TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
______________________
BÁO CÁO KIẾN TẬP
TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
ĐỊA ĐIỂM KIẾN TẬP:
PHÒNG NỘI VỤ - UBND HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
Người hướng dẫn
: Kiều Thị Luyến
Sinh viên thực hiện
: Trần Thị Duệ
Ngành đào tạo
: Quản trị nhân lực
Lớp
: 1205.QTND
Khóa học
: 2012 – 2016
...............................................................................................................................i
Hà Nội – 2015........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................vi
A.PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.Lí do chọn đề tài..............................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................2
4.Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................2
5.Phương pháp nghiên cứu.................................................................................2
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài...........................................................................3
7.Kết cấu đề tài ..................................................................................................3
B. PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................5
CHƯƠNG 1...........................................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ HUYỆN DUY TIÊN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM.................................................................5
1.1.Tổng quan về huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam..............................................5
1.1.1. Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển huyện Duy Tiên.....................5
1.1.2. Đặc điểm chung của huyện Duy Tiên...................................................6
1.1.3. Vị trí UBND huyện Duy Tiên...............................................................9
1.1.4. Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Duy Tiên.........................................9
1.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Duy Tiên.............................10
1.2. Khái quát về Phòng Nội vụ huyện Duy Tiên............................................11
1.2.1. Vị trí, chức năng của Phòng Nội Vụ, huyện Duy Tiên ......................11
1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ, huyện Duy Tiên.................11
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ, huyện Duy Tiên...........................12
1.3. Cơ sở lí luận về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã huyện Duy Tiên.....................................................................................13
1.3.1. Một số quan niệm về cán bộ, công chức trên thế giới:.......................13
2.2.2. Hạn chế................................................................................................33
2.2.3. Nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế:...............................................34
CHƯƠNG 3.........................................................................................................36
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN DUY TIÊN........................36
3.1. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã,
thị trấn thuộc huyện Duy Tiên..........................................................................36
3.2. Một số đề xuất, khuyến nghị:....................................................................38
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật..............................38
iv
3.2.2. Về chức vụ, chức danh, số lượng, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội
y tế và các loại phụ cấp của CBCC.............................................................39
3.2.3. Về công tác quy hoạch, tuyển dụng, bố trí, sử dụng, điều động, luân
chuyển…CBCC.............................................................................................39
3.2.4. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC:..............................................40
3.2.5. Các giải pháp về điều kiện môi trường, phương tiện làm việc...........40
C. PHẦN KẾT LUẬN.........................................................................................41
D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................43
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cán bộ, công chức
CBCC
lại cho Đảng, Nhà nước kịp thời sửa đổi, bổ sung một khối lượng công việc rất
lớn, đa dạng, phức tạp liên quan đến tất cả mọi mặt của đời sống xã hội: chính
trị, văn hóa, giáo dục, an ninh - quốc phòng.
Trong quá trình kiến tập tại Phòng Nội vụ - UBND huyện Duy Tiên - tỉnh
Hà Nam tôi đã có điều kiện tìm hiểu về tình hình và thực trạng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã. Qua đây, tôi nhận thấy chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, kỹ năng giải quyết
công việc cụ thể, kỹ năng lập, triển khai thực hiện kế hoạch, kỹ năng giao
tiếp...còn thấp. Với những thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải
pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Duy Tiên
- tỉnh Hà Nam”.
1
2.Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung vào tìm hiểu và đưa ra những nhận xét khách quan về
thực trạng chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Duy
Tiên, tỉnh Hà Nam.
Nghiên cứu vấn đề này nhằm làm rõ những mặt tích cực và hạn chế của
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện, để từ đó đưa ra
những khuyến nghị, giải pháp để góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã, phát huy những mặt tích cực và khắc phục những mặt còn hạn
chế.
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lí luận và tính cấp thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã của huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
-
Khảo sát thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của
huyện Duy Tiên, từ đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm phù hợp và những
tin trên internet, các bài luận văn, báo cáo kiến tập, thực tập của sinh viên các
năm trước.
- Phương pháp quan sát, sàng lọc và xử lý thông tin
Việc quan sát cung cấp sự hiểu biết về những gì các thành viên của cơ
quan thực sự đang làm. Nhìn nhận trực tiếp các quan hệ tồn tại giữa những
người ra quyết định và các thành viên khác của cơ quan, giúp cho người
nghiên cứu có thể thu được các thông tin phong phú và thực tế về công việc.
- Phương pháp ghi chép
Ghi chép lại các thông tin về số liệu, tài liệu và các hành vi thực hiện công
việc từ các thành viên, lãnh đạo cơ quan hướng dẫn, cung cấp.
- Phương pháp phỏng vấn
Sử dụng phương pháp phỏng vấn để hỏi một số cán bộ trong phòng và
lãnh đạo cơ quan nhằm thu thập được nhiều thông tin chính xác và cụ thể,
phục vụ cho đề tài.
- Phương pháp thống kê, phân tích số liệu do Phòng Thống kê, Kế hoạch
tổng hợp; số liệu do các xã báo cáo lên Phòng Nội Vụ tổng hợp,…
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có ý nghĩa to lớn
cả về mặt lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu giúp ta thấy được thực trạng chất
lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện Duy Tiên trong những năm
vừa qua. Nhìn thấy những mặt tích cực, phù hợp và những mặt hạn chế, chưa
phù hợp, từ đó đưa ra những khuyến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
7.Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm 3 chương:
3
- Chương 1: Tổng quan về huyện Duy Tiên và cơ sở lí luận về vấn đề nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Duy Tiên, tỉnh Hà
Từ xa xưa, mảnh đất Duy Tiên có tên gọi là “Phù Vân”, sau đó được đổi
là huyện Duy Tân được thành lập và đặt tên năm Quang Thuận thứ 10 (1469)
đời Lê Thánh Tông; đến đời Lê Trung Hưng, đầu niên hiệu Hoằng Định (16011619) do kiêng tên huý Kính Tông Lê Duy Tân nên đã đổi tên thành huyện Duy
Tiên thuộc phủ Lý Nhân, trấn Sơn Nam.
Năm Cảnh Hưng thứ 2 (1741), nhà Hậu Lê chia trấn Sơn Nam làm ba lộ:
Sơn Nam Thượng, Sơn Nam Hạ, và lộ Thanh Hoa Ngoại và huyện Duy Tiên
thuộc lộ Sơn Nam Thượng.
Thời nhà Nguyễn, năm Minh Mạng thứ 3 (1822) huyện Duy Tiên và
huyện Kim Bảng, Thanh Liêm, Nam Xương, Bình Lục thuộc phủ Lý Nhân, trấn
Sơn Nam.
Năm 1831, Minh Mạng cho lập tỉnh Hà Nội và sáp nhập phủ Lý Nhân của
trấn Sơn Nam vào tỉnh Hà Nội và huyện Duy Tiên thuộc tỉnh Hà Nội.
Ngày 20/10/1890 thực dân Pháp cắt một phần đất của tỉnh Hà Nội và Nam
Định để thành lập tỉnh Hà Nam; cắt hai tổng Mộc Hoàn và tổng Chuyên Nghiệp
của huyện Phú Xuyên, phủ Thường Tín và tổng Trác Bút huyện Nam Xang, phủ
Lý Nhân nhập vào huyện Duy Tiên. Huyện Duy Tiên cũ cũng bị cắt đi một số xã
của tổng Đọi Sơn.
Tháng 4 năm 1965, huyện Duy Tiên thuộc tỉnh Nam Hà do tỉnh Hà Nam
được sáp nhập với tỉnh Nam Định thành tỉnh Nam Hà.
Tháng 12 năm 1975, huyện Duy Tiên thuộc tỉnh Hà Nam Ninh do tỉnh
Nam Hà sáp nhập với Ninh Bình thành tỉnh Hà Nam Ninh,
Năm 1991 huyện Duy Tiên lại thuộc tỉnh Nam Hà do tỉnh Nam Hà và tỉnh
Ninh Bình lại chia tách như cũ.
Tháng 11 năm 1996, tỉnh Hà Nam được tái lập và huyện Duy Tiên thuộc
tỉnh Hà Nam cho đến nay.
1.1.2. Đặc điểm chung của huyện Duy Tiên.
Duy Tiên là một huyện ở phía Bắc của tỉnh Hà Nam, phía Bắc giáp huyện
Phú Xuyên, thành phố Hà Nội; phía Nam và Đông Nam giáp với huyện Bình
Lục, Thanh Liêm và Lý Nhân, Phía Đông giáp thị xã Hưng Yên tỉnh Hưng Yên,
6
Đại học dân lập (Đại học Hà Hoa Tiên).
Là huyện thuộc vùng chiêm trũng, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Nhân
7
dân Duy Tiên có truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất - anh
dũng trong kháng chiến, kiên cường trong đấu tranh. Trong những năm qua thực
hiện công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế, trên địa bàn huyện đã hình thành
nhiều khu, cụm công nghiệp tập trung của tỉnh và các cụm công nghiệp – tập
trung công nghiệp của huyện, biến tiềm năng thành lợi thế trong phát triển kinh
tế của huyện, được tỉnh xác định là huyện trọng điểm phát triển công nghiệp của
tỉnh. Trên địa bàn huỵên có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua (Quốc
lộ 1A, Quốc lộ 38, đường sắt Bắc-Nam, đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình)
thuận tiện cho việc phát triển kinh tế - xã hội, giao thương, hội nhập thuận lợi.
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn được đẩy mạnh phục vụ đắc lực
cho sản xuất và đời sống xã hội, làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới
khởi sắc. Các lĩnh vực văn hoá - xã hội có bước phát triển mạnh thể hiện tính xã
hội hoá ngày càng cao. Sự nghiệp giáo dục, đào tạo phát triển toàn diện. Quy mô
phát triển hệ thống trường lớp đảm bảo ổn định, phù hợp. Giữ vững kết quả phổ
cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Xây dựng
trường chuẩn quốc gia ngày càng đẩy mạnh. Chất lượng khám chữa bệnh cho
nhân dân ngày càng đảm bảo tốt hơn. Các trạm y tế xã, thị trấn được xây dựng
kiên cố và được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế. Phong trào “toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” phát triển mạnh, chất lượng xây dựng làng
văn hoá, đơn vị văn hoá ngày càng tốt hơn. Công tác phát thanh, truyền thanh
luôn là đơn vị dẫn đầu của tỉnh. Đời sống văn hoá và tinh thần của nhân dân
được nâng cao rõ rệt. Công tác an ninh - quốc phòng được giữ vững. An ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội được ổn định, góp phần quan trọng thúc đẩy kinh
tế - xã hội phát triển. Công tác xây dựng Đảng, chính quyền có nhiều chuyển
biến tích cực. Hệ thống chính trị, đội ngũ cán bộ từ huyện đến cơ sở được xây
luật trong các lĩnh vực, phạm vi công việc được phân công. Phó chủ tịch huyện
được Chủ tịch UBND huyện ủy quyền ký một số văn bản thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch UBND huyện và thay mặt Chủ tịch UBND huyện giải quyết các công
việc khi Chủ tịch đi vắng.
Các phòng chuyên môn chịu sự chỉ đạo toàn diện và trực tiếp của UBND
huyện, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ thị của Chủ tịch UBND huyện, có trách
nhiệm báo cáo kịp thời tình hình của phòng do mình phụ trách và những vướng
9
mắc khó khăn có đề xuất, kiến nghị với Chủ tịch UBND huyện có biện pháp giải
quyết.
1.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Duy Tiên
a) Vị trí, chức năng
UBND huyện Duy Tiên có chức năng tổ chức và chỉ đạo thi hành hiến pháp,
luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng
cấp. UBND cấp trên chỉ đạo hoạt động của UBND cấp dưới trực tiếp. Trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, UBND ra quyết định, chỉ
thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn
Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND trong việc thực hiện quản lý nhà nước
bao gồm:
1. Quản lý nhà nước ở địa phương trong các lĩnh vực nông, lâm, nghiệp,
ngư, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, văn hóa,
giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và môi trường; thể dục - thể thao, báo
chí phát thanh, truyền hình và các lĩnh vực xã hội khác; quản lý nhà nước
về đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, quản lý việc thực
hiện tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm hàng hóa.
2. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành hiến pháp, luật,
các văn bản của cơ quan cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp
hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách
hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo;
thi đua - khen thưởng; công tác thanh niên.
Phòng Nội vụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân
huyện, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ của Sở Nội vụ.
1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ, huyện Duy Tiên
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ, huyện Duy Tiên được quy định
tại Điều 10, Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ
Nội vụ về Việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Nội vụ thuộc UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội
vụ thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
11
Ngoài ra, Phòng Nội vụ còn có nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND huyện
thực hiện chức năng quản lí nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ
quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa
phương; địa giới hành chính; CBCC, viên chức Nhà nước; CBCC xã, thị trấn;
hội, tổ chức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen
thưởng, quản lí nhà nước về công tác thanh niên.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ, huyện Duy Tiên
Gồm có:
- 01 Trưởng phòng: phụ trách chung công việc của phòng;
- 01 Phó trưởng phòng: phụ trách cải cách thủ tục hành chính;
- 01 Chuyên viên: phụ trách quản lý cán bộ, công chức, viên chức cấp
huyện;
về công chức. Ở mỗi nước trong mỗi giai đoạn cũng có sự khác nhau. Sự khác
nhau thể hiện ở: phạm vi công chức, quyền và nghĩa vụ công chức, đặc điểm
công chức…được quy định rất cụ thể trong các Luật của các nước. Sau đây, là
quan niệm về công chức của một số nước:
* Ở Pháp: Công chức gồm toàn bộ những người được Nhà nước hoặc cộng
đồng lãnh thổ (vùng , tỉnh, công xã) bổ nhiệm vào làm việc thường xuyên trong
một công sở.
* Ở Anh: Công chức là nô bộc của nhà Vua, không là những người giữ các
chức danh chính trị hoặc tư pháp, những viên chức dân sự hưởng lương trực tiếp
và hoàn toàn từ ngân sách được Nghị viện thông qua.
* Ở Mỹ: Những nhân viên trong ngành hành chính của Chính phủ Mỹ gồm
những người được bổ nhiệm về chính trị như: Bộ trưởng, Thứ trưởng, Trợ lý Bộ
13
trưởng, những người đứng đầu bộ máy độc lập và những quan chức khác của
ngành hành chính.
* Ở Nhật: Công chức là những người làm việc trong bộ máy các Bộ của
Chính phủ Trung ương, ngành Tư pháp, Quốc hội, quân đội, nhà trường, bệnh
viện quốc lập, xí nghiệp và sự nghiệp quốc doanh và được lĩnh tiền lương từ kho
bạc Nhà nước. Tuy các nước đưa ra các khái niệm khác nhau nhưng vẫn có
những dấu hiệu chung là:
- Là công dân của nước đó;
- Người đó được tuyển dụng bởi Nhà nước;
- Người đó làm việc trong các cơ quan Nhà nước;
- Được bổ nhiệm vào một ngạch, một chức danh hoặc gắn với vi trí việc
làm.
- Được trả lương từ ngân sách nhà nước;
- Làm các công việc mang tính chất thường xuyên liên tục.
1.3.2. Lịch sử hình thành khái niệm về cán bộ, công chức ở Việt Nam
g) Những người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một chức vụ thường
xuyên trong bộ máy cơ quan của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Nhà nước, Hội
đồng nhân dân các cấp.
Những trường hợp riêng biệt khác do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quy
định.
Phạm vi công chức không bao gồm:
a) Các đại biểu Quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân các cấp;
b) Những người giữ các chức vụ trong các hệ thống lập pháp, hành pháp, tư
pháp được Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân các cấp bầu ra hoặc cử ra
theo nhiệm kỳ;
c) Những hạ sĩ quan, sĩ quan tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam, bộ
đội biên phòng;
d) Những người làm trong chế độ tạm tuyển, hợp đồng và những người đang
thời kỳ tập sự chưa được xếp ngạch bậc;
e) Những người làm việc trong các tổ chức, kinh doanh của Nhà nước;
f) Những người làm việc trong các cơ quan của Đảng và Đoàn thể nhân
dân(có quy chế riêng của Đảng và Đoàn thể nhân dân).
Năm 1980, Pháp lệnh Cán bộ, công chức ra đời quy định những người
15
làmviệc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước và đoàn thể
được gọi chung là cán bộ, công chức( viết tắt là CBCC). Theo như Pháp lệnh
này thì phạm vi và đối tượng cán bộ công chức đã thu hẹp hơn so với trước
nhưng vẫn bao gồm cả khu vực hành chính, khu vực sự nghiệp, các cơ quan của
Đảng và đoàn thể.
Năm 2003, khi sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ,
côngchức Nhà nước đã thực hiện phân định biên chế hành chính với biên chế sự
nghiệp. Nhưng đến thời điểm này thuật ngữ công chức và viên chức vẫn chưa
được làm rõ.
Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội. ( Theo khoản 3 - Điều 4
Luật cán bô, công chức năm 2008).
Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;
-
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
-
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
-
Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường,
thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức
Hội Nông dân Việt Nam);
-
Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Khái niệm công chức cấp xã
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước. ( Theo khoản 3 - Điều 4 Luật cán bộ, công
chức năm 2008).
Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCClà một quá trình nhằm trang bị cho
đội ngũ CBCC những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện tốt nhất
nhiệm vụ được giao.
Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC là công tác xuất phát từ đòi hỏi
khách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ CBCC đáp ứng yêu cầu
quản lý trong từng giai đoạn. Nâng cao đào tạo, bồi dưỡng trang bị cập nhật kiến
thức cho CBCC, giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế, xã hội đảm bảo hiệu quả
của hoạt động công vụ.
1.3.4. Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Chính quyền cấp xã, phường, thị trấn (hay còn gọi là chính quyền cấp xã)
có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị - hành chính. Là cầu nối trực
tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân, thực hiện hoạt động quản
lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự, an toàn xã
hội ở địa phương theo thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo cho các chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, được triển khai thực
hiện trong cuộc sống.
Đội ngũ CBCC cấp xã có vai trò hết sức quan trọng trong xây dựng và
hoàn thiện bộ máy chính quyền cấp xã, trong hoạt động thi hành nhiệm vụ, công
vụ. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống
chính trị nói chung, xét đến cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và
hiệu quả công tác của đội ngũ CBCC cấp xã. Vì lẽ đó mà họ được xem là nhân
tố chủ yếu, hàng đầu và "động" nhất của bộ máy chính quyền cấp xã, là người tổ
18
chức và điều hành hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã. CBCC cấp xã có
vai trò là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với quần chúng nhân dân đồng thời trực
tiếp bảo đảm kỷ cương phép nước tại cơ sở, bảo vệ các quyền tự do dân chủ,
quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Do đó, Đảng ta xác
định đầu tư xây dựng đội ngũ CBCC cơ sở có phẩm chất, đạo đức và năng lực