BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN TIẾN ðẠT ðề tài:
“ðào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ
ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc
Giang” LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn
Mã số: 60.34.05
Hà Nội, 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
i
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, Khoa Kế toán – Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Tài chính và
Viện ðào tạo Sau ñại học ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS. TS. Nguyễn Tuấn
Sơn, người thày nhiệt tình, quan tâm chỉ bảo trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ
tôi hoàn thành Luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục
& ðào tạo tỉnh Bắc Giang, HðND, UBND huyện Sơn ðộng, lãnh ñạo và cán
bộ Phòng Nội vụ, Phòng Thống kê, Phòng lao ñộng – Thương binh và Xã hội
huyện Sơn ðộng, UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Sơn ðộng, xin cảm ơn
các cán bộ, công chức ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện cung cấp thông tin cần thiết
ñể tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên, khích lệ,
giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Tiến ðạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
2.1.2 Yêu cầu, trách nhiệm, tiêu chuẩn, nghĩa vụ, quyền lợi và nguyên tắc hoạt
ñộng của cán bộ, công chức cấp xã
11
2.2 Khái niệm ñào tạo, bồi dưỡng và tác dụng của ñào tạo, bồi dưỡng trong sử
dụng cán bộ, công chức cấp xã
17
2.2.1 Khái niệm ñào tạo, bồi dưỡng 17
2.2.2 Tác dụng của ñào tạo, bồi dưỡng ñối với sử dụng cán bộ, công chức cấp
xã
18
2.3 Phương pháp ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 20
2.3.1 Phương pháp ñào tạo, bồi dưỡng trong công việc 20
2.3.2 Phương pháp ñào tạo ngoài công việc 22
2.4 Nội dung của công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 23
2.4.1 Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng 23
2.4.2 Xác ñịnh mục tiêu ñào tạo, bồi dưỡng 24
2.4.3 Lựa chọn ñối tượng ñào tạo, bồi dưỡng 24
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 34
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 34
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 34
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 35
3.2.4. Phương pháp phân tích số liệu 35
3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu ñề tài 35
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1. Thực trạng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng 37
4.1.1 Công chức cấp xã huyện Sơn ðộng 37
4.1.2 Cán bộ cấp xã huyện Sơn ðộng 38
4.2 Thực trạng ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng 40
4.2.1 ðặc thù cơ bản của cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng 40
4.2.2 Trình ñộ văn hoá, trình ñộ chuyên môn và trình ñộ lý luận chính trị của cán
bộ, công chức huyện Sơn ðộng
trong những năm tới 57
4.3.2 Cơ sở về ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng công chức 61
4.3.3 ðịnh hướng ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng công chức 66
4.3.4 Giải pháp ñào tạo và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng ñến năm 2020
79
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
5.1. Kết luận 90
5.2. Kiến nghị
91
Tài liệu tham khảo 92
PHỤ LỤC MẪU BIỂU ðIỀU TRA
93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
kỹ năng giải quyết các tình huống trong thực thi công vụ ở cơ sở, ảnh hưởng
tới phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương và ñất nước.
Nằm trong thực tế chung của ñất nước, ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
của tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Sơn ðộng nói riêng cũng chưa ñược
chuẩn hóa, trình ñộ chuyên môn còn hạn chế chưa ñáp ứng yêu cầu của người
cán bộ, công chức trong tình hình mới. ðó là một trong những nhiệm vụ vô
cùng quan trọng trong việc cải cách hành chính, xây dựng ñội ngũ cán bộ,
công chức có trình ñộ chuyên môn sâu, có tính chuyên nghiệp cao ñể giải
quyết các hình huống trong thực thi công vụ. ðể thấy ñược công tác ñào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện Sơn ðộng trong
những năm gần ñây như thế nào? Thực tế vấn ñề tự học, tự nghiên cứu, tự
nâng cao trình ñộ của cán bộ, công chức cấp xã trong những năm gần ñây như
thế nào? Số lượng, cơ cấu ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ñã qua ñào tạo
những năm gần ñây? Việc bố trí sử dụng cán bộ, công chức cấp xã? Còn tồn
tại những hạn chế gì trong công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp
xã trên ñịa bàn huyện? Nguyên nhân của những hạn chế ñó là gì? Trong thời
gian tới cần có những, giải pháp nào ñể khắc phục những hạn chế ñó? Chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ðào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ
chuyên môn, nghiệp vụ ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng,
tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp xã của huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang trong thời gian qua.
ðề xuất các giải pháp tăng cường ñào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình ñộ
chuyên môn, nghiệp vụ cho ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã phục vụ công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
- ðịnh hướng công tác ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, công
chức cấp xã huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang trong những năm tới.
b. Không gian
ðề tài tiến hành nghiên cứu tại một số xã của huyện Sơn ðộng, tỉnh
Bắc Giang.
c. Thời gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ 6/2011 ñến 10/2012. Do ñó, các dữ
liệu, thông tin tập trung trong 3 năm từ 2009 ñến 2011
d. Tài liệu
- Tài liệu có liên quan: Tiến hành thu thập các số liệu năm 2009 ñến
năm 2011;
- Những tài liệu nghiên cứu chuyên sâu cho ñề tài: Tiến hành thu thập
các số liệu từ năm 2009 - 2011 gồm có: Số liệu thu thập trên Sách, Báo, niên
giám thống kê, số liệu Báo cáo huyện Sơn ðộng và số liệu ñiều tra thực tế.
- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp áp dụng từ năm 2013 ñến năm
20120
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Lý luận chung về cán bộ, công chức cấp xã và công tác ñào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
2.1.1 Khái niệm về cán bộ, công chức
Trong quá trình xây dựng và phát triển khái niệm cán bộ, công chức
ñược nhìn nhận, xác ñịnh rộng, hẹp khác nhau tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm của
từng thời kỳ khác nhau như: Sắc lệnh 76/SL năm 1950 về Quy chế công chức;
Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 2003. ðến nay khái niệm cán bộ, công chức
ñược quy ñịnh tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 ðiều 4 của Luật cán bộ, công
của Luật này bao gồm:
a) Cán bộ, công chức trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức
chính trị - xã hội;
b) Cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước;
c) Công chức trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập;
d) Công chức trong cơ quan, ñơn vị thuộc Quân ñội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; công chức
trong cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên nghiệp.
Tuy nhiên trong ñề tài nghiên cứu này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu các
ñối tượng cán bộ, công chức cấp xã, là những người thuộc ðảng ủy và Ủy ban nhân
dân xã, thị trấn huyện Sơn ðộng. tỉnh Bắc Giang ñang ñược hưởng lương từ ngân
sách của Nhà nước, không bao gồm cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, cơ quan và
ñơn vị thuộc Công an, Tòa án, Viện kiểm soát và Quân ñội nhân dân Việt Nam…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
11
2.1.2 Yêu cầu, trách nhiệm, tiêu chuẩn, nghĩa vụ, quyền lợi và nguyên tắc
hoạt ñộng của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã ñược quản lý, ñiều chỉnh theo Nghị ñịnh số
114/2003/Nð-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy ñịnh về cán
bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Quyết ñịnh số 04/2004/Qð-BNV ngày 16
tháng 01 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy ñịnh, tiêu
chuẩn cụ thể ñối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
2.1.2.1 Yêu cầu ñối với cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã là công bộc của nhân dân, chịu sự giám sát
của nhân dân, phải không ngừng rèn luyện phẩm chất ñạo ñức, học tập nâng
cao trình ñộ và năng lực công tác ñể thực hiện tốt nhiệm vụ, công vụ ñược
lý luận chính trị trở lên ở khu vực ñồng bằng, có trình ñộ tương ñương sơ cấp
lý luận chính trị trở lên ở khu vực miền núi.
- Chuyên môn, nghiệp vụ: phải ñạt trình ñộ trung cấp trở lên, phù hợp
với chuyên ngành cần tuyển dụng. Sau khi ñược tuyển dụng phải qua bồi
dưỡng quản lý Nhà nước về
2.1.2.4 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã có những nghĩa vụ sau ñây:
- Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, phấn ñấu thực
hiện công cuộc ñổi mới xây dựng ñịa phương phát triển về mọi mặt;
- Chấp hành nghiêm chỉnh ñường lối, chủ trương của ðảng và chính
sách, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ công vụ theo ñúng quy ñịnh
của pháp luật;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
13
- Có nếp sống lành mạnh, tôn trọng nhân dân, không ñược quan liêu,
hách dịch, cửa quyền;
- Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế, ñiều lệ của cơ quan, tổ
chức; giữ gìn và bảo vệ của công; bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy ñịnh của
pháp luật;
- Thường xuyên học tập nâng cao trình ñộ; chủ ñộng sáng tạo, phối hợp
trong công tác ñể hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ ñược giao; ñạt tiêu chuẩn
theo thời hạn quy ñịnh của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý, sử dụng
cán bộ, công chức;
- Gương mẫu thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở xã, phường, thị trấn;
liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng ñồng dân cư nơi cư
trú, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân;
- Chấp hành sự ñiều ñộng, quyết ñịnh phân công công tác của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền; khi có căn cứ ñể cho là quyết ñịnh ñó trái pháp luật
- Có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân mà mình cho là trái pháp luật ñến cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền theo quy ñịnh của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về những khiếu nại, tố cáo và khởi kiện ñó;
- Khi thi hành nhiệm vụ, công vụ ñược pháp luật và nhân dân bảo vệ;
- Cán bộ, công chức hy sinh trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ ñược
xem xét ñể công nhận là liệt sĩ theo quy ñịnh của pháp luật; bị thương trong
khi thi hành nhiệm vụ, công vụ ñược xem xét ñể áp dụng chính sách chế ñộ
tương tự như ñối với thương binh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
15
2.1.2.6 Bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã
- Việc bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã của Hội ñồng nhân dân, ủy
ban nhân dân thực hiện theo Luật Bầu cử ñại biểu Hội ñồng nhân dân, Luật
Tổ chức Hội ñồng nhân dân và ủy ban nhân dân.
- Việc bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã trong tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội thực hiện theo ñiều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội.
2.1.2.7 Tuyển dụng công chức cấp xã
- Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào nhu cầu công việc,
vị
trí công tác, tiêu chuẩn và số lượng của chức danh cần tuyển dụng.
- Người ñược tuyển dụng làm công chức phải có phẩm chất ñạo ñức, ñủ
tiêu chuẩn và thông qua thi tuyển. Việc tuyển dụng công chức ở vùng cao,
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải ñảo hoặc ñể ñáp ứng yêu cầu xây dựng ñội
ngũ cán bộ, công chức vùng dân tộc thiểu số thì có thể thực hiện thông qua
xét tuyển.
của pháp luật;
- Thống kê, ñánh giá số lượng, chất lượng cán bộ, công chức trong
phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2.1.2.9 ðào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý, sử dụng cán bộ, công chức
cấp xã có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch ñể ñào tạo, bồi dưỡng,
tạo nguồn và nâng cao trình ñộ, năng lực cho cán bộ, công chức cấp xã.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
17
- Việc ñào tạo cán bộ, công chức cấp xã căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch, tiêu chuẩn ñối với từng chức vụ và tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng chức
danh.
- Kinh phí ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã do ngân sách
nhà nước cấp. Chế ñộ ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã do các cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền quy ñịnh.
Hoạt ñộng của cán bộ, công chức cấp xã có những ñặc ñiểm riêng ñòi
hỏi nhận thức và phân biệt với cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện và các lao
ñộng khác. Sự phân biệt rõ ñặc ñiểm, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công
chức cấp xã với cán bộ, công chức tỉnh, huyện và các lao ñộng phổ thông
khác ñể bố trí sử dụng họ ñúng vị trí, hoạt ñộng có hiệu quả trong thực thi
công vụ.
ðể ñáp ứng yêu cầu trên, một mặt ñòi hỏi các tổ chức có qui hoạch ñào
tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với năng lực của
họ, mặt khác cán bộ, công chức phải biết biến quá trình ñào tạo thành tự ñào
tạo ñể có những tri thức và ñạo ñức, tác phong chuẩn mực phù hợp với cương
vị mà mình ñảm nhận.
2.2 Khái niệm ñào tạo, bồi dưỡng và tác dụng của ñào tạo, bồi dưỡng
và trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ cho ñội ngũ ñể sử dụng họ ngày càng tốt
hơn trong công tác. Việc sử dụng ñội ngũ cán bộ, công chức qua ñào tạo, bồi
dưỡng mang lại các lợi ích sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
19
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả trong thực thi công vụ. Nâng cao
tính ổn ñịnh và năng ñộng, duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
quản lý.
- Tạo ñiều kiện cho áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công
tác quản lý, tạo sự gắn bó giữa cán bộ, công chức với tổ chức, nơi họ công
tác. Tạo sự thích ứng của cán bộ, công chức với công việc hiện tại và tương
lai. ðáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của cán bộ, công chức.
- Tạo ñiều kiện cho cán bộ, công chức có cách nhìn nhận, cách tư duy
mới trong công việc và cương vị mà họ ñảm nhận. ðây là cơ sở ñể cán bộ,
công chức phát huy tính sáng tạo của mình trong công việc.
- Thông qua ñào tạo, bồi dưỡng sẽ nâng cao chất lượng cho cán bộ,
công chức, cụ thể:
+ Nâng cao trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý
cho cán bộ, công chức, nhờ ñó sẽ góp phần nâng cao hiệu suất công tác. Khi
ñược ñào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức sẽ ñược cập nhật kiến thức, kỹ
năng tổng hợp nên có ñiều kiện ñể trở thành người quản lý giỏi.
+ Nâng cao ý thức tổ chức, kỷ luật và tính chủ ñộng trong công việc
nên ñảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các công việc của cá nhân
và các ñơn vị bộ phận trong tổ chức.
+ ðào tạo, bồi dưỡng và bố trí hợp lý ñội ngũ sao cho phù hợp, phát
huy ñúng năng lực và sở trường của mỗi cán bộ, công chức góp phần ổn ñịnh
trong tập thể cơ quan, ñơn vị, mọi người ñều yên tâm công tác, hăng say trong
công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao. không gây ra tình trạng thiếu
cần thiết cho công việc trước mắt và công việc trong tương lai thông qua sự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
21
hướng dẫn của các ñồng nghiệp có kinh nghiệm và trình ñộ. Có ba cách kèm
cặp là:
Một là: Phương pháp kèm cặp bởi người lãnh ñạo trực tiếp.
Hai là: Phương pháp kèm cặp bởi người có kinh nghiệm hơn.
Ba là:Phương pháp kèm cặp bởi một cố vấn.
2.3.1.2 ðào tạo, bồi dưỡng theo kiểu chỉ dẫn công việc
Áp dụng phương pháp này cán bộ, công chức ñược giải thích, hướng dẫn
về mục tiêu tiêu, nội dung, cách thức thực hiện công việc dưới sự hướng dẫn của
người dạy. Người học sẽ nắm vững ñược các kỹ năng công việc thông qua trao
ñổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo. Phương pháp này giúp cho học
viên trực tiếp thực hành công việc song người học không ñược trang bị nội dung
lý thuyết một cách hệ thống.
2.3.1.3 Luân chuyển và thuyên chuyển cán bộ trong tổ chức
Phương pháp này nhằm mục ñích mở rộng kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm làm việc và nâng cao năng lực cá nhân của ñội ngũ cán bộ, công
chức. Với phương pháp này học viên sẽ hiểu rõ hơn về các chức năng, nhiệm
vụ khác nhau của tổ chức thông qua việc luân chuyển vào các vị trí công việc
khác nhau trong tổ chức ñó. Có thể luân chuyển và thuyên chuyển công việc
theo các cách:
Thứ nhất: Chuyển ñối tượng ñào tạo ñến nhận cương vị quản lý ở một
bộ phận khác trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ.
Thứ hai: Người quản lý ñược cử ñến nhận cương vị công tác mới ngoài
lĩnh vực chuyên môn của họ.
Thứ ba: Người quản lý ñược bố trí luân chuyển công việc trong phạm
vi nội bộ một nghề chuyên môn.
23
2.3.2.3 ðào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
ðây là một kiểu bài tập, trong ñó người quản lý nhận ñược một loạt các
tài liệu, các bản ghi nhớ, các bản tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên
và các thông tin khác mà một người quản lý có thể nhận ñược khi vừa tới nơi
làm việc và họ có trách nhiệm phải xử lý nhanh chóng và ñúng ñắn.
2.4 Nội dung của công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
2.4.1 Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng
Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng là công việc ñầu tiên khi tiến hành
xây dựng một chương trình ñào tạo, bồi dưỡng. ðể các chương trình ñào tạo,
bồi dưỡng ñem lại hiệu quả thiết thực thì xác ñịnh ñúng nhu cầu ñào tạo là
nhân tố quan trọng, mang tính chất quyết ñịnh.
Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng là xác ñịnh khi nào, ở bộ phận
nào cần phải ñào tạo, bồi dưỡng; ñào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng gì, cơ
cấu, số lượng là bao nhiêu ñể trên cơ sở ñó ñưa ra các chương trình ñào tạo,
bồi dưỡng cho phù hợp. Nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng ñược xác ñịnh trên cơ sở
so sánh năng lực hiện tại với năng lực cần có của mỗi cán bộ, công chức.
Năng lực cần có ñược quyết ñịnh bởi những ñòi hỏi của công việc mà cán bộ,
công chức ñang ñảm nhiệm và sẽ ñảm nhiệm trong tương lai.
Mỗi một cơ quan, tổ chức khi xác ñịnh nhu cầu ñào tạo cần phải phân
tích và tổng hợp các loại nhu cầu sau:
Thứ nhất: là nhu cầu của tổ chức. Với mỗi một giai ñoạn, thời kỳ, các
tổ chức ñều ñặt ra các mục tiêu phát triển cụ thể và ñể có thể thực hiện thắng
lợi các mục tiêu ñó ñòi hỏi tổ chức phải chuẩn bị các nguồn lực cần thiết
trong ñó nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng ñầu. Vì thế, trong từng giai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
24