VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Sở GD&ĐT Đồng Tháp
Trường THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2015 – 2016 LẦN I
MÔN: NGỮ VĂN – khối 12
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 02 trang)
I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Ở nhiều điểm đến tham quan, du lịch khác cũng từng diễn ra các hành vi thiếu văn hóa của những vị
khách thiếu ý thức. Ngay cả những nơi linh thiêng như khu tượng đài danh nhân, tưởng niệm các anh
hùng liệt sĩ và di tích văn hóa - lịch sử mang tính biểu tượng, họ cũng không tha khi trèo bám, đánh
đu, phô diễn hình thể, thậm chí còn ngồi cả lên đầu rùa Văn Miếu, hôn môi tượng danh nhân, leo lên
hiện vật trong bảo tàng để chụp ảnh. Điều đáng buồn là số đông trong các vị khách du lịch, tham quan
ấy lại là giới trẻ và có cả một vài diễn viên hài vốn được coi là “người của công chúng”. Các hình ảnh
phản cảm được họ hả hê, khoái chí tung khoe trên facebook hoặc các diễn đàn mạng, coi đó như một
kỷ niệm của mình trong chuyến đi. Tại nhiều điểm đến đáng lẽ cần được bảo vệ nghiêm ngặt, thì sự
vô ý thức của một bộ phận du khách cũng hủy hoại và làm hoen ố vẻ đẹp của các di tích, danh thắng
bởi những hành vi như dùng dao, dùng bút, than, phấn để khắc hình, ký tên, vẽ nhăng cuội, chi chít
trên di tích. Có những hang động với hệ thống nhũ đá tuyệt đẹp hình thành từ hàng nghìn năm, vậy
mà sau vài mùa đón khách tham quan đã bị rơi, rụng hay vỡ nát do các du khách đua nhau lén lấy đá
đập để nghe âm thanh hoặc tìm kiếm một mẩu nhũ mang về. Tình trạng rác rưởi do khách vô ý thức
vứt ra bừa bãi cũng làm đau đầu ban quản lý các khu di tích, danh thắng trong công tác xử lý. Ngay
cả di sản và kì quan thế giới Vịnh Hạ Long cũng bị du khách vô tư xả rác xuống mặt biển, mặc dù
ban quản lí tăng cường nhắc nhở, xử phạt. Không thể đổ hết trách nhiệm lên đầu các cơ quan chức
năng địa phương, bởi có những lúc số lượng khách đổ về quá đông mà lực lượng bảo vệ, thu gom rác
lại mỏng, có làm việc hết công xuất cũng không xuể.
(Theo nhandan.com.vn)
Câu 1: Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,25đ)
Câu 2: Thao tác lập luận chủ yếu được sử dụng trong văn bản? (0,25đ)
Trong bức thư của một du học sinh Nhật bàn về “văn hóa Việt” có đoạn:
“Thật đáng tự hào vì Việt Nam có 4000 năm văn hiến. Thật xấu hỗ nếu 4000 năm văn hiến chỉ là một
chương trong sách lịch sử chứ không được thể hiện trong cách hành xử đời thường ”.
Là người Việt trẻ tuổi, anh/chị suy nghĩ như thế nào về ý kiến trên?
Câu 2: (4,0 điểm)
Cảm nhận vẻ đẹp của hai đoạn thơ dưới đây:
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre
Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.
(Trích "Việt Bắc"- Tố Hữu)
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức.
(Trích “Sóng” - Xuân Quỳnh)
Sở GD&ĐT Đồng Tháp
Trường THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu
ĐÁP ÁN THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2015 – 2016 LẦN I
MÔN: NGỮ VĂN – khối 12
(Đáp án gồm có 05 trang)
Câu 1. (0,25đ): Phong cách ngôn ngữ báo chí / báo chí
Câu 2. (0,25đ): Thao tác lập luận chủ yếu được sử dụng trong văn bản: Thao tác chứng minh/ chứng
minh
Câu 3. (0,5đ): Hành vi thiếu văn hóa của những vị khách thiếu ý thức:
- Trèo bám, đánh đu, phô diễn hình thể, thậm chí còn ngồi cả lên đầu rùa Văn Miếu, hôn môi tượng
- Đoạn văn phải viết gọn, không quá số dòng qui định, các câu phải đúng ngữ pháp
- Đoạn văn phải trình bày được quan niệm của cá nhân về hạnh phúc. (Ví dụ: Giá trị của hạnh phúc;
Cách giữ hạnh phúc...).
II/ Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập
văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính
liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt
hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với
nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá
nhân.
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện
được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): Lời cảnh tỉnh: không nên ngủ quên trong quá khứ
và hãnh diện về truyền thống văn hóa lâu đời của dân tộc mà cần để truyền thống văn hoá tốt đẹp đó
thể hiện trong thực tế cuộc sống hàng ngày
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình
tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong
đó phải có thao tác giải thích, phân tích, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn
chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):
- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
- Ý 1. Giải thích
+ Tự hào: là sự hãnh diện, tự tin về điều gì đó.
- Ý 3. Bài học nhận thức, hành động:
+ Ý kiến trên có tác dụng nhắc nhở, cảnh tỉnh mỗi người Việt Nam nhìn lại chính mình để biết trân
trọng quá khứ của cha ông và biểu hiện bằng những điều cụ thể trong cuộc sống hiện tại
+ Lao động, học tập, bồi dưỡng nhân cách, có ý thức gìn giữ và phát triển những truyền thống văn
hoá tốt đẹp trong hiện tại.
- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm
(giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các
yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn
mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu
sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc
quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
Câu 2. (4,0 điểm)
4
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
*
Yêu cầu chung: Thí sinh
người Việt Bắc tần tảo, chịu thương chịu khó. Con người và thiên nhiên hài hòa gắn bó trong nỗi nhớ
người về xuôi.
++ Nghệ thuật.
Thể thơ lục bát nhuần nhuyễn; âm hưởng ngọt ngào, tha thiết, sâu lắng; hình ảnh thơ giản dị mà gợi
cảm, cách ví von quen thuộc mà vẫn độc đáo, cách tổ chức lời thơ với phép tiểu đối, phép đối.
+ Đoạn thơ Sóng
++ Nội dung
+++ Nỗi nhớ của sóng choáng ngợp cả không gian “ dưới lòng sâu – trên mặt nước”, trải dài theo thời
gian “ ngày đêm không ngủ được”. Dù ở bất kì đâu, sóng cũng chỉ có một nơi để nhớ, để thương đó là
bờ.
+++ Mượn hình tượng sóng nhớ bờ để diễn tả nỗi nhớ vẫn chưa đủ, chưa thoả, người con gái khi yêu
còn bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ của mình một cách chân thành, bạo dạn “Lòng em nhớ đến anh - Cả
trong mơ còn thức”. Nỗi nhớ tràn cả vào trong ý thức, tiềm thức và cõi vô thức.
++ Nghệ thuật
+++ Lối điệp cú pháp kết hợp với hình thức đối lập: trên - dưới; ngày – đêm; thức - ngủ…đã góp
phần thể hiện một nỗi nhớ cháy bỏng, da diết của sóng với bờ hay cũng chính là nỗi nhớ của người
con gái khi yêu.
5
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
+++ Sóng là hình ảnh ẩn dụ. Đến
khổ thơ này, em đã tách ra khỏi sóng để diễn tả chân thực nỗi nhớ khắc khoải, triền miên biểu hiện tấm
lòng chung thuỷ của người con gái trong tình yêu.
- Ý 3. Đánh giá điểm tương đồng và khác biệt.
+ Điểm tương đồng.
++ Cả hai đoạn thơ điều thể hiện nỗi nhớ da diết của nhân vật trữ tình, chủ thể trữ tình. Nỗi nhớ
không chỉ là xúc cảm, là biểu hiện thường nhật trong tình yêu mà đó còn là vẻ đẹp của nhân tính, là
thước đo của một tình yêu sâu nặng.
sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc
quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả
6