các yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân hội chứng suy hô hấp cấp - Pdf 14

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 2 * 2010
Nghiên cứu Y học

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2010
503

CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG Ở BỆNH NHÂN
HỘI CHỨNG SUY HÔ HẤP CẤP NGUY KỊCH (ARDS)
Phan Thị Xuân*
TÓM TẮT
Mục tiêu: ARDS là tình trạng gia tăng tính thấm của màng phế nang – mao mạch, dẫn ñến phù
nề mô kẽ phổi, ngập lụt phế nang gây giảm oxy máu nặng. Tỉ lệ tử vong của ARDS cao, có thể ñến
58%. Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích một số yếu tố liên quan ñến dự hậu bệnh nhân ARDS bao
gồm nguyên nhân gây ARDS, mức ñộ nặng của bệnh, tình trạng suy ña cơ quan.
Phương pháp: nghiên cứu tiền cứu mô tả, thực hiện tại khoa Hồi Sức Cấp Cứu, bệnh viện Chợ
Rẫy từ ngày 01/06/2007 ñến 31/05/2008.
KẾT QUẢ: có 52 trường hợp ARDS nằm trong nhóm nghiên cứu, tỉ lệ tử vong 38,5%. Viêm phổi
và dập phổi là 2 nguyên nhân hàng ñầu gây ARDS. Tỉ lệ tử vong của viêm phổi là 59%, dập phổi là
6,3%, sốc nhiễm khuẩn là 50%, sốc phản vệ là 50%. Viêm phổi cộng ñồng có tỉ lệ tử vong 50%, chỉ
xác ñịnh ñược tác nhân gây bệnh trong 25% trường hợp. Viêm phổi bệnh viện có tỉ lệ tử vong 83,3%
do nhiễm vi khuẩn ña kháng thuốc. Nhóm bệnh nhân sống (n = 32) ñiểm APACHE II trung bình là
18,72 ± 5,86 và ở nhóm tử vong (n = 20) ñiểm APACHE II trung bình là 24,55 ± 5,48 (p = 0,004).
Nguy cơ tử vong của bệnh nhân có ñiểm APACHE II > 20 so với bệnh nhân có ñiểm APACHE II ≤ 20
là 3,7 (p < 0,01, OR = 3,7, 95% CI = 1,5 - 8,9). Bệnh nhân suy 2 cơ quan có nguy cơ tử vong gấp 2,7
lần so với chỉ bị suy hô hấp ñơn thuần (p < 0,05, OR = 2,7, 95% CI = 5,7 – 16,6). Bệnh nhân suy 3 cơ
quan có nguy cơ tử vong gấp 4,6 lần so với chỉ bị suy hô hấp ñơn thuần (p < 0,05, OR = 4,6, 95% CI
= 4,0 – 23,5). Bệnh nhân suy 4 cơ quan có nguy cơ tử vong gấp 7,2 lần so với chỉ bị suy hô hấp ñơn
thuần (p < 0,01, OR = 7,2, 95% CI = 2,7 – 42,2).
KẾT LUẬN: Viêm phổi là nguyên nhân hàng ñầu gây ARDS và tỉ lệ tử vong cao 59%, khó khăn
ñối với viêm phổi cộng ñồng là tìm tác nhân gây viêm phổi, còn ñối với viêm phổi bệnh viện là tình
trạng nhiễm vi khuẩn ña kháng thuốc. Điểm APACHE II càng cao và số lượng cơ quan suy càng

2 organ failure was 2.7 fold (p < 0.05, OR = 2.7, 95% CI = 5.7 – 16.6), 3 organ failure was 4.6 fold
(p < 0.05, OR = 4.6, 95% CI = 4.0 – 23.5), 4 organ failure was 7.2 fold (p < 0.01, OR = 7.2, 95% CI
= 2.7 – 42.2).
Conclusion: pneumonia was the most common cause of ARDS with high mortality 59%. The
difficulty of community acquired pneumonia was determination of microbiological causes and with
hospital acquired pneumonia was multi-drug resistant bacteria. The higher APACHE II score and the
more organ failure resulted in the higher mortality.
Keywords: ARDS (acute respiratory distress syndrome); APACHE II score; Multi-organ failure.
ĐẶT VẤN ĐỀ
ARDS là một phản ứng viêm tại phổi gây ra tăng tính thấm của màng phế nang – mao mạch, dẫn
ñến phù nề mô kẽ phổi, ngập lụt phế nang gây giảm oxy máu nặng. Mặc dù có nhiều tiến bộ về thông
khí cơ học nói riêng và chuyên ngành hồi sức nói chung, tử vong của bệnh nhân ARDS vẫn còn cao,
từ 25% ñến 58% tùy theo nguyên nhân gây ARDS
(5,6)
. Các nghiên cứu về ARDS cho thấy suy hô hấp
không hồi phục chiếm 16% số bệnh nhân tử vong
(5,6)
. Với mục tiêu tìm các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ
tử vong ở bệnh nhân ARDS, chúng tôi thực hiện nghiên cứu ñể phân tích một số yếu tố liên quan ñến
dự hậu ở bệnh nhân ARDS.

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả, thực hiện tại khoa HSCC bệnh viện Chợ Rẫy, thời gian thực hiện từ
ngày 01/06/2007 ñến 31/05/2008.
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Bệnh nhân ñược ñưa vào nghiên cứu khi có ñầy ñủ tiêu chuẩn ARDS theo tiêu chuẩn của hội
Lồng Ngực Hoa Kỳ và hội Hồi Sức Cấp Cứu châu Âu năm 1994 (tiêu chuẩn AECC 1994) như sau:
Bệnh nhân suy hô hấp cấp có ñủ 3 tiêu chuẩn
(8)

Viêm phổi cộng ñồng: 16 bệnh nhân. Kết quả cấy ñàm chỉ dương tính 4/16 mẫu cấy, tỉ lệ 25%. Vi
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 2 * 2010
Nghiên cứu Y học

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2010
505

khuẩn phân lập ñược gồm:
Staphylococcus aureus: 2
Klebsiella sp: 2
Một bệnh nhân ñược chẩn ñoán nhiễm Chlamydia pneumoniae dựa vào huyết thanh chẩn ñoán
viêm phổi không ñiển hình.
Viêm phổi bệnh viện: 6 bệnh nhân. Vi khuẩn phân lập ñược gồm:
Acinetobacter baumannii: 4
Pseudomonas aeruginosa: 2
Klebsiella sp: 1
Staphylococcus aureus: 1.
2 bệnh nhân có kết quả cấy ñàm dương tính 2 loại vi khuẩn.
Dập phổi 16 bệnh nhân, chiếm tỉ lệ 30,7%. 15 bệnh nhân do tai nạn giao thông, 1 bệnh nhân do tai
nạn lao ñộng.
Sốc nhiễm khuẩn có 4 bệnh nhân, tỉ lệ 7,7%. Đường vào gây sốc nhiễm khuẩn gồm:
-Đường tiểu: 1 bệnh nhân.
- Đường mật: 3 bệnh nhân.
Sốc phản vệ có 4 bệnh nhân, tỉ lệ 7,7%. Nguyên nhân gây sốc phản vệ gồm:
- Dịch ñạm truyền tĩnh mạch: 2 bệnh nhân.
- Thuốc cản quang tiêm tĩnh mạch: 1 bệnh nhân.
- Vitamine nhóm B truyền tĩnh mạch: 1 bệnh nhân.
Bảng 1: Tử vong theo nguyên nhân gây ra ARD
Nguyên nhân n Số tử vong Tỉ lệ % p
Viêm phổi 22 13 59


Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2010
506

ñoán viêm phổi không ñiển hình âm tính và cấy ñàm, cấy máu âm tính.
Tất cả 13 trường hợp viêm phổi kể trên ñều ñược sử dụng kháng sinh ñiều trị viêm phổi tại bệnh
viện Chợ Rẫy ít nhất là 5 ngày trước khi tử vong, 1 bệnh nhân nhiễm khuẩn bệnh viện tái ñi tái lại và
tử vong sau 53 ngày nằm viện.
Nguy cơ tử vong của bệnh nhân viêm phổi so với các nguyên nhân còn lại của ARDS trong
nghiên cứu là 2,5 (p < 0,01, OR = 2,5, 95% CI = 1,6-5,9).
Dập phổi (n=16): 1 bệnh nhân tử vong, do dập vỡ gan quá nặng dẫn ñến suy gan.
Thuyên tắc mỡ (n=2): tử vong 1 trường hợp do viêm phổi thở máy, vi khuẩn là Acinetobacter
baumannii ña kháng thuốc.
Sốc nhiễm khuẩn (n=4): tử vong 2 trường hợp sỏi ñường mật, do sử dụng kháng sinh ban ñầu
không ñúng, vi khuẩn là E coli tiết ra men lactamase phổ rộng, nhưng sử dụng kháng sinh
cephalosporin thế hệ 3.
Sốc phản vệ (n=4): tử vong 2 trường hợp, 1 do không nâng ñược huyết áp, 1 do không cải thiện
oxy máu.
Ngộ ñộc heroin (n=1): tử vong 1 trường hợp do viêm phổi thở máy, vi khuẩn là Acinetobacter
baumannii ña kháng thuốc.
Mối liên quan giữa ñiểm APACHE II và tử vong
Mức ñộ nặng của bệnh
Đánh giá mức ñộ nặng của bệnh bằng thang ñiểm APACHE II, kết quả ñiểm APACHE II trung
bình là 20,8 ± 5,9, ñiểm APACHE II thấp nhất là 10, ñiểm APACHE II cao nhất là 36.
Bảng 2: Mức ñộ nặng của bệnh theo thang ñiểm APACHE II
Điểm APACHE II Số bệnh nhân Tỉ lệ %
10 - 15 9 17,3%
16 - 20 16 30,7%
21 - 25 17 32,7%
26 - 30 7 13,5%

507

53,8% bệnh nhân, tiếp ñó là suy thận, rối loạn chức năng gan, rối loạn chức năng ñông máu, rối loạn
chức năng hệ thần kinh trung ương.
Bảng 5: Tình trạng suy cơ quan vào ngày chẩn ñoán bệnh nhân bị ARDS
Cơ quan bị suy Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Suy hô hấp ñơn thuần 10 19,3
Suy 2 cơ quan 18 34,6
Suy 3 cơ quan 13 25
Suy 4 cơ quan 11 21,1
Mối liên quan giữa số cơ quan bị suy và tử vong
Bảng 6: Mối liên quan giữa số cơ quan bị suy và tử vong
n Số tử
vong
Tỉ lệ tử
vong
p OR

95% CI

Suy hô hấp ñơn
thuần
10 1 10%
Suy 2 cơ quan

18 5 27,8% < 0,05

2,7 5,7 –
16,6
Suy 3 cơ quan 13 6 46,1% < 0,05

Nghiên cứu của chúng tôi 38,5%.
Trần Thị Oanh
(8)61,1%
Esteban
(3)
65,8%
Ferguson
(4)
60,2%
ARDS network
(7)35,4%
Bảng 8: Tỉ lệ tử vong của ARDS theo nguyên nhân
Nguyên nhân Leaver
(5)Chúng tôi
Viêm phổi 36% 59%
Viêm phổi hít 52%
Dập phổi 10% 6,3%
Sốc nhiễm khuẩn 55% 50%
Truyền nhiều máu 57%
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 2 * 2010
Nghiên cứu Y học

ñồng thuận Âu - Mỹ về ARDS năm 1998 (AECC 1998) ñề nghị ñánh giá mức ñộ nặng ở bệnh nhân
ARDS bằng thang ñiểm tổn thương phổi LIS (Lung Injury Score), thang ñiểm APACHE III hoặc
SAPS II
(1)
.
Điểm APACHE II trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là 20,8 ± 5,9, nghiên cứu của
tác giả Trần Thị Oanh tại khoa Điều Trị Tích Cực và Trung Tâm Chống Độc bệnh viện Bạch Mai
là 18,9 ± 9,9
(8)
. Điểm APACHE II trung bình trong nghiên cứu của tác giả Bollen CW là 20,1 ±
9,3
(2)
.
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có mối liên quan giữa ñiểm APACHE II và tử vong, ở nhóm
sống (n = 32) ñiểm APACHE II trung bình là 18,72 ± 5,86 và ở nhóm tử vong (n = 20) ñiểm
APACHE II trung bình là 24,55 ± 5,48 (p = 0,004). Nguy cơ tử vong của bệnh nhân có ñiểm
APACHE II > 20 so với bệnh nhân có ñiểm APACHE II ≤ 20 là 3,7 (p < 0,01, OR = 3,7, 95% CI =
1,5 - 8,9). Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Oanh
(8)
, ở nhóm sống ñiểm APACHE II trung bình là 16,1
± 3,4 và ở nhóm tử vong ñiểm APACHE II trung bình là 20,7 ± 3,1 (p = 0,001).
Mối liên quan giữa số cơ quan bị suy và tử vong
ARDS là một hội chứng gây ra do rất nhiều nguyên nhân, bệnh lý gốc có thể tại phổi, có thể
ngoài phổi và sinh lý bệnh là một quá trình viêm tại phổi dẫn ñến tăng tính thấm của hàng rào phế
nang mao mạch, gây ra ngập lụt mô kẽ phổi và phế nang. Quá trình viêm có thể chỉ gây ra tổn
thương tại phổi nhưng cũng có thể gây tổn thương nhiều cơ quan, hệ thống khác trong cơ thể như
tuần hoàn, thần kinh, tiêu hoá, thận, gan, huyết học. Rối loạn chức năng các cơ quan, hệ thống
ngoài phổi góp phần làm nặng hơn tình trạng bệnh nhân và có thể là nguyên nhân gây tử vong dù
tình trạng giảm oxy máu ñã ñược cải thiện. Để ñánh giá suy ña cơ quan, chúng tôi sử dụng tiêu
chuẩn suy ña cơ quan của ARDS network. Trong nghiên cứu của chúng tôi, 19,3% bệnh nhân chỉ

KẾT LUẬN
Viêm phổi là nguyên nhân hàng ñầu gây ARDS và tỉ lệ tử vong cao 59%, khó khăn ñối với viêm
phổi cộng ñồng là tìm tác nhân gây viêm phổi, còn ñối với viêm phổi bệnh viện là tình trạng nhiễm vi
khuẩn ña kháng thuốc. Tử vong do không cải thiện oxy máu chiếm 10%, số tử vong còn lại do không
kiểm soát ñược nguyên nhân gây ARDS và suy ña cơ quan. Điểm APACHE II càng cao và số lượng
cơ quan suy càng nhiều tử vong càng cao.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Artigas A, Bernard GR, Carlet J (1998), “The American-European consensus conference on ARDS, part 2: Ventilatory, pharmacologic,
supportive therapy, study design strategies, and issues related to recovery and remodeling ARDS”, Am J Respir Crit Care Med (157),
pp. 1332-1347.
2. Bollen CW, Van Well GT (2005), “High-frequency oscillatory ventilation compared with conventional mechanical ventilation in adult
respiratory distress syndrome. A randomized controlled trial”, Crit Care Med (9), pp. 430-439.
3. Esteban A, Alia I, Gordo F (2000), “Prospective randomized trial comparing pressure-controlled ventilation and volume-controlled
ventilation in ARDS. For the Spanish lung failure collaborative group”, Chest (117), pp. 1690-1696.
4. Ferguson ND, Frutos-Vivar F, Esteban A (2005), “Airway pressures, tidal volumes, and mortality in patients with acute respiratory
distress syndrome”, Crit Care Med (33), pp. 21-30.
5. Leaver SK, Evans TW (2007), “Acute respiratory distress syndrome”, BMJ (335), pp. 389-394.
6. Rubenfeld GD, Caldwell E (2005), “Incidence and outcomes of acute lung injury”, N Engl J Med (353), pp. 1685-1693.
7. The ARDS Network (2000), “Ventilation with lower tidal volume as compared with traditional tidal volumes for acute lung injury and
the acute respiratory distress syndrome”, N Engl J Med (342), pp.1301-1308.
8. Trần Thị Oanh (2006), “Nghiên cứu ñặc ñiểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả ñiều trị ARDS tại khoa ñiều trị tích cực và trung tâm
chống ñộc bệnh viện Bạch Mai”, Luận văn thạc sĩ y học, trường ñại học Y Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status