Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa. Các số liệu, những kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào

uế

khác. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn rõ ràng đều có nguồn gốc xác thực.

cK

in

h

tế

H

Tác giả

Tr

ườ
n

g

Đ


Hữu Hòa - Người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả

in

trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.

cK

Thường Trực huyện ủy, UBND huyện, Phòng Nội vụ và các ngành chuyên môn
huyện Quảng Ninh đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi trong học

họ

tập và nghiên cứu giúp tác giả hoàn thành chương trình cao học kinh tế.
Các cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân xã Hàm Ninh, Trường Xuân,

ại

Hải Ninh đã kịp thời cung cấp những số liệu quý báu, những thông tin cần thiết,

Đ

kinh nghiệm thực tiễn trong công tác giúp tác giả hoàn thành luận văn này.

g

Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân và bạn bè,

ườ
n

uế

XÃ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH.

H

1. Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói, cán bộ, công chức là nhân tố quyết định hiệu quả hoạt động của bộ
máy nhà nước. Đặc biệt trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và

tế

hội nhập quốc tế hiện nay, việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực

h

chuyên môn giỏi, ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ quản lý xã hội là vấn đề cấp

in

bách, cần được ưu tiên hàng đầu.

cK

Huyện Quảng Ninh là một huyện của tỉnh Quảng Bình. Huyện có 15 đơn vị

họ

hành chính cấp xã.
Việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có tính năng động, chuyên

luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức cấp phường xã tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

iii


MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii

uế

MỤC LỤC................................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... viii

H

DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ ix

tế

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ................................................................................... xi
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................1

in

h


Tr

NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ ................................................................5
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ.............................5
1.1.1. Chính quyền địa phương cấp xã........................................................................5
1.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp xã.....................................................................6
1.1.3. Vai trò của chính quyền cấp xã .........................................................................7
1.1.4. Cán bộ, công chức cấp xã .................................................................................7
1.1.5. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã ...............................................................9

iv


1.1.6. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã.....................12
1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ......17
1.2. Yêu cầu khách quan của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã.........................................................................................................................23
1.2.1. Yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước; xây dựng Nhà nước pháp quyền
XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân .......................................................23
1.2.2. Xuất phát từ vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã................................24

uế

1.2.3. Xuất phát từ thực trạng bất cập về trình độ, phẩm chất đạo đức của cán bộ,

H

công chức cấp xã .......................................................................................................25


ườ
n

g

HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH..................................................37
2.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH ..............37
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ..................................................................37

Tr

2.1.2. Hạ tầng giao thông ..........................................................................................37
2.1.3. Về văn hoá-xã hội ...........................................................................................37
2.1.4. Về kinh tế ........................................................................................................38
2.2. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP
XÃ Ở HUYỆN QUẢNG NINH................................................................................41
2.2.1. Biên chế (Định biên) .......................................................................................41
2.2.2. Quy mô, cơ cấu ...............................................................................................43

v


2.2.3. Chất lượng.......................................................................................................45
2.3. Kết quả điều tra, khảo sát đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã .............54
2.3.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức ............................................................54
2.3.2. Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức .............................................56
2.4. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ HUYỆN QUẢNG NINH ..................................................77
2.4.1. Những ưu điểm chủ yếu ..................................................................................77



CHỨC CẤP XÃ ........................................................................................................83

Đ

3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã ..........83
3.2.2. Hoàn thiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ CBCC cấp xã ........................84

ườ
n

g

3.2.3. Hoàn thiện công tác thu hút, quy hoạch, luân chuyển, đào tạo và bồi dưỡng và
sử dụng CBCC ..........................................................................................................85
3.2.4. Đề cao vai trò, trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giúp đỡ

Tr

của cấp trên, nhất là cấp huyện .................................................................................87
3.2.5. Đổi mới phương pháp đánh giá, nhận xét cán bộ ...........................................87
3.2.6. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỷ luật....................88
3.2.7. Nâng cao văn hóa công sở và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công
chức ...........................................................................................................................89
3.2.8. Thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân tài..............................................90

vi


PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................92

cK

in

h

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN LUẬN VĂN

tế

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CCHC

: Cải cách hành chính

CBCT

: Cán bộ chuyên trách


: Hội Cựu chiến binh

LHPN

: Liên hiệp phụ nữ

MTTQVN

: Mặt trận tổ quốc Việt Nam

PTTH

: Phổ thông trung học

H
tế

h

in

cK

họ

ại

Đ

QLNN

: Văn hóa-xã hội

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1:

Biên chế (Định biên) cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Quảng Ninh năm
2015 .........................................................................................................42

Bảng 2.2:

Quy mô và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Quảng

Bảng 2.3:

uế

Ninh năm 2013 - 2015 .............................................................................43
Trình độ học vấn và chuyên môn đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở

Trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước đội ngũ cán bộ, công chức

tế

Bảng 2.4:


2015 .........................................................................................................55
Trình độ học vấn ......................................................................................55

Bảng 2.9:

Trình độ chuyên môn...............................................................................56

Bảng 2.10:

Thống kê mô tả tần suất thông tin liên quan đến người dân tham gia đánh

ườ
n

g

Đ

Bảng 2.8:

Bảng 2.11:

Đánh giá của người dân về phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ,

Tr

giá.............................................................................................................60

công chức cấp xã .....................................................................................61



khác nhau về công việc phụ trách khi đánh giá mức độ hài lòng đối với

tế

vị trí công tác hiện tại; quyền lợi, chính sách đãi ngộ hiện nay và chính
sách quản lý, sử dụng cán bộ, công chức hiện nay..................................72

h

Kết quả phân tích ANOVA sự khác biệt giữa những nhóm cán bộ, công

in

Bảng 2.17:

chức khác nhau về công việc phụ trách khi đánh giá mức độ hài lòng đối

cK

với vị trí công tác hiện tại; quyền lợi, chính sách đãi ngộ hiện nay và

Tr

ườ
n

g

Đ


tế

độ chính sách, các qui định chung đối với đội ngũ cán bộ, công chức
xã .........................................................................................................58
Ý kiến đánh giá về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng

h

Biểu đồ 2.4:

Mức độ hài lòng đối với quyền lợi, chính sách đãi ngộ và chính sách

cK

Biểu đồ 2.5:

in

đội ngũ cán bộ, công chức...................................................................59

quản lý, sử dụng cán bộ, công chức. ...................................................68
Tỷ lệ phần trăm hợp lệ ý kiến đánh giá về nhu cầu đào tạo hoặc bồi

họ

Biểu đồ 2.6:

Tr


tế

dựng và củng cố chính quyền cấp xã vững mạnh. Đồng thời muốn xây dựng và

h

củng cố chính quyền cấp xã vững mạnh thì phải xây dựng đội ngũ cán bộ, công

in

chức cấp xã có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện sự nghiệp đổi mới mà Đảng

cK

ta đã khởi xướng. Thực tế cho thấy, ở những xã chính quyền vững mạnh là do có
đội ngũ cán bộ, công chức xã mạnh. Trong những năm gần đây, đội ngũ cán bộ

họ

chính quyền cấp xã trong cả nước nói chung và huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng
Bình nói riêng đã có những mặt tiến bộ rõ nét. Tuy nhiên, cho đến nay về cơ cấu, số

ại

lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã của huyện chưa thật sự đáp ứng yêu cầu

Đ

của quá trình phát triển.


3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

uế

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Là những vấn đề liên quan đến chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, bao gồm: cán bộ chuyên trách và công chức;

H

- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ quản lý cấp huyện và

tế

người dân.

h

3.2. Phạm vi nghiên cứu:

in

+ Không gian: Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình;

năm 2020.

họ

4. Phương pháp nghiên cứu

cK

+ Chọn xã điều tra: Toàn huyện có 15 xã, thị trấn, tác giả tiến hành điều tra
tại 03 xã đại diện cho 03 vùng đặc trưng:
. Xã Hàm Ninh: Là xã đại diện cho đồng bằng, có trình độ phát triển kinh tế
xã hội và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã tương đối cao trong toàn huyện.

2


. Xã Hải Ninh: Là xã đại diện cho miền biển, có trình độ phát triển kinh tế xã
hội và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã ở mức trung bình trong toàn huyện.
. Xã Trường Xuân: Là xã đại diện cho miền núi, trình độ phát triển kinh tế xã
hội và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thấp.
+ Đối tượng điều tra, phỏng vấn:
. Phỏng vấn trực tiếp 10 cán bộ quản lý cấp huyện để lấy ý kiến đánh giá của

uế

họ về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã trên địa bàn nghiên cứu.
. Phỏng vấn trực tiếp 180 người dân sống trên địa bàn 03 xã nêu trên (mỗi

H

phường, xã 60 người dân), để lấy ý kiến đánh giá của họ về quy trình giải quyết

tế

công việc và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức cấp xã.

. Phỏng vấn trực tiếp 64 cán bộ, công chức cấp xã ở 03 xã nêu trên để lấy ý


g

4.3. Các phương pháp phân tích
4.3.1. Phương pháp phân tích thống kê
Được sử dụng để phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên cơ

Tr

sở số liệu đã được tổng hợp. Từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
4.3.2. Phương pháp phân tích ANOVA
Với phần mềm SPSS 20, tác giả áp dụng phương pháp phân tích phương sai
ANOVA dùng để kiểm định sự khác nhau về trị số trung bình (mức điểm trung
bình) đối với ý kiến đánh giá người dân đối với đội ngũ cán bộ, công chức các xã
được phân theo một hay một số yếu tố có hay không có sự khác biệt nhau khi trả lời
các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp.

3


4.4. Phương pháp chuyên gia
Được sử dụng để đánh giá những vấn đề có tính ước định. Đặc biệt là tận dụng
những kinh nghiệm và tri thức chuyên sâu của các chuyên gia làm sáng tỏa các vấn
đề có tính phức tạp, đồng thời trắc nghiệm lại những tính toán và những nhận định
làm căn cứ đưa ra những kết luận có tính khoa học thực tiễn. Các chuyên gia mà tác
giả gặp gỡ, trao đổi gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện giúp cho kết quả
nghiên cứu đảm bảo tính khách quan, toàn diện và hệ thống.

uế

Tất cả các phương pháp trên đều dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật


Đ

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công

Tr

ườ
n

g

chức cấp xã huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

4


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1.1. Chính quyền địa phương cấp xã

uế

Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức thống nhất, có sự phân công, phối
hợp và kiểm soát giữa 3 quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền lập pháp thuộc

H


- Huyện, thành phố thuộc tỉnh, quận, thị xã gọi chung là cấp huyện;

g

- Xã, phường và thị trấn gọi chung là cấp xã (hay còn gọi là cấp cơ sở).

ườ
n

Tương ứng với việc phân chia đơn vị hành chính lãnh thổ này, mô hình tổ

chức chính quyền địa phương ở Việt Nam gồm 3 cấp hành chính: chính quyền cấp

Tr

tỉnh, chính quyền cấp huyện và chính quyền cấp xã.
Cán bộ, công chức cấp xã được đề cập đến trong đề tài này nằm trong hệ

thống chính quyền cấp xã là cấp hành chính trực tiếp quan hệ với nhân dân trong hệ
thống tổ chức của bộ máy hành chính nhà nước; là cấp trực tiếp thực hiện quản lý
nhà nước ở địa phương có chức năng quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống
kinh tế - xã hội theo Hiến pháp và pháp luật; là nơi trực tiếp thực hiện đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, từng bước nâng cao đời sống về mọi mặt
của nhân dân.

5


1.1.2. Đặc điểm của chính quyền cấp xã
Chính quyền cấp xã có những đặc điểm sau[19]:

họ

HĐND và Ủy ban nhân dân và 05 đoàn thể, gồm: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt
Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên

ại

Cộng sản Hồ Chí Minh.

Đ

Về cơ cấu chức danh trong bộ máy cấp xã:
Khối đảng gồm 07 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực đảng ủy (nơi

ườ
n

g

chưa có Phó Bí thư), Trưởng ban tổ chức đảng, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đảng,
Trưởng ban Tuyên giáo và cán bộ Văn phòng Đảng ủy.
Khối Nhà nước:

Tr

Hội đồng nhân dân cấp xã, gồm 2 chức danh: Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch

HĐND. Trong đó một số xã Bí thư họặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND.
Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm có:
Bộ phận lãnh đạo UBND cấp xã, gồm có: Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch và

địa giới hành chính nhỏ nhất và là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền địa

in

phương. Có thể nói, chính quyền cấp phường xã là chính quyền cấp cơ sở, trực tiếp

cK

tiếp xúc với nhân dân, ở ngay trong nhân dân. Vì vậy, chính quyền cấp phường xã
là cầu nối trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân, là người thực

họ

hiện hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an
ninh trật tự, an toàn xã hội của địa phương theo thẩm quyền quy định, đảm bảo cho

ại

chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đi vào trong

Đ

cuộc sống; có vị trí quan trọng trong việc tổ chức, vận động nhân dân thực hiện chủ

g

trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; xử lý kịp thời những yêu cầu,

ườ
n

H

ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị

tế

sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của pháp luật [42].

in

h

1.1.4.3. Cán bộ, công chức cấp xã

Theo Nghị quyết số 17/NQ-TW ngày 18/3/2002 của Ban chấp hành Trung

cK

ương tại Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX “Về đổi
mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn” thì

họ

CBCC thuộc chính quyền phường xã là một bộ phận cán bộ thuộc hệ thống chính trị

ại

ở cơ sở.


Cán bộ, công chức xã chính là lực lượng trực tiếp tham gia vào việc tiếp xúc,
giải quyết các vấn đề phát sinh trong cuộc sống hàng ngày của người dân ở xã; là cầu
nối giữa nhà nước với nhân dân trong việc triển khai các chủ trương, chính sách, pháp

uế

luật vào thực tiễn đời sống xã hội. Ngoài ra, cán bộ, công chức xã còn chính là những

H

người trực tiếp tham gia vào công cuộc CCHC của nước ta nhằm hướng đến xây dựng

tế

một nền hành chính phục vụ đáp ứng yêu cầu bức thiết của người dân. Chính vì điều
này, đòi hỏi cán bộ, công chức xã phải có chuyên môn, nghiệp vụ, phải đảm bảo được

cách tốt nhất những nhu cầu của nhân dân.

in

h

các tiêu chuẩn quy định và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao nhằm đáp ứng một

cK

1.1.5. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã

Về tiêu chuẩn đối với cán bộ cấp xã nói chung, hiện đang được áp dụng theo

06/2012/TT-BNV, ngày 30/11/2012 của Bộ Nội vụ. Theo đó, tiêu chuẩn của
công chức cấp xã phải tốt nghiệp trung học phổ thông; về trình độ chuyên môn

9


phải tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên; có trình độ A tin học trở lên; sau
khi được tuyển dụng phải bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước, lý
luận chính trị; công chức công tác ở vùng có dân tộc thiểu số phải biết sử dụng
tiếng dân tộc thiểu số [10].
1.1.5.1. Tiêu chuẩn cụ thể
1. Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3
Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công

uế

chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP) và

H

các tiêu chuẩn cụ thể sau [21]:

tế

a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;

b) Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

in


e) Sau khi được tuyển dụng phải hoàn thành lớp đào tạo, bồi dưỡng quản lý

hành chính nhà nước và lớp đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo chương trình

Tr

đối với chức danh công chức cấp xã hiện đảm nhiệm.
2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và

Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các
chức danh này; trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện
theo khoản 1 Điều này.
3. Căn cứ vào tiêu chuẩn của công chức cấp xã quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này và căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân

10


tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau
đây gọi chung là cấp tỉnh) được xem xét, quyết định:
a) Giảm một cấp về trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn đối với công chức
làm việc tại xã đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận thuộc khu vực miền núi,
biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đồng thời xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào

uế

tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa công chức cấp xã theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này;


Đ

lương và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức cấp xã.

g

1.1.5.2. Bầu cử, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

ườ
n

1. Việc bầu cử cán bộ cấp xã được thực hiện theo quy định của Luật tổ chức

Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân,

Tr

điều lệ của tổ chức có liên quan, các quy định khác của pháp luật và của cơ quan có
thẩm quyền.
2. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải thông qua thi tuyển; đối với các xã
miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì có thể được tuyển dụng thông qua xét tuyển.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã
theo quy định của Chính phủ.

11


3. Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã phải căn cứ vào tiêu
chuẩn của từng chức vụ, chức danh, yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với quy hoạch

họ

1.1.6.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã hàng năm
theo Luật cán bộ, công chức

ại

Đánh giá cán bộ, công chức là một biện pháp quan trọng để xem xét quá trình

Đ

làm việc, cống hiến của cán bộ, công chức xã và xác định kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực của tổ chức.

ườ
n

g

a. Cán bộ, công chức xã được đánh giá theo các nội dung:
- Chấp hành đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của

Nhà nước;

Tr

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc;
- Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
- Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

h

cán bộ, công chức nhận được thông qua quá trình học tập. Tiêu chuẩn về trình độ

a. Trình độ học vấn

cK

thường được sử dụng để xếp công chức vào hệ thống ngạch, bậc.

Trình độ học vấn của cán bộ, công chức là mức độ tri thức của CBCC đạt

họ

được thông qua hệ thống giáo dục. Trình độ học vấn là một chỉ tiêu hết sức quan

ại

trọng phản ánh chất lượng của CBCC và có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát

Đ

triển KT-XH. Trình độ học vấn cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách
nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Trình độ học vấn của

ườ
n

g


H

theo kịp với nhịp độ phát triển KT-XH và hội nhập quốc tế của đất nước.

tế

1.1.6.3. Tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề nghiệp

Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh

in

h

vực nào đó vào thực tế. Kỹ năng nghề nghiệp bao giờ cũng gắn với một hoạt động
cụ thể ở một lĩnh vực cụ thể như kỹ năng ra quyết định, phối hợp, viết báo cáo, soạn

cK

thảo văn bản…Đây là sản phẩm của quá trình tư duy kết hợp với việc tích lũy kinh
nghiệm thông qua đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, công tác. Đây là tiêu chí quan

họ

trọng để đánh giá chất lượng cán bộ, công chức khi thực thi nhiệm vụ. Mỗi nhóm

ại

cán bộ, công chức thì cần có những kỹ năng khác nhau phụ thuộc vào tính chất công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status