩn: tăng K/huyết thanh nặng, toan huyết chuyển hóa
nặng, phù phổi không đáp ứng với điều trị nội khoa, biến chứng của
tăng urê/huyết (viêm màng ngoài tim cấp).
• Chỉ định không khẩn: loại các chất thải, giảm quá tải tuần hoàn, hỗ
trợ dinh dưỡng, điều chỉnh cân bằng kiềm-toan và điện giải.
• Có thể điều trị thay thế thận liên tục hoặc ngắt quãng.
• Đối với bệnh nhân có huyết động không ổn định: ưu tiên điều trị
thay thế thận liên tục (thay vì ngắt quãng) và dùng dung dịch đệm
bicarbonate (thay vì lactate).
TLTK: KDIGO Clinical Practice Guideline for Acute Kidney Injury.
Kidney International Supplements (2012) 2,1; doi:10.1038/kisup.2012.1
Ưu/nhược điểm của các phương pháp điều trị thay thế thận
Phương pháp
Dùng cho BN có
huyết động
không ổn định
Khả năng loại
các chất thải
hòa tan
Vừa phải/cao
Cao
Có thể không
cần dùng
CVVHD
Được
Vừa phải/cao
Cao
Có thể không
cần dùng
CVVHDF
Được
Vừa phải/cao
Cao
Có thể không
cần dùng
0,58
Biến cố ngoại ý nặng
72%
57%
0,03
Tử vong
17%
14%
0,55
N Engl J Med 2012;367:2296-2304
Tóm tắt
• RLCN thận và gan ở những mức độ khác nhau thường gặp ở
bệnh nhân RLCN tim cấp (suy tim mất bù cấp, hội chứng mạch
vành cấp, hội chứng giảm cung lượng tim sau mổ tim hở).
• Trong các trường hợp này, RLCN thận và gan là hệ quả của RLCN
tim cấp và có ý nghĩa tiên lượng độc lập.
• Xử trí:
- Điều trị gốc (RLCN tim cấp)