Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của huyện uỷ hiệp hoà - Pdf 37

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, các thầy cô giáo trong Khoa Tổ chức & Quản lý
Nhân lực, những người đã trực tiếp giảng dạy, trang bị cho tôi hành trang quan
trọng đó là vốn kiến thức căn bản, hướng dẫn tận tình tôi trong quá trình học tập,
rèn luyện và xây dựng nghiên cứu báo cáo.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Đoàn Văn Tình đã
dành nhiều thời gian, công sức, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Thường vụ huyện uỷ, UBND huyện Hiệp
Hoà, tỉnh Bắc Giang, lãnh đạo cơ quan, đơn vị đã cung cấp thông tin cần thiết và
giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Tổ chức huyện uỷ, các đồng
chí, đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện cho tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hiệp Hoà, ngày 28 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Quyên


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
MỤC LỤC............................................................................................................2
PHỤ LỤC.............................................................................................................4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................5
A. PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................2

1.3.2. Đặc thù của cơ quan, đơn vị..............................................................27
1.3.3. Yêu cầu cải cách hành chính.............................................................27
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,. .29
2.1. Thực trạng............................................................................................29
2.1.1. Số lượng, cơ cấu................................................................................29
2.1.2 . Thể lực..............................................................................................30
2.1.3 Trình độ..............................................................................................31
2.1.4. Về phẩm chất đạo dức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc..........33
2.1.5. Tiến độ, kết quả thực hiện công việc.................................................33
2.1.6. Đánh giá CB, CC thông qua các tiêu chí đánh giá............................33
2.2. Đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức của huyện uỷ Hiệp
Hoà..............................................................................................................35
2.1.1. Ưu điểm và nguyên nhân...................................................................35
2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân....................................................................37
2.3. Tính cấp thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của
huyện uỷ Hiệp Hoà......................................................................................40
2.3.1.Thời kỳ CNH- HĐH...........................................................................40
2.3.2. Xuất phát từ đặc điểm của huyện uỷ Hiệp Hoà.................................41
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC CỦA HUYỆN UỶ HIỆP HOÀ.......................................43
3.1. Quan điểm, mục tiêu nâng cao chất lượng...........................................43
3.1.1. Quan điểm.........................................................................................43
3.1.2. Mục tiêu.............................................................................................44
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Huyện
uỷ Hiệp Hoà.................................................................................................45
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách về đội ngũ cán bộ, công chức.........45


3.2.2. Công tác quản lý cán bộ, công chức..................................................47
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá cán bộ, công chức

- CHXHCNVN: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa VIệt Nam.
- CCHC: Cải cách hành chính .
- CB, CC: Cán bộ, công chức.


A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Như chúng ta đã biết để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước
CHXHCNVN, Đảng và Nhà nước ta đã xác định nhiệm vụ trọng tâm là công
cuộc cải cách hành chính. Các nội dung cải cách hành chính Nhà nước ta xác
định bao gồm: Cải cách thể chế hành chính, cải cách bộ máy Nhà nước, xây
dựng đội ngũ CB, CC trong sạch, vững mạnh, ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của bộ máy Nhà nước.Tất cả những nội dung này đều hướng tới
mục tiêu chung đó là: Xây dựng bộ máy hành chính ngày càng kiện toàn, xây
dựng đội ngũ CB,CC trong sạch, vững mạnh từng bước đi lên CNXH.
Trong quá trình đổi mới, đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước và mở cửa, hội
nhập quốc tế là cả một chặng đường phấn đấu lâu dài với những nhiệm vụ cao
cả, vô cùng khó khăn, phức tạp đòi hỏi Nhà nước phải đẩy mạnh cải cách hành
chính; đặc biệt là việc nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC. Chủ tịch Hồ Chí
Minh khẳng định: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”, công việc thành công hay
thất bại đều là do cán bộ. Không có đội ngũ cán bộ tốt thì đường lối, nhiệm vụ
chính trị đúng cũng không trở thành hiện thực. Chính vì vậy, đội ngũ CB, CC
luôn được Đảng ta quan tâm chú ý đào tạo, bồi dưỡng và có chính sách cụ thể
trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kì cách mạng Việt Nam.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương,
đường lối, chính sách đưa ra nhằm quán triệt, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh
về công tác xây dựng đội ngũ CB,CC, góp phần chung vào nhiệm vụ chung xây
dựng đội ngũ CB, CC trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ
mới. Đội ngũ cán bộ, công chức nước ta đa số đã được rèn luyện qua những thử
thách trong công việc và dần trưởng thành hơn; có bản lĩnh chính trị vững vàng,

nay.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của địa phương cũng như cả nước tôi quyết
định lựa chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức của huyện uỷ Hiệp Hoà” nhằm làm rõ hơn vấn đề chất
lượng CB, CC cũng như đưa ra những giải pháp, khuyến nghị góp phần hoàn
thiện hơn đội ngũ CB, CC của huyện uỷ.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Thấy được thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của huyện uỷ
2


huyện Hiệp Hoà. Nghiên cứu vấn đề nhằm làm rõ những điểm tích cực, điểm
hạn chế, sai xót trong quá trình thực hiện, từ đó đưa ra các những kiến nghị, giải
pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, phát huy điểm
tích cực, ngăn chặn những hạn chế nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.Thông qua
đó đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, phát triển xã hội của địa phương.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức.
Tìm hiểu thực trạng chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức của huyện
uỷ Hiệp Hoà.
Đưa ra một số kiến nghị, giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức.
4. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu ở huyện uỷ Hiệp Hoà và các phòng
ban khác trong và ngoài cơ quan.
Thời gian nghiên cứu: 2013-2015
Nội dung chính: Báo cáo tập chung đi sâu nghiên cứu, phân tích thực
trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CB,CC huyện ủy huyện Hiệp
Hoà, tỉnh Bắc Giang.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của đề tài có kết cấu 3
chương:
Chương I. Tổng quan về huyện uỷ Hiệp Hoà
Chương II. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của huyện
uỷ Hiệp Hoà
Chương III. Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức của huyện uỷ Hiệp Hoà.

4


B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN UỶ HIỆP HOÀ
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA HUYỆN UỶ HIỆP HOÀ
1.1.Tổng quan về huyện uỷ Hiệp Hoà
1.1.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, của huyện uỷ Hiệp Hoà
- Tên: Huyện uỷ Hiệp Hoà- tỉnh Bắc Giang
- Địa chỉ: Khu II- Thị trấn Thắng- Hiệp Hoà- Bắc Giang
- Số điện thoại: 0240. 3560. 237
1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ
a, Chức năng
Theo quy định 220- QĐ/TW ngày 27/12/2013 của Ban bí thư về chức
năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách, tham mưu, giúp việc
huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ, thành uỷ trực thuộc thành uỷ, tỉnh uỷ ( gọi chung là
cơ quan tham mưu giúp việc huyện uỷ). Bao gồm: Văn phòng, Ban Tổ chức, cơ
quan Uỷ ban kiểm tra, ban tuyên truyền, Ban dân vận. Theo đó, huyện uỷ có các
chức năng được quy định chặt chẽ tại điều 3, 4, 5, 6, 7 như sau:
Văn phòng huyện uỷ: Là cơ quan thuộc hệ thống các ban Đảng của
huyện uỷ, có chức năng tham mưu giúp việc huyện uỷ mà trực tiếp, thường

vận.
Giúp Uỷ ban kiểm tra huyện uỷ thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn về
công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỉ luật Đảng trong đảng bộ. Là cơ quan
chuyên môn , nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỉ luật trong
Đảng của huyện uỷ.
b, Nhiệm vụ
Giúp huyện uỷ nghiên cứu, cụ thể hoá những chủ trương, nghị quyết của
cấp trên về công tác tổ chức cán bộ, công tác xây dựng Đảng về tổ chức, công
tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng; đề xuất, chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị các
nghị quyết, quyết định của huyện uỷ và BTV huyện uỷ về các mặt công tác nói
trên.
Chuẩn bị hoặc thẩm định các vấn đề, đề án về tổ chức, cán bộ trước khi
trình huyện uỷ và BTT huyện uỷ xem xét, quyết định.
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban, ngành, đoàn thể huyện và
các Đảng uỷ(chi uỷ) trực thuộc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của TW, tỉnh uỷ
huyện uỷ về công tác tổ chức cán bộ và công tác xây dựng Đảng về tổ chức,
công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
Tổ chức nghiên cứu hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan nghiên
6


cứu, cây dựng các chuyên đề về công tác tổ chức cán bô, công tác xây dựng
Đảng về tổ chức, công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng nhằm nâng cao năng lực
lãnh đạo của tổ chức Đảng, nâng cao chất lượng Đảng viên, xây dựng và quản lý
đội ngũ cán bộ.
Giúp BTV huyện uỷ quản lý biên chế cơ quan Đảng, đoàn thể huyện; thực
hiện chính sách về cán bộ, thẩm định việc điều động, luân chuyển, tiếp nhận
tuyển dụng cán bộ về công tác tại các ban Đảng, đoàn thể huyện và các cán bộ
BTV huyện uỷ quản lý trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Hướng dẫn thực hiện việc quản lý hồ sơ cán bộ, đảng viên và trực tiếp

với huyện uỷ giải pháp đấu trang chống tư tưởng sai trái với đường lối, quan
điểm của Đảng, việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của huyện góp phần tạo sự
đồng thuận trong xã hội, sự thống nhất cao trong đảng. Trực tiếp chỉ đạo và
quản lý hoạt động của đội ngũ cộng tác viên dư luận xã hội trong việc nắm bắt
và tổng hợp , phân tích thông tin, báo cáo Thường trực huyện uỷ và cơ quan
chuyên môn cấp trên. Thực hiện đổi mới nội dung, hình thức học tập sao cho
phù hợp với trình độ, yêu cầu của sự phát triển tới đội ngũ đảng viên.
Tham mưu cho huyện uỷ trong việc định hướng tư tưởng cho các hoạt
động chính trị, kinh tế, văn hoá, văn nghệ, khoa giáo từ huyện uỷ đến cơ sở,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chỉ thị nghị quyết của Đảng về lĩnh vực
văn hoá, văn nghệ và công tác khoa giáo.
Sưu tầm, biên soạn lịch sử Đảng bộ huyện và phối hợp với các ngành
chuyên môn trong trong việc nghiên cứu, thẩm định các hoạt động liên quan đến
lịch sử của Đảng bộ huyện và các sự kiện lịch sử ở địa phương. Hướng dẫn các
cơ sở trong việc biên soạn lịch sử truyền thống của ngành và đơn vị.
Giúp TT huyện uỷ tiếp dân và giải quyết đơn thư, kiến nghị của tổ chức
và công dân.
1.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển
a, Vị trí địa lý
Cùng chung đặc điểm với nhiều vùng quê trung du miền núi khác, Hiệp
Hoà là vùng đất phù sa cổ, bạc màu, nằm ở phía tây của tỉnh Bắc Giang,cách thị
xã Bắc Giang chừng 50km đường chim bay, cách Thủ đô Hà Nội chừng 50 km
đường bộ, có diện tích tự nhiên 201,12 km 2, phía Đông giáp huyện Tân Yên và
huyện Việt Yên( tỉnh Bắc Giang), phía Nam giáp huyện Yên Phong(tỉnh Bắc
Ninh), phía Tây Nam giáp huyện Sóc Sơn ( thành phố Hà Nội), phía Tây Bắc và
phía Bắc giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên). Hiện nay
Hiệp Hoà có 25 xã và 01 thị trấn, dân số (năm 2011) là 215.751 người.
Là một huyện có vị trí địa chính trị quan trọng. Là nơi rất thuận lợi cho
8


Từ khi có Đảng, người dân Hiệp Hoà đã gắn mình với Đảng, nhập thân
9


với phong trào đấu tranh cách mạng của cả nước. Mỗi tên xã, làng, với hàng
trăm, hàng nghìn người dân Hiệp Hoà qua các thời kỳ lịch sử đã gắn liền với
những chiến công và góp phần to lớn vào sự nghiệp giữ gìn, xây dựng quê
hương, xây dựng cuộc sống mới tươi đẹp hơn trong cộng đồng dân tộc Việt
Nam.
1.1.4. Cơ cấu tổ chức và các mối quan hệ

* Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Thường trực Thường vụ huyện uỷ
Bí thư huyện uỷ

Phó Bí thư Thường trực

Văn phòng
huyện uỷ
Chánh văn
phòng

Ban Tổ
Ban tuyên
chức huyện giáo huyện
uỷ
uỷ
Trưởng ban Trưởng ban

Phó Bí thư kiêm Chủ tịch UBND

viên phục
vụ

Chuyên
viên

Chuyên
viên

Uỷ viên
UBKT và
chuyên
viên

Chuyên
viên

Chuyên
viên

* Các mối quan hệ
a, Quan hệ với BTV, TT huyện uỷ, các cơ quan tham mưu, giúp việc tỉnh
uỷ
Các cơ quan tham mưu, giúp việc huyện uỷ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của
huyện uỷ, tực tiếp và thường xuyên là BTV, TT huyện uỷ; thực hiện chế độ báo
10


cáo, xin ý kiến và đề xuất về vấn đề thuộc trách nhiệm về lĩnh vực được phân
công với ban thường vụ và thường trực huyện uỷ; về chương trình công tác của


chuyên môn và công tác cán bộ theo phân cấp.
Quan hệ giữa các cơ quan tham mưu, giúp việc huyện uỷ với bộ phận
tham mưu, giúp việc cấp uỷ cơ sở là quan hệ hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn nghiệp vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
1.1.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới
Đưa các chương trình, chính sách, đường lối của Đảng, pháp luật của
Nhà nước đi vào thực tiễn; Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh về đạo đức, lối sống, tác phong làm việc, cùng với đó vận động nhân dân
hưởng ứng tích cực; Phấn đấu hoàn thành xuất sắc mục tiêu đã đề ra đầu năm và
những năm trước đó nhằm đưa huyện nhà nâng lên tầm cao mới, khẳng định
mình; Chú trọng hơn nữa về vấn đề chất lượng đội ngũ CB,CC để có giải pháp
và chính sách phù hợp, kịp thời…
1.1.5. Các hoạt động của công tác quản trị nhân lực trong cơ quan bao
gồm:
Thứ nhất: Công tác sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức cho từng vị trí chức
danh, bố trí đúng người đúng việc, tránh gây nên tình trạng chồng chéo chức
năng, nhiệm vụ, đùn đẩy trách nhiệm , đem đến tâm lý ỷ lại ảnh hưởng đến kết
quả thực hiện công việc, giảm sút niềm tin của nhân dân.
Thứ hai: Công tác đào tạo và phát triển chất lượng đội ngũ CB,CC: Chú
trọng, quan tâm và đầu tư đúng mức về công tác đào tạo nâng cao trình độ cho
CB,CC nhằm đáp ứng yêu cầu công việc, hướng tới phát triển CB,CC một cách
tổng thể, toàn diện.
Thứ ba: Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc : Đánh giá CB, CC
dực trên các tiêu chí để từ đó phân loại CB,CC. Thấy được thực trạng của đội
ngũ CB, CC.
Thứ tư: Các chế độ đãi ngộ nhằm thảo mãn nhu cầu cho CB,CC giúp họ
có thêm động lực, yên tâm làm việc, gắn bó với cơ quan.
Thứ năm: Giải quyết các quan hệ lao động: Tạo ra bầu không khí làm việc
tổ chức trong lành, tinh thần đoàn kết giữa các thành viên ở mức cao nhất. Mọi

- Cán bộ chuyên trách cấp xã:
+ Bí thư, phó bí thư Đảng uỷ xã hoặc thường trực đảng uỷ hoặc bí thư chi
bộ xã
+ Chủ tịch, phó chủ tịch HĐND xã tương đương
13


+ Chủ tịch, phó chủ tịch UBND xã tương đương
+ Chủ tịch MTTQ xã
+ Chủ tịch Hội phụ nữ xã
+ Chủ tịch Hội cựu chiến binh xã
+ Chủ tịch Hội nông dân xã
+ Chủ tịch Hội nông dân xã
* Khái niệm công chức
Theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008:
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc
Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
b, Khái niệm chất lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
Nâng cao : Là khái niệm chỉ sự vượt bậc lên một tầm cao mới mang
những đặc điểm tiến bộ, văn minh hơn.
Chất lượng: Là một định nghĩa đã tồn tại rất lâu trong lịch sử. Trong từng

của giai cấp cầm quyền.
Để khẳng định được vai trò quản lý của mình, đội ngũ CB, CC phải tự xác
định được vai trò của mình, nâng cao tri thức để đảm nhận công việc phục vụ sự
nghiệp cách mạng, quản lý Nhà nước và phục vụ vì nhân dân. Luôn có tư tưởng
vững chắc, đấu tranh chống những biểu hiện thờ ơ, coi thường, hách dịch, lơ là
trước những đòi hỏi của nhân dân trong khả năng của mình, chống phương pháp
làm việc bàn giấy hình thức. Cần thể hiện rõ vai trò của mình thông qua làm
việc một cách cụ thể, trung thực, chu đáo và thực hiện các công việc thuộc
chuyên môn một cách cẩn trọng, nhanh chóng, chính xác. Không để xảy ra tình
trạng giải quyết công việc tắc trách, vô tổ chức mà phải tiến tới xây dựng tổ
chức có uy tín, “xúc tiến tiến trình chung của công việc, không được làm cho nó
15


trì trệ” điều hành và giải quyết kịp thời những thắc mắc chính đáng của người
dân.
Hiệu quả của tổ chức được nhìn nhận, đánh giá là tốt thông qua hiệu quả
hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức. Ở đó, CB, CC luôn chủ động hoàn
thành tốt mọi nhiệm vụ, giữ vững mối quan hệ bên trong và bên ngoài công
việc, thu hút quần chúng tham gia ngày càng đông đảo vào công tác quản
lý.Theo Lênin “ Muốn quản lý được cần phải có am hiểu về công việc và là một
người quản lý giỏi” và “ không thể quản lý được nếu không có kiến thức đầy đủ
cũng như sự tinh thông khoa học quản lý”.
Kế tục những tư tưởng lớn lao về vai trò của đội ngũ CB, CC trong nền
hành chính, từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, Đảng ta luôn khẳng
định tầm quan trọng của đội ngũ CB, CC. Để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của
nền hành chính trên các lĩnh vực thì nhất thiết phải xây dựng đội ngũ CB, CC
giỏi về chuyên môn, kinh nghiệm, có phẩm chất chính trị và cách mạng, hiểu
biết về quản lý hành chính. Nắm vững được những yêu cầu này sẽ giúp chúng ta
xây dựng được đội ngũ CB, CC đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính ở nước ta

đường lối đổi mới của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và và chủ nghĩa xã hội,
trung thành với chủ nghĩa Mac- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh ; tinh thần đấu
tranh bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
c, Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
- Trình độ văn hoá:
Trình độ học vấn là mức độ đạt được trong hệ thống trình độ kiến thức
phổ thông, bao gồm các mức: Tiểu học, THCS, THPT. Đây là hệ thóng kiến
thức phổ thông về tự nhiên, xã hội làm nền tảng cho nhận thức tư duy và và hoạt
động của con người. Trình độ học vấn không phải là yếu tố quyết định đến toàn
bộ năng lực và hiệu quả làm việc nhwung là yếu tố cơ bản, đồng thời cũng là
chỉ tiêu qua trọng để đánh giá năng lực và hiệu quả hoạt động của động hiệu quả
của đội ngũ CB, CC.
Hạn chế về trình độ văn hóa sẽ hạn chế về khả năng nhận thức và năng
lực tổ chức thực hiện các văn bản của Nhà nước, cản trở việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người CB, CC, hạn chế khả năng tiếp thu, lĩnh
hội chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước... do
vậy cần phải nâng cao trình độ văn hóa đặc biệt trong thời kỳ CNH- HĐH.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
17


Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CB, CC là trình độ được đào tạo qua
các trường lớp có văn bằng chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công việc.
Trình độ chuyên môn đào tạo ứng với hệ thống văn bằng hiện nay và được chia
thành các trình độ như: Sơ cấp, Trung cấp, Đại học và trên Đại học.
- Trình độ quản lý nhà nước:
Trình độ quản lý nhà nước là mức độ đạt được trong hệ thống tri thức về
lĩnh vực quản lý nhà nước, bao gồm các kiến thức về hệ thống bộ máy nhà nước,
pháp luật, nguyên tắc, công cụ...quản lý nhà nước. Hệ thống kiến thức này giúp
người CB,CC hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của mình và thực hiện chúng ra sao,

quan, nhân sinh quan, về sự trung thành đối với lợi ích và mục tiêu của giai cấp,
dân tộc hơn nữa còn cho ta thấy xu hướng của các đặc điểm tâm lý cũng như
biểu hiện về hành vi của con người. Phẩm chất này biểu hiện thông qua lối sống
lành mạnh, có bản lĩnh chính trị vững vàng trên cơ sở lập trường của giai cấp
công nhân đã được chứng minh qua bao lớp thế hệ, có quan điểm sống làm việc,
hệ thống động cơ, quan điểm về quản lý con người, về định hướng giá trị, tuyệt
đối trung thành với lý tưởng cách mạng, có khả năng nhận thức và vận sáng tạo
chủ nghĩa Mac- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Kiên định với mục tiêu chung
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, trước sau như một.
f, Tiến độ và kết quả thực hiện công việc:
Đó là mức độ hoàn thành công việc của CB, CC nhanh hay chậm, đảm
bảo thực hiện đúng tiến độ đem lại hiệu quả cao nhất có thể. Đây là tiêu chí
đánh giá đầu ra của quá trình thực thi hoạt động quản lý nhà nước của CB, CC.
Kết quả thực hiện công việc bao gồm kết quả của cá nhân, kết quả thực hiện
nhiệm vụ chung của tập thể. Hoạt động quản lý nhà nước bao gồm nhiều lĩnh
vực của đời sống xã hội vốn rất phong phú và đa dạng. Chính vì vậy đánh giá
kết quả thực hiện công việc là vô cùng đa dạng và đòi hỏi độ chính xác cao.
g, Kết quả đánh giá của cơ quan, đơn vị: Tuỳ thuộc vào từng cơ quan,
đơn vị có những tiêu chí nhận xét, đánh giá khác nhau nhưng đều dựa trên
những tiêu chí chung nhất định. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
quyết định kết quả đánh giá, cần có quy định chặt chẽ. Hiện nay, việc đánh giá
chưa thực sự sát xao, vẫn còn bộ phận dựa vi phạm lỗi chủ quan, thiên vị và
thiên về tình cảm, do vậy việc đánh giá chưa đúng, chưa đủ, dẫn đến sự mất
công bằng giữa các cá nhân.
-> Từ đầu năm 2013, BTV huyện uỷ hiệp Hoà xác định nhiệm vụ trọng
19


tâm cần tập trung chỉ đạo là công tác cán bộ, công chức. Đồng chí Mai Sơn, Bí
thư huyện uỷ cho biết: “Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của TW và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status