ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VƢƠNG THỊ CHÂM
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VƢƠNG THỊ CHÂM
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THU HOÀI
XÁC NHẬN
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CBCC CẤP XÃ ........................ 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................. 5
1.1.1 Các nghiên cứu về đội ngũ cán bộ công chức và quản lý đội ngũ cán
bộ công chức đã đƣợc công bố ................................................................... 5
1.1.2 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những khoảng trống đặt
ra cho đề tài luận văn................................................................................ 11
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ................. 12
1.2.1 Cán bộ công chức cấp xã và vai trò của cán bộ công chức cấp xã . 12
1.2.2 Quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ..................................... 18
1.3 Kinh nghiệm quản lý đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở các địa phƣơng
hiện nay và bài học rút ra cho hoạt động quản lý cán bộ công chức cấp xã
tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng .......................................................... 30
1.3.1 Quản lý đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở huyện Kim Thành ..... 30
1.3.2 Quản lý đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở thị xã Chí Linh .......... 32
1.3.3 Quản lý đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở huyện Phổ Yên ......... 32
1.3.4 Bài học rút ra cho quản lý đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại
huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng ........................................................... 33
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................. 35
2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu ....................................................................... 35
2.2 Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng ......................................... 35
2.2.1 Phƣơng pháp thống kê thu thập và xử lý thông tin ......................... 35
2.2.2 Phƣơng pháp điều tra xã hội học ..................................................... 37
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp ................................................... 39
4.3.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công vụ của
cán bộ, công chức cấp xã ......................................................................... 74
4.4.4 Hoàn thiện công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã ........ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 78
PHỤ LỤC ............................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CBCC
Cán bộ, công chức
2
CH
Chỉ huy
3
CSTĐ
Hoàn thành tốt nhiệm vụ
9
HTXSNV
Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
10
KHTNV
Không hoàn thành nhiệm vụ
11
LĐTT
Lao động tiên tiến
12
LHPN
Liên hiệp phụ nữ
13
NS
Văn hóa – xã hội
19
VP - TK
Văn phòng – Thống kê
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Cơ cấu độ tuổi các chức danh cán bộ chủ chốt cấp xã
42
Bảng 3.7
Tỷ lệ CBCC cấp xã bị xử lý kỷ luật giai đoạn 2010-2014
53
8
Bảng 3.8
Công tác quy hoạch CBCC cấp xã
55
9
Bảng 3.9
Thời gian đào tạo phát triển CBCC cấp xã
56
10
Bảng 3.10
Cơ cấu độ tuổi Chủ tịch UBMTTQ và Trƣởng các
đoàn thể xã
Cơ cấu độ tuổi công chức cấp xã
Tỷ lệ cán bộ nữ trong các chức danh lãnh đạo chủ
ii
62
63
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Chính quyền cấp xã là chính quyền Nhà nƣớc ở cơ sở, có vị trí, vai trò
đặc biệt quan trọng, là nền tảng của bộ máy Nhà nƣớc, là chỗ dựa, công cụ
sắc bén để thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, làm cơ sở cho
chiến lƣợc ổn định và phát triển đất nƣớc, là yếu tố chi phối mạnh mẽ đến đời
sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng dân cƣ trên địa bàn.
Trong đó, cán bộ, công chức cấp xã là ngƣời giữ vai trò quyết định trong việc
hiện thực hoá sự lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nƣớc về mọi mặt của đời
sống kinh tế - xã hội ở cơ sở, là cầu nối quan trọng nhất giữa Đảng, nhà nƣớc
với nhân dân. Họ là ngƣời trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, vận động và tổ
chức nhân dân thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nƣớc trên địa bàn dân cƣ, bảo đảm sự phát triển kinh tế của địa
phƣơng, duy trì trật tự, an ninh, an toàn xã hội trên địa bàn cấp xã.
Thực tiễn những năm gần đây cho thấy, đội ngũ cán bộ cơ sở đã tích cực
phát huy quyền làm chủ của nhân dân, cùng nhân dân tạo nên những thành tựu về
đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, cải thiện dân sinh, tăng cƣờng quốc
phòng - an ninh, làm thay đổi rõ nét bộ mặt nông thôn, thành thị, góp phần thực
hiện thắng lợi các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc. Nhiều cán bộ cơ
sở đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, sâu sát nhân dân, bám sát địa bàn dân cƣ,
nhạy bén với thực tiễn, kịp thời phát hiện và xử lý có hiệu quả những vấn đề nảy
sinh trong đời sống ở cơ sở, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà Đảng và nhân dân
giao cho. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại một số nơi còn bất
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng nhằm đổi mới và nâng cao chất
2
lƣợng cán bộ công cức cấp xã phù hợp với sự phát triển chung của Huyện
và Tỉnh trong giai đoạn mới.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã;
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã tại huyện Nam Sách trong giai đoạn 2010-2014, chỉ ra
những kết quả đã đạt đƣợc, những điểm còn hạn chế hiện nay
- Đề xuất một số giải pháp quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng trong giai đoạn tiếp theo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Vấn đề quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dƣơng.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Tại Huyện Nam Sách, Hải Dƣơng
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề quản lý đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dƣơng trong giai
đoạn 2010 - 2014, đây là giai đoạn công tác quản lý cán bộ, công chức cấp
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CBCC CẤP XÃ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có thể nói, trong xã hội hiện đại ngày nay, phát triển nguồn nhân lực là
một nội dung hết sức quan trọng để đảm bảo cho sự phát triển kinh tế- xã hội
nhanh và bền vững của một quốc gia nói chung và của từng địa phƣơng nói
riêng. Đã có nhiều công trình luận giải về nguồn nhân lực cán bộ công chức,
các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực cán bộ công chức, vai trò của cán bộ
công chức đối với sự phát triển của các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nƣớc nói
chung và sử dụng nguồn nhân lực cán bộ công chức có hiệu quả phù hợp với
chiến lƣợc phát triển kinh tế- xã hội của đất nƣớc.
Trong nhiều năm vừa qua, vấn đề cán bộ, công chức cấp xã và quản lý
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đã đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm
nghiên cứu. Liên quan ít nhiều đến việc quản lý đội ngũ cán bộ, công chức có
thể kể đến một số công trình đã đƣợc công bố nhƣ sau:
1.1.1 Các nghiên cứu về đội ngũ cán bộ công chức và quản lý đội ngũ cán bộ
công chức đã được công bố
Công trình: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân”. của TS.
Thang Văn Phúc và TS. Nguyễn Minh Phƣơng (đồng chủ biên), 2005, Nxb,
Chính trị quốc gia Hà Nội. Trong cuốn sách này, các tác giả đã đƣa ra cơ sở lý
luận về xây dựng cán bộ, công chức theo yêu cầu xây dựng Nhà nƣớc pháp
quyền của dân, do dân và vì dân. Phân tích sâu sắc về khái niệm cán bộ, công
chức; nêu các văn bản pháp luật về cán bộ, công chức đã đƣợc ban hành trong
từng giai đoạn khác nhau; phân loại cán bộ, công chức; thể chế quản lý cán
6
lòng trung thành với chế độ, có trí tuệ và năng lực. Trong xã hội ngày nay, đó
là những công chức, những ngƣời trực tiếp phục vụ chế độ của dân, do dân và
vì dân. Họ là ngƣời đại diện cho nhà nƣớc để xây dựng và thực thi các chủ
trƣơng, chính sách. Họ là nhân tố có tính quyết định đối với sự phát triển của
mỗi quốc gia. Việt Nam giờ đây đang trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại Hóa đất nƣớc, những thay đổi về kinh tế-xã hội đang đặt
ra nhiều vấn đề cần giải quyết.
Một mặt, phải huy động mọi tiềm năng để đƣa đất nƣớc trở thành một
nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại, có nền kinh tế phát triển, đời sống của
nhân dân đƣợc nâng cao, mặt khác, lại phải luôn tỉnh táo, cảnh giác để hƣớng
sự phát triển này không đi chệch mục tiêu xã hội chủ nghĩa. Chủ tịch Hồ Chí
Minh từng nói: "Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trƣớc hết phải có con
ngƣời xã hội chủ nghĩa". Cán bộ, công nhân viên chức là những ngƣời gánh
trên vai trọng trách nặng nề của đất nƣớc, vì vậy họ phải thực sự là những
"con ngƣời xã hội chủ nghĩa". Ngay từ khi Đảng ta ra đời, vấn đề cán bộ,
công chức đã đƣợc coi là mối quan tâm hàng đầu và ngày càng đƣợc chú ý.
Mấy năm gần đây, Đảng và Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều chủ trƣơng, chính
sách về vấn đề cán bộ, công chức nhằm củng cố, đổi mới, phát triển và nâng
cao chất lƣợng của đội ngũ này. Tuy nhiên, muốn đƣa ra đƣợc những chủ
trƣơng, chính sách đúng đắn và thực hiện một cách có hiệu quả, thì cùng với
việc tăng cƣờng công tác tổng kết thực tiễn cần nắm thật vững lý luận, đi sâu
vào bản chất của khái niệm, thấy đƣợc những nét đặc thù và vai trò của cán
bộ, công chức Việt Nam qua từng giai đoạn cách mạng, đồng thời nhận rõ
những thuận lợi cũng nhƣ khó khăn mà giai đoạn phát triển mới đang đặt ra,
cũng nhƣ yêu cầu cấp bách về việc nâng cao chất lƣợng đối với đội ngũ cán
bộ, công chức hiện nay... Cuốn sách đã góp phần lý giải, hệ thống hóa các căn
cứ khoa học của việc nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ
8
Nếu các công trình trên đi sâu nghiên cứu những vấn đề chung về cán bộ,
công chức hoặc một số nội dung về công tác cán bộ nói chung thì đề tài luận
văn:“Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức tại tỉnh Phú Thọ hiện nay” của tác
giả Nguyễn Thị Thu Trang (2010) lại đi vào đánh giá thực trạng đội ngũ cán
bộ, công chức của một địa phƣơng cụ thể đó là tỉnh Phú Thọ trong những năm
gần đây. Bằng phƣơng pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng,
phƣơng pháp thống kê, so sánh, phân tích và thực chứng, tác giả đã phân tích
sâu sắc khái niệm công vụ, khái niệm công chức, đặc trƣng của đội ngũ cán
bộ công chức… và nội dung xây dựng đội ngũ cán bộ công chức. Nội dung,
bao gồm công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý; công tác quy hoạch; công tác
đào tạo, bồi dƣỡng; công tác điều động, luận chuyển; chế độ chinh sách; trách
nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức. Trên cơ sở đó tác giả phân tích sâu sắc
thực công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh Phú Thọ trên các
phƣơng diện trên. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, luận văn cũng không đề cập đến
những nội dung của công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức.
Đề cập đến đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của một tỉnh, nhƣng Luận
văn: “Cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện
nay” của Trần Thị Kim Dung (2011) cũng chỉ đi sâu nghiên cứu và đƣa ra
một số vấn đề lý luận về cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp
luật hiện hành; đặc điểm, yếu tố ảnh hƣởng đến đội ngũ cán bộ, công chức tại
tỉnh Bắc Giang; đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh
Bắc Giang trên phƣơng diện số lƣợng, cơ cấu, chất lƣợng, đạo đức, trách
nhiệm đƣợc giao; chỉ ra nguyên nhân và đề ra một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lƣợng, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại tỉnh Bắc Giang
10
công tác quản lý cán bộ, công chức nhƣng luận văn lại tập trung vào công tác
quản lý đội ngũ cán bộ, công chức ở tỉnh nói chung chứ không đi sâu nghiên
cứu về công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
1.1.2 Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những khoảng trống đặt ra cho
đề tài luận văn
Hầu hết các công trình, đề tài khoa học, luận văn, bài viết nêu trên đều đi
sâu phân tích đầy đủ, toàn diện về các nội dung liên quan đến đội ngũ cán bộ
công chức nói chung và quản lý đội ngũ cán bộ công chức nói riêng. Các giải
pháp, khuyến nghị khá đầy đủ có đề cập đến công tác tuyển dụng, xây dựng đề
án vị trí việc làm, chế độ chính sách đãi ngộ, phƣơng thức đào tạo, bồi dƣỡng
nâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất chính trị, đánh giá cán bộ công
chức…nhiều giải pháp khá thiết thực, có thể áp dụng vào công tác quản lý đội
ngũ cán bộ công chức của Nhà nƣớc trong việc hoạch định các chính sách bồi
dƣỡng cán bộ nhằm đáp ứng các yêu cầu của sự nghiệp CNH- HĐH đất nƣớc.
Các công trình trên đã phần nào giúp tác giả có cái nhìn tổng quan về cán
bộ, công chức cấp xã, cung cấp một số vấn đề lý luận về cán bộ, công chức cấp
xã, thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã dựa trên cơ cấu, chất lƣợng
(trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị) ở một số địa phƣơng. Tuy
nhiên, từ các nghiên cứu trên cho thấy:
- Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung nghiên cứu về đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã hoặc chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ít
hoặc không thấy công trình nào nghiên cứu về công tác quản lý đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã trên phƣơng diện quản trị nguồn nhân lực. Do đó trong
luận văn này, tác giả nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ
cán bộ công chức cấp xã và đƣa ra các giải pháp trên cơ sở của khoa học, triết
học, quản trị nguồn nhân lực;
chức), trong nhận thức cũng nhƣ trong các hoạt động quản lý chƣa xác định
đƣợc rõ ràng thế nào là cán bộ, công chức. Trong hệ thống pháp luật của ta, từ
Hiến pháp năm 1992 (nay đã sửa đổi, bổ sung) đến các Luật khác nhƣ Luật
12
Tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Luật
Bình đẳng giới... đều có những điều khoản sử dụng thuật ngữ cán bộ, công
chức nhƣng chƣa có một văn bản nào giải thích các thuật ngữ trên.
Trong đời sống xã hội các thuật ngữ trên đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣng
không theo một quy định nào. Cán bộ không chỉ để gọi những ngƣời làm việc
trong các cơ quan của Đảng, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội mà còn
đƣợc sử dụng rộng rãi trong các hoạt động sự nghiệp nhƣ: “cán bộ y tế”, “cán
bộ coi thi”, “cán bộ ngân hàng”...
Từ khi Pháp lệnh Cán bộ, công chức (nay là Luật Cán bộ, công chức)
đƣợc ban hành thì các thuật ngữ trên đã đƣợc giải thích một cách khoa học,
phù hợp với lịch sử hình thành đội ngũ cán bộ, công chức; phù hợp với thể
chế chính trị và thực tiễn quản lý ở Việt Nam.
Theo quy định tại Điều 4 của Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12,
ngày 13 tháng 11 năm 2008, thì cán bộ, công chức đƣợc hiểu là:
Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, ở tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hƣởng
lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
chức cấp xã gồm những chức vụ, chức danh sau đây:
- Cán bộ cấp xã bao gồm:
a) Bí thƣ, Phó Bí thƣ Đảng uỷ;
b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
14
d) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
đ) Bí thƣ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phƣờng, thị
trấn có hoạt động nông, lâm, ngƣ, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân
Việt Nam);
h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
- Công chức cấp xã gồm:
a) Trƣởng Công an;
b) Chỉ huy trƣởng Quân sự;
c) Văn phòng - thống kê;
d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trƣờng (đối với phƣờng, thị trấn)
hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trƣờng (đối với xã);
đ) Tài chính - kế toán;
e) Tƣ pháp - hộ tịch;
g) Văn hóa - xã hội.
Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý
1.2.1.3 Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã vừa đảm nhận vai trò của ngƣời cán bộ công
chức nói chung, vừa có vai trò riêng đặc biệt quan trọng.