LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu
sử dụng phân tích trong bài nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bố theo
quy định. Các kết quả nghiên cứu trong đề tài do tôi tựtìm hiểu, phân tích một cách
trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của UBND huyện Nam Sách, tỉnh Hải
Dương. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kì đề tài nghiên cứu nào
khác./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Là một sinh viên của Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực- Trường Đại học Nội
vụ Hà Nội, nhận thức được rằng đội ngũ cán bộ, công chức đóng một vai trò vô cùng
quan trọng; cán bộ, công chức không chỉ là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất
mà còn là điều kiện giúp tổ chức đứng vững, tồn tại góp phần đảm bảo cho sự phát
triển chung của đất nước. Hiểu và nhận thức được điều này để tránh được tình trạng
lạc hậu, theo kịp tình hình phát triển thế giới, thì việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức đã được hầu hết các cơ quan, tổ chức quan tâm, thực hiện thường xuyên
công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức để thực thi tốt nhiệm vụ mà Đảng,
Nhà nước và nhân dân giao phó.
Trong thời gian thực hiện nghiên cứu trên tại Phòng Nội Vụ- UBND huyện
Nam Sách, tỉnh Hải Dương; qua nghiên cứu công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại cơ quan, tôi thấy rằng cơ quan đã và đang tiến hành một cách nghiêm
túc, có hiệu quả để giảm thiểu sốlượng cán bộ, công chức không đáp ứng được trình
độ chuyên môn, thái độ làm việc sẽ bị sa thải trong đợt tinh giảm biên chế sắp tới dự
kiến sẽ được tiến hành vào năm 2021. Tuy nhiên, công tác đào tạo và bồi dưỡng cán
Uỷ ban nhân dân
HĐNDb
Hội đồng nhân dân
CB,CC
Cán bộ, công chức
ĐT&BD
Đào tạo và bồi dưỡng
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
KH – CN
Khoa học – Công nghệ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Không phải ngẫu nhiên mà trong 3 nhân tố dẫn đến thành công “Thiên
thời- địa lợi- nhân hoà” lại có nhân tố con người. Bởi lẽ thành công của bất kì cơ
quan, tổ chức nào cũng gắn liền với vấn đề mấu chốt là nhân sự. Mỗi nguời là
một cá nhân khác nhau do đó không cũng không có một nguyên tắc cũng như 1
Đề tài: “Nâng cao chất lượng cán bộ chủ chốt Vụ của Ban Tổ chức- Cán
bộ Chính phủ trong giai đoạn Cách mạng hiện nay” – Nguyễn Thế Bắc, Vụ tổ
chức cán bộ - Ban tổ chức – Cán bộ Chính phủ.
Có thể nhận thấy, các đề tài đã từng nghiên cứu đã đi khá sâu và phân tích
khá sâu sắc về công tác bồi dưỡng cán bộ hiện nay tại một số cơ quan sự nghiệp
hành chính nhà nước. Mỗi tác giả đã tạo được dấu ấn riêng trong lòng độc giả
khi tìm hiểu nghiên cứu. Rút ra kinh nghiệm và kế thừa những giá trị nghiên cứu
hay của những tác giả trước và lựa chọn nơi thực tập không trùng lặp nên tôi cho
rằng nghiên cứu của tôi sẽ mang lại nhiều điểm mới.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài: “ Hoàn thiện công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức của
UBND huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương” mục tiêu cơ bản như sau:
Tìm hiểu về UBND huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương;
Tìm hiểu một số kiến thức cơ bản về đào tạo, bồi dưỡng;
Tìm hiểu hoạt động công tác bồi dưỡng cán bộ tại UBND huyện Nam Sách từ
năm 2010 đến nay;
Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng;
Thực trạng nguồn nhân lực tại cơ quan;
Nguyên nhân và kết quả làm được;
Giải pháp và khuyến nghị;
4. Phạm vi nghiên cứu
Trong nghiên cứu của tôi, tập trung làm rõ phạm vi nghiên cứu theo một số nội
dung sau:
Về không gian: UBND huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
Về thời gian: Từ năm 2010 cho đến nay.
Về nội dung: Nghiên cứu đã tìm hiểu, đánh giá về thực trạng công tác đào tạo
và bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND huyện Nam Sách, chỉ ra những nguyên
nhân dẫn đến thực trạng và đưa ra giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu của
công tác này.
Đối với sinh viên:
Góp phần trang bị cho sinh viên những kiến thức, kinh nghiệm khi tiếp cận vấn
đề. Đồng thời sinh viên có thể hình dung một cách khái quát nhất những kiến thức đã
được trang bị trong nhà trường và kiến thức thực tế các tổ chức hiện nay đang tiếp cận
vấn đề đó;
Công tác bồi dưỡng là một trong những nội dung cốt lõi của công tác Quản trị
nhân lực, chính vậy việc đảm bảo kiến thức chuyên môn sau khi tác nghiệp thực tế là
một việc khá quan trọng và cần thiết đối với sinh viên. Đề tài nghiên cứu cũng là một
trong những tài liệu tham khảo cho những độc giả nghiên cứu về vấn đề đào tạo và bồi
dưỡng nguồn nhân lực nói chung.
Đối với bản thân:
Thời gian thực tập là quá trình tiếp xúc trực tiếp với công việc thực tế, hiểu cụ
thể hơn về công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại cơ quan Nhà nước, bài
nghiên cứu được xây dựng trên những tài liệu và số liệu thực tế mà cơ quan cung cấp
vì thế giúp tôi hiểu sâu, rộng hơn về vấn đề này.
7
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ UBND HUYỆN NAM SÁCH VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHUNG TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CB,CC
1.1. Khái quát về UBND huyện Nam Sách
1.1.1. Tổng quan về huyện Nam Sách
Nam Sách là một huyện nằm phía Bắc tỉnh Hải Dương, phía Bắc giáp huyện
Chí Linh, phía Đông giáp huyện Kinh Môn và huyện Kim Thành, phía Nam giáp
Thành phố Hải Dương, phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng. Toàn huyện có 18 xã và một
thị trấn (thị trấn Nam Sách) với tổng diện tích tự nhiện là 109 km2, tính đến tháng
3/2008 dân số toàn huyện 118.040 người, mật độ TB 1.082,75/km2, có công dân thứ
90 triệu là cháu Nguyễn Thị Thùy Dương.
mặt đời sống xã hội trên phạm vi lãnh thổ địa phương, chịu sự lãnh đạo thống nhất của
Chính phủ - cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất.
1.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện Nam Sách
UBND huyện Nam Sách thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn về các lĩnh
vực: kinh tế; nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và đất đai; công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp; xây dựng, giao thông vận tải; thương mại, dịch vụ và du lịch; giáo dục, y
tế,xã hội, văn hóa, thông tin và thể dục thể thao; khoa học, công nghệ tài nguyên và môi
trường; quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội;... theo Luật tổ chức HĐND và
UBND và các tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện cũng được thực
hiện theo Nghị định 14/2008/NĐ-CP của Chính phủ. UBND huyện Nam Sách gồm có 12
phòng ban để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị mình.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND huyện Nam Sách
Văn phòng
HĐND - UBND
Văn phòng ĐKQSDĐ
UBND HUYỆN NAM SÁCH
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Trạm khuyến nông
Đài phát thanh
Trung tâm văn hóa
Phòng Nội vụ
Phòng Tài chính – Kế hoạch
Phòng Văn hóa thông tin
Phòng Y tế
Phòng Tư pháp
Phòng Tài nguyên – Môi trường
Phòng LĐTB & XH
sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp chung là cấp xã) là công
dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính
trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước.
b) Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng
Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình
thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ sảo, kỹ năng, thái độ, ... để hình thành nhân
cách cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời làm việc một cách có năng suất
và hiệu quả. Hay nói một cách chung nhất, được đào tạo được xem như một quá trình làm
cho người ta trở thành người có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định.
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công
chức thì: “ Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm
việc”.
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc
nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo chuyên đề. Các
hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mở
rộng một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp sẵn có để
lao động có hiệu quả.
1.2.2. Quy trình về công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Sơ đồ Quy trình đào tạo CBCC
Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
Bước 2: Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
Bước 3: Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
Bước 4: Đánh giá đào tạo, bồi dưỡng
Bước 5: Bố trí, sắp xếp CBCC sau đào tạo, bồi dưỡng
- Người dạy: giáo viên, báo cáo viên, cộng tác viên
- Các kết quả cần đạt được
- Chương trình chi tiết về đào tạo bồi dưỡng
• Xác định nội dung chương trình đào tạo
Khi xây dựng chương trình đào tạo cần chú ý đến các nội dung cần có trong khi
đào tạo như:
- Đào tạo các kỹ năng cơ bản hay kiến thức cơ bản
- Đào tạo những nội dung phù hợp, cần thiết mà người lao động còn thiếu phục
vụ cho nhu cầu công việc...
- Nội dung được lựa chọn đào tạo phải phù hợp với khả năng của người học,
với thời gian cho phép, các nguồn lực có sẵn, tính chuyên môn của đội ngũ giáo viên.
• Lựa chọn phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng
- Phương pháp đào tạo là cách thức để tiến hành đào tạo, để truyền đạt những
nội dung, kiến thức cần đào tạo đến người được đào tạo để đạt được những mục tiêu
đã đề ra. Các khóa đào tạo, phát triển năng lực thường được đào tạo theo phương pháp
sau:
+ Các phương pháp đào tạo trong công việc bao gồm: Phương pháp kèm cặp
chỉ dẫn; phương pháp luân phiên công việc.
+ Các phương pháp đào tạo ngoài công việc: Phương pháp đào tạo từ xa;
phương pháp gửi đi học; phương pháp hội nghị hội thảo; phương pháp nghiên cứu tình
huống...
- Tuỳ từng điều kiện, hoàn cảnh yêu cầu công việc mà các khóa đào tạo, phát
triển năng lực được tổ chức dưới rất nhiều hình thức phù hợp với nội dung, đối tượng
đào tạo như: Đào tạo, phát triển năng lực dưới hình thức tập trung hoặc bán tập trung;
đào tạo dưới hình thức tại chức; đào tạo ngắn hạn, dài hạn...
• Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
Kinh phí đào tạo, phát triển nhân lực là toàn bộ những chi phí diễn ra trong quá
trình người lao động tham gia khóa học như tiền học phí, tài liệu học tập...và những
chi phí khác liên quan đến quá trình đào tạo, phát triển. Một chương trình đào tạo được
+ Đánh giá những thay đổi trong công việc: xem người học áp dụng những điều
đã học vào công việc như thế nào. Những thay đổi đối với việc thực hiện công việc.
+ Đánh giá tác động, hiệu quả của tổ chức: Việc đào tạo có tác động, ảnh hưởng
tới kết quả của tổ chức, hiệu quả của đào tạo, phát triển năng lực như thế nào?
* Bố trí, sắp xếp cán bộ sau đào tạo, bồi dưỡng
Đây là khâu quan trọng tronq quy trình, Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phải gắn
với việc bố trí, sử dụng; tránh tình trạng đào tạo không đúng chuyên ngành, chuyên
môn nghiệp vụ. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trong việc thực
hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ. Phải quản lý chặt chẽ cán bộ cử
đi học, chấm dứt việc đề bạt, bổ nhiệm hoặc tuyển dụng trước, đào tạo sau. Phải tạo ra
sự cạnh tranh lành mạnh trong khâu nâng ngạch, bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản
lý. Đây chính là động lực thúc đẩy sự phấn đấu nâng cao năng lực của công chức, khắc
phục được tình trạng trì trệ của chế độ công vụ theo hệ thống chức nghiệp.
14
1.2.3. Vai trò của việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức
* Đối với tổ chức có người được ĐTBD
- Tạo ra một đội ngũ CBCC vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực,
phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, say mê với công việc tận tụy phục vụ nhân dân, có
khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Xây dựng một đội ngũ CBCC năng động, nhạy bén, linh hoạt, có khả năng
thích nghi với môi trường làm việc hiện đại, khả năng giải quyết công việc nhanh góp
phần thúc đẩy sự phát triển của tổ chức.
- Tổ chức cũng sẽ giảm bớt được chi phí lao động cho việc giám sát quá trình
làm việc của các cá nhân , nâng cao tinh thần tự giác của các cá nhân.
- Thông qua đào tạo tổ chức sẽ duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân
lực. Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào tổ chức.
- Đào tạo, bồi dưỡng tổ chức có thể tạo ra được đội ngũ nhân viên giỏi, duy trì
chung rất rõ ràng và cụ thể đó là có nguồn nhân lực đạt chất lượng, hiệu quả trong
công việc đáp ứng nhu cầu chung của xã hội. Qua những lý luận, những quy trình tiến
hành trong đào
tạo, bồi dưỡng cho thấy được định hướng, mục tiêu của cơ quan muốn hướng
tới nhưng cũng cần phải nắm rõ được tình hình chung của cơ quan để có hướng đi
đúng nhất đạt được hiệu quả nhanh nhất.
16
CHƯƠNG 2
NGUYÊN NHÂN VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦAUBND HUYỆN NAM SÁCH
2.1. Quan điểm lãnh đạo của cơ quan về công tác đào tạo, bồi dưỡng
Coi CB,CC là trung tâm, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng, là
yếu tố quan trọng trong xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại. Công tác ĐT&BD
là giải pháp quan trọng hàng đầu nhằm thực hiện chiến lược nâng cao chất lượng
CB,CC trong giai đoạn mới, đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng CB,CC là đầu tư cho sự
phát triển lâu dài và bền vững. Những chính sách đào tạo, bồi dưỡng phải tạo ra động
lực kích thích CB,CC tham gia học tập, khuyến khích CB,CC không ngừng học tập và
nâng cao năng lực công tác. Vì thế, công tác ĐT&BD cán bộ, công chức luôn được
ban lãnh đạo cơ quan quan tâm, khuyến khích. Bằng thực tế cho thấy, những năm gần
đây, số lượng CB,CC đã qua đào tạo của UBND huyện Nam Sách không ngừng tăng
lên theo thời gian cả về số lượng và chất lượng đào tạo.
Lãnh đạo UBND huyện Nam Sách luôn xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ
CB,CC của cơ quan theo những giai đoạn khác nhau (kế hoạch 5 năm, kế hoạch 10
năm), lên danh sách những người được đi đào tạo dưới các hình thức khác nhau, tạo
điều kiện cho học viên học tập trong môi trường tốt nhất, hỗ trợ một phần kinh tế cho
học viên... nhằm có được đội ngũ CB,CC vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp
vụ, có đủ năng lực xây dựng hệ thống chính trị, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
biên chế
Biên chế
hiện có
Hợp đồng
92
87
4
1
Phòng Nội vụ
7
6
0
2
Phòng Tư pháp
4
4
1
6
Phòng Văn hóa – Thông tin
5
5
0
7
Phòng Giáo dục và Đào tạo
12
12
0
8
Phòng Y tế
3
3
0
12
Phòng Nông nghiệp và PTNT
7
7
0
20
20
0
8
8
0
7
7
0
Theo báo cáo thống kê số lượng, cơ cấu CB,CC của UBND huyện Nam Sách
tính tới 31/12/2013 có tổng số là 87 người, với gần 90%CB,CC đang làm việc tại
UBND huyện có trình độ Đại học. Cơ cấu CB,CC của UBND huyện Nam Sách, cụ thể
như sau:
Về chất lượng cơ cấu
18
Bảng 02. Cơ cấu nhân sự phân theo giới tính, độ tuổi, trình độ tại UBND
huyện Nam Sách năm 2013
S
TT
1
2
3
4
5
6
7
Số
Tiêu chí
Nữ
32
36,8
Trên 55
10
11,5
46 – 55
27
31
36 – 45
20
23
25 – 35
30
34,5
Trung cấp
35
40
Đại học
2
2,5
Trình độ A
41
47
Trình độ B
44
50,5
Trình độ A
39
44,9
Nhìn chung, đội ngũ CB,CC hầu hết đều có uy tín và được nhân dân tin tưởng
và ủng hộ. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số chưa đáp ứng được yêu cầu của
công việc.
Về phẩm chất đạo đức
Đội ngũ CB,CC UBND huyện Nam Sách đều có phẩm chất đạo đức tốt, có lối
sống lành mạnh, ý thức kỷ luật tốt và các tinh thần trách nhiệm trong công việc.
b) Đánh giá chung về đội ngũ CB,CC của UBND huyện Nam Sách
● Những ưu điểm
Độ tuổi của CB,CC tương đối trẻ, giảm số lượng công chức tuổi cao, không có
trình độ chuyên môn; trình độ của đội ngũ CB,CC cấp huyện đang ngày càng nâng cao
và hoàn thiện hơn; chất lượng đội ngũ CB,CC được nâng lên, tiến tới chuẩn hóa;
Đội ngũ CB,CC đã nâng cao hơn tinh thần trách nhiệm trong giải quyết công
việc, giữa gìn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; đoàn kết, thống nhất và có bước
cải thiện uy tín đối với nhân dân;
Tình hình tư tưởng của đội ngũ CB,CC của UBND huyện ổn định, có bản lĩnh
chính trị rõ ràng, ý thức tổ chức kỷ luật tương đối tốt, gương mẫu chấp hành Công văn,
Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết. Sự suy thoái về phẩm
chất đạo đức, lối sống của một bộ phận CB,CC từng bước được đẩy lùi.
● Những hạn chế, bất cập
Với số lượng CB,CC của huyện như hiện nay để đảm bảo nhiệm vụ còn nhiều
bất cập. Tình trạng CB,CC làm không hết việc, chất lượng không cao, lúng túng do
thiếu kỹ năng làm việc ở lĩnh vực kiêm nhiệm, công việc giải quyết thiếu tính khoa
học; một số cán bộ vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu.
CB,CC của huyện là nữ chiếm tỷ lệ thấp, chưa đảm bảo bình đẳng về giới, đồng
thời lãng phí trí tuệ của phụ nữ trong việc tham gia quản lý nhà nước, xây dựng hệ
thống chính trị của huyện;
Một số CB,CC của huyện ý thức tổ chức, kỷ luật chưa cao, chưa chấp hành
nghiêm túc quy định của pháp luật, quy định, quy chế của cơ quan, nhiều bộ phận khi
nhân dân đến liên hệ làm việc phải chờ gây mất thời gian.
Việc phân công nhiệm vụ đối với CB,CC chưa đúng với trình độ chuyên môn,
* Đào tạo chính quy:
Trong hình thức này, học viên được thoát ly khỏi công việc hàng ngày tại cơ quan,
tổ chức, được hưởng các quy định về chế độ trợ cấp với CB,CC và viên chức theo Quyết
định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của UBND tỉnh Hải Dương. Vì thế, ưu
điểm của hình thức này là chất lượng đào tạo thường cao hơn so với các hình thức đào tạo
khác và thời gian đào tạo thường ngắn, tuy nhiên số lượng CB,CC được cử tham gia vào
các khóa đào tạo này còn hạn chế do chi phí tốn kém và mất thời gian.
*Đào tạo tại chức:
Áp dụng đối với cán bộ, công chức và viên chức vừa làm vừa tham gia các
khóa đào tạo. Học viên có thể sắp xếp việc học ngoài giờ làm việc kiểu các lớp buổi
tối, vào cuối tuần hoặc có thể thực hiện trong khoảng thời gian làm việc, thông thường
các CB,CC tại UBND huyện Nam Sách thường dành những ngày nghỉ cuối tuần để
21
tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan liên kết như: một số trường tại Hà Nội
như: Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Quốc Gia Hà
Nội, Học viện Hành chính,... Hình thức này mang những ưu điểm nổi bật cho người
học là học viên có thể vừa học, vừa làm mà không ảnh hưởng đến kết quả của công
việc hay kết quả học tập mà vẫn nâng cao được trình độ bản thân.
Đây là 2 hình thức đào tạo khá phổ biến từ trước tới nay tại UBND huyện Nam
Sách, nó đã mang lại những hiệu quả cao cho học viên, nâng cao chất lương đội ngũ
CB,CC của cơ quan giúp họ có kiến thức tổng quát về môn học, giúp cho học viên lĩnh
hội kiến thức một cách bài bản, có hệthống và đầy đủ.
c) Phương pháp đào tạo và bồi dưỡng CB,CC của UBND huyện Nam Sách
Phương pháp kèm cặp, chỉ dẫn: Áp dụng nhiều tại huyện thường với CB,CC
mới được kèm cặp bởi những CB,CC có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm
làm việc. Áp dụng phương pháp này phù hợp, tiết kiệm chi phí, tuy nhiên hình thức
- Báo cáo với cấp trên duyệt, nếu được duyệt thì tiến hành chương trình đào tạo
và bồi dưỡng;
Đây là cơ sở cho việc lựa chọn giáo viên và dự trù kinh phí cho khóa học, thời
gian bắt đầu và kết thúc khóa học để có thể đạt hiệu quả cao trong công tác ĐT&BD
cán bộ, công chức của UBND huyện Nam Sách.
e)Kết quả công tác đào tạo và bồi dưỡng CB,CC của UBND huyện Nam Sách
trong giai đoạn năm 2010 – 2013
Có thể thấy rằng, công tác ĐT&BD cán bộ, công chức đã đóng vai trò không
nhỏ trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CC. Hiện nay, công tác nay rất được
sự quan tâm của UBND tỉnh Hải Dương và Sở Nội vụ, các cấp lãnh đạo của UBND
huyện Nam Sách nên trong năm 2010 – 2013, công tác ĐT&BD cán bộ, công chức ở
UBND huyện Nam Sách đã có những kết quả đáng ghi nhận: như kỹ năng chuyên
môn, trình độ nghiệp vụ và trình độ ngoại ngữ đều được nâng lên rõ rệt nhằm nângcao
hiệu quả làm việc cũng như đạt chất lượng cao trong công việc của từng CBCC.
Về chất lượng đội ngũ CB,CC được cử đi học đều đảm bảo và đáp ứng yêu cầu
công việc, nhiệm vụ được giao. Cán bộ, công chức được cử đi học đều chấp hành
nghiêm túc các quy định của nhà trường đề ra, tích cực học tập nghiên cứu để áp dụng
kiến thức đã học vào công việc thực tế của cơ quan. Phòng Nội vụ huyện cũngđang lên
kế hoạch xây dựng công tác ĐT&BD cán bộ, công chức năm 2014 sẽ hứa hẹn với
nhiều kết quả và thành tích mới.
2.2.3. Quy trình tiến hành một chương trình đào tạo, bồi dưỡng
Trình tự xây dựng chương trình đào tạo và bồi dưỡng CB,CC có thể được thực
hiện theo 7 bước sau:
Bước 1. Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo nhằm trả lời cho các câu hỏi chính như: Những kiến
thức, kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc? Những kiến thức, kỹ năng còn thiếu của
CB,CC đối với vị trí công việc? Làm thế nào để xác định đúng những thiếu hụt về kiến
thức, kỹ năng cho CB,CC?
Mặt khác, xác định nhu cầu đào tạo: là xác định khi nào, bộ phận nào cần thiết
phải đào tạo, đào tạo kỹ năng nào cho CB,CC nào và đào tạo số lượng là bao nhiêu?
nên lựa chọn.
Bước 4. Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo
Chương trình đào tạo là một hệ thống các môn học và bài học được dạy, cho
thấy những kiến thức nào, kỹ năng nào cầm được dạy và dạy trong bao lâu. Chương
trình này được xây dựng trên căn cứ về mục tiêu, yêu cầu cần đạt được về kỹ năng,
trình độ của CB,CC mà xây dựng cho phù hợp, khoa học và mang lại hiệu quả đào tạo
cao. Phương pháp đào tạo cần chứa đựng nhiều yếu tố thực tiễn đem lại cho người đọc
cách nhìn mới về công việc. Trên cơ sở đó, lựa chọn phương pháp đào tạo cho phù hợp
đúng đối tượng được đào tạo.
Bước 5. Dự tính chi phí đào tạo
Cho chi phí đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương án đào tạo, bao gồm
các chi phí cho việc học, chi phí cho việc giảng dạy, học tập, chi phí cho quản lý
chương trình ĐT&BD. Ngoài ra, còn phải tính đến tiền lương trả cho CB,CC trong
24
thời gian đào tạo. Do đó, cần tính toán cẩn thận, chính xác mọi khoản chi phí phải nằm
trong khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng đúng tránh lãng phí.
Nếu không dự tính được các khoản chi phí này, cơ quan, tổ chức sẽ gặp nhiều
khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình ĐT&BD cán bộ, công chức.
Bước 6. Lựa chọn và đào tạo giáo viên
Lựa chọn đúng giáo viên, họ sẽ có tâm huyết với nghề và mối quan hệ giữa
người học và người dạy sẽ thuận lợi cho việc trao đổi, xây dựng và phát triển môi
trường học tập tốt hơn. Thực tế cho thấy, giáo viên giỏi thì sẽ mang chất lượng cao. Có
hai nguồn khi lựa chọn giáo viên:
Nguồn bên trong: Lựa chọn trong tổ chức những người có kinh nghiệm, tay
nghề cao làm giáo viên giảng dạy. Sự lựa chọn này sẽ tiết kiệm được chi phí, dễ quản
lý nhưng khả năng sư phạm (truyền thụ) có phần hạn chế.
Nguồn bên ngoài: Sử dụng nguồn này, chúng ta sẽ có nhiều lựa chọn và khả