Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


́H


́

HOÀNG TRỌNG

ại

ho

̣c

Ki

nh

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Tr

ươ

̀ng

ho

̣c

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

ươ

̀ng

Đ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Tr

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa

HUẾ, 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi

được chỉ rõ nguồn gốc.

tháng


Tác giả luận văn

i

Hoàng Trọng


LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường kết hợp với
sự nỗ lực cố gắng của bản thân. Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
chân thành đến:
Quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt kiến thức,


́

nhiệt tình giúp đỡ cho tôi trong 2 năm học vừa qua. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết


́H

ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo, PGS.TS Hoàng Hữu Hòa - người hướng dẫn khoa
học - đã dành nhiều thời gian quý báu để giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu, thực hiện luận văn.

nh

Tôi xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo, Cán bộ cơ quan UBND huyện, Huyện
ủy huyện Quảng Trạch và các cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện đã tạo điều


Tác giả luận văn

Hoàng Trọng

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Hoàng Trọng
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Niên khóa: 2015 - 2017
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Hữu Hòa
Tên đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa
bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình”.


́H


́

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay đội ngũ CBCC cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Trạch có trình độ
học vấn, trình độ quản lý nhà nước, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tuy được nâng
lên một bước song vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Trong đó có
một bộ phận không nhỏ CBCC được đào tạo chắp vá không có hệ thống nên chất

nh



Phương pháp chuyên khảo, phương pháp thống kê kinh tế gồm thống kê mô
tả, so sánh, phân tổ thống kê; phương pháp toán kinh tế kiểm định giả thuyết thống
kê, phân tích nhân tố và phân tích hồi quy.

Tr

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã, phường, thị trấn. Đánh giá thực trạng số lượng và chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Trạch hiện nay và phân tích xác
định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ở địa phương.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường.

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
MỤC LỤC................................................................................................................. iv
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................. vii


́

DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... viii


1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................5
1.1.2. Những đặc thù của cán bộ công chức cấp xã ....................................................6

̀ng

1.1.3. Tiêu chuẩn cán bộ công chức cấp xã ................................................................7

ươ

1.2. Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
cán bộ, công chức cấp xã ............................................................................................9

Tr

1.2.1. Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ..............................................9
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.......10
1.2.3. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.......12
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ...................14
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ...........................20
1.3. Tình hình đội ngũ cán bộ công chức cấp xã và kinh nghiệm nâng cao chất
lượng cán bộ công chức cấp xã của một số địa phương trong nước.........................23

iv


1.3.1. Tình hình đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của nước ta ...............................23
1.3.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã của một số địa
phương trong nước ....................................................................................................27
TÓM TẮT CHƯƠNG 1:...........................................................................................32
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC


ại

2.2.2. Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Trạch.........40
2.3. Khảo sát đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện

Đ

Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình qua các đối tượng điều tra. .....................................51

̀ng

2.3.1 Khảo sát đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã thông qua các CBCC
cấp xã trực tiếp làm việc ...........................................................................................51

ươ

2.3.2 Khảo sát đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã thông qua đánh giá của

Tr

người dân...................................................................................................................67
2.3.3. Đánh giá cuả lãnh đạo UBND huyện và huyện ủy về công tác quản lý cán bộ
công chức cấp xã ........................................................................................................68
2.4 Đánh giá chung về chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện
Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. ................................................................................69
2.4.1 Kết quả đạt đươc ..............................................................................................69
2.4.2. Hạn chế............................................................................................................70

v


ho

̣c

3.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc .........................................80
3.2.7. Nâng cao trình độ tổ chức quản lý của đội ngũ lãnh đạo xã ...........................81

ại

TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................................................................82
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................83

Đ

3.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................83

̀ng

3.2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................87

Tr

ươ

PHỤ LỤC..................................................................................................................89

vi


- Công nghiệp, xây dựng

CNH, HĐH

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CP

- Chính phủ

HĐND

- Hội đồng nhân dân

NN - XD – MT

- Nông nghiệp – Xây dựng - Môi trường

NQ

- Nghị quyết



- Nghị định


QS
THCS



VP – TK

- Văn phòng - Thống kê

ươ

̀ng

UBND

- Xã hội chủ nghĩa
- Kinh tế - Xã hội

ATK

- An toàn khu

T.X
TP

- Thị xã
- Thành phố

GTSX

- Giá trị sản xuất

TTCN


́

đoạn 2013-2015 .....................................................................................39


́H

Bảng 2. 4: Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Trạch giai
đoạn 2013-2015 theo giới tính ..............................................................40
Bảng 2.5:

Cơ cấu CBCC cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Trạch giai đoạn 2013-

Bảng 2.6:

nh

2015 theo độ tuổi ...................................................................................41
Cơ cấu CBCC cấp xã địa bàn huyện Quảng Trạch giai đoạn 2013-2015

Ki

theo thời gian công tác...........................................................................42
Bảng 2. 7: Cơ cấu CBCC trên địa bàn huyện Quảng Trạch giai đoạn 2013-2015

Bảng 2.8:

ho

̣c


Bảng 2.13: Kiểm định độ tin cậy thang đo về mức đánh giá về công việc và chế độ
chính sách của đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện Quảng
Trạch......................................................................................................58
Bảng 2.14: Hệ số KMO and Bartlett’s Test .............................................................61
Bảng 2.15: Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra............................................62

viii


Bảng 2.16: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội
ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Trạch .......................65
Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của người dân đối với cán bộ, công chức ...................67
Bảng 2.18: Đánh giá của lãnh đạo UBND huyện và huyện ủy đối với đội ngũ công
chức cấp xã về phẩm chất, đạo đức, lối sống; tiến độ và kết quả thực

Tr

ươ

̀ng

Đ

ại

ho

̣c



chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Vì vậy, nếu đội ngũ này thiếu
phẩm chất và năng lực sẽ gây những hậu quả tức thời và nghiêm trọng về mọi mặt
cho các địa phương nói riêng và cho cả nước nói chung. Xét đến cùng, hiệu lực, hiệu

nh

quả của bộ máy chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thông chính trị nói chung, được

Ki

quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ CBCC cấp xã.
Hiện nay đội ngũ CBCC cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Trạch có trình độ

ho

̣c

học vấn, trình độ quản lý nhà nước, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tuy được nâng
lên một bước song vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Trong đó có

ại

một bộ phận không nhỏ CBCC được đào tạo chắp vá không có hệ thống nên chất
lượng rất thấp. Do đó, chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã năng lực quản lý, điều hành

Đ

chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí là yếu kém,... Dẫn đến hoạt động quản lý,



́

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu


́H

- Nội dung nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã.

nh

- Đối tượng khảo sát: CBCC cấp xã đang thực tế làm việc; những người dẫn

Ki

đầu giải quyết công việc ở cơ quan công quyền công quyền cấp xã; cán bộ, quản lý
cấp huyện.

ho

̣c

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.


2


chọn ngẫu nhiên 9 xã (mỗi vùng 3 xã); điều tra mỗi xã 15 CBCC xã; 5 cán bộ lãnh
đạo, quản lý xã và 20 người dân đại diện để thu thập thông tin và phân tích chất
lượng đội ngũ CBCC cấp xã. Trong đó, 3 xã vùng đồi núi: Cảnh Dương, Cảnh Hóa,
Phù Hóa; 3 xã vùng đồng bằng: Quảng Châu, Quảng Đông, Quảng Hợp; 3 xã vùng
ven biển: Quảng Tùng, Quảng Xuân, Quảng Tiến.
Ngoài ra còn điều tra, khảo sát ý kiến của 50 cán bộ lãnh đạo huyện Quảng


́

Trạch về chất lượng CBCC cấp xã.
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu


́H

- Phương pháp tổng hợp số liệu: Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để hệ
thống hóa và tổng hợp số liệu điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục tiêu
nghiên cứu.

nh

- Số liệu điều tra được xử lý, tính toán trên máy tính theo các phần mềm thống

4.3. Phương pháp phân tích

Ki

được cơ cấu và sự tăng trưởng số lượng, chất lượng CBCC cấp xã.
- Phương pháp phân tích nhân tố EFA, mô hình hồi quy: Được sử dụng để phân

tích ảnh hưởng, tác động của các nhân tố nghiên cứu đến chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Trạch.
- Phương pháp kiểm định giả thuyết thống kê: Sử dụng phương pháp này nhằm
kiểm định lại các giả thiết đặt ra cho vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã trên địa bàn huyện Quảng Trạch.

3


5. Nội dung nghiên cứu
Phần mở đầu
Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng Cán bộ, công
chức cấp xã trên địa bản huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình;
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa


́

bàn huyện Quảng Trạch;

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã


́H

trên địa bàn huyện Quảng Trạch .

́

1.1. Lý luận cơ bản về chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
1.1.1. Khái niệm


́H

- Khái niệm cán bộ được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008, cụ thể “Cán
bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức
danh theo từng thời kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ

nh

chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau

Ki

đây gọi tắt là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [17].

̣c

Theo quy định này thì tiêu chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ

ho

nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ. Những người đủ các tiêu chí chung
của CBCC mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ


quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị-xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản
lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [18].
Theo quy định này thì tiêu chí để xác định công chức gắn với cơ chế tuyển


́

dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh. Những người đủ các tiêu chí chung
của công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của Đảng,


́H

Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp
công lập thông qua quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh
thì được xác định là công chức.

nh

Như vậy, thuật ngữ Công chức nói chung, công chức xã nói riêng được Quốc

Ki

hội thông qua ngày 13/11/2008, cụ thể “ Công chức cấp xã là công dân Việt Nam,
được tuyển dụng, giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân

ho

đảm đương chức danh chủ chốt, số cán bộ đã qua đào tạo, có chuyên môn nghiệp
vụ, uy tín và kinh nghiệm được bố trí vào các vị trí khác, được chuyển hưởng theo
chế độ công chức; số còn lại, do không đủ tiêu chuẩn thì đương nhiên thôi không là

6


cán bộ chuyên trách và không còn được hưởng chế độ như công chức nữa.
- Bên cạnh cán bộ chuyên trách và công chức còn đối tượng cán bộ cơ sở
được xác định là cán bộ không chuyên trách chiếm số đông và được hưởng phụ cấp
theo chức danh không chuyên trách. [24]
1.1.3. Tiêu chuẩn cán bộ công chức cấp xã
1.1.3.1. Tiêu chuẩn chung


́

+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ

lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;


́H

nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường

+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân.
Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức

nh

ươ

30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn cụ thể,

Tr

nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn quy định, cụ thể:

TT

Bảng 1. 1 Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã

Chức danh

I

CBCT

1

Bí thư Đảng ủy

Tiêu chuẩn cụ thể
Tuổi đời

Học vấn LLCT CM, NV



Chủ tịch HĐND

6

Phó Chủ tịch HĐND

7

Chủ tịch Hội phụ nữ

8

Chủ tịch UB MT TQ

9

Chủ tịch Hội N.dân



TC

TC

trở lên

trở lên

THCS

SC

SC

trở lên

trở lên

trở lên



SC

trở lên

trở lên

chức vụ lần đầu

chức vụ lần đầu

Ki



3

Tư pháp - Hộ tịch

QLNN
Chứng chỉ

Chứng chỉ

Chứng chỉ

Chứng chỉ

Chứng chỉ

Chứng chỉ

Chứng chỉ

Chứng chỉ

Chứng chỉ

Chứng chỉ
Chứng chỉ

Công chức

Tr

SC

TC trở

trở lên

lên

SC

Chứng chỉ

Chứng chỉ

TC trở Chứng chỉ


Tiêu chuẩn cụ thể
Chức danh

Tuổi đời

Học vấn LLCT CM, NV
trở lên

4

Tài chính - Kế toán

5

trở lên

lên

SC

TC trở


́H



1.2.1. Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
Khi đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã, một vấn đề đặt ra là hiểu cho

ại

đúng thế nào là chất lượng của đội ngũ CBCC. Chất lượng đội ngũ CBCC được

Đ

xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

̀ng

Chất lượng của đội ngũ CBCC được thể hiện thông qua hoạt động của bộ
máy chính quyền cấp xã, ở việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính

ươ

quyền cấp xã.

Chất lượng của đội ngũ CBCC được đánh giá dưới góc độ phẩm chất đạo

Tr

đức, trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm được giao cũng như hiệu quả
công tác của họ.
Chất lượng của đội ngũ CBCC là chỉ tiêu tổng hợp chất lượng của từng
CBCC. Đối với đội ngũ CBCC cấp xã, muốn xác định chất lượng cao hay thấp
ngoài việc đánh giá phẩm chất đạo đức phải có hàng loạt chỉ tiêu đánh giá trình độ


Từ những góc độ khác nhau nêu trên, có thể đưa ra khái niệm chất lượng
đội ngũ CBCC cấp xã như sau: Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã là một hệ

ho

̣c

thống những phẩm chất, giá trị được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện được thể
hiện qua phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực,thể lực thực

ại

hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao của mỗi cán bộ, công chức và cơ cấu, số
lượng, độ tuổi, thành phần của cả đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

Đ

1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã

̀ng

- Xuất phát từ đặc điểm chính quyền cấp xã và vị trí, vai trò của đội ngũ
CBCC cấp xã

ươ

Chính quyền cấp xã là đơn vị hành chính ở cơ sở, trực tiếp tổ chức đưa

Tr

hiệu lực, hiệu quả. Trong đó, đặt ra yêu cầu xây dựng được đội ngũ CBCC hành
chính vừa có phẩm chất đạo đức tốt, vừa có năng lực, trình độ chuyên môn cao, có


́H

kỹ năng quản lý, vận hành bộ máy hành chính để thực hiện có hiệu quả các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Xuất phát từ những bất cập về chất lượng và yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ

nh

CBCC cấp xã hiện nay

Ki

Trong những năm qua, đội ngũ CBCC cấp xã từng bước phát triển cả số
lượng và chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của thời kỳ mới. Đa số

ho

̣c

CBCC cấp xã có phẩm chất đạo đức tốt, trung thành với lý tưởng, tin tưởng vào sự
nghiệp đổi mới của Đảng; có lối sống giản dị, trong sáng, gần gũi với nhân dân, tâm

ại

huyết với công việc. Đây là nhân tố quan trọng góp phần đảm bảo tổ chức thực hiện

làm được điều này, người lao động đòi hỏi phải có một nền tảng kiến thức cơ bản và
kiến thức chuyên môn tốt, các kiến thức này chỉ có thể có được nhờ qúa trình học
tập và đào tạo trong đó đặc biệt là đào tạo đại học.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong


́

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đó là việc sử dụng nguồn nhân
lực hiệu quả trong việc áp dụng các phương pháp sản xuất công nghiệp, các phương


́H

tiện kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất kinh doanh. Sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đặt ra những yêu cầu cao đối với sự phát triển nguồn nhân lực, trên các
phương diện về thể lực, trí lực và ý thức, phẩm chất đạo đức.

nh

Về thể lực, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi sức khỏe và thể lực cường
tráng của người lao động trên các khía cạnh; có sức chịu đựng dẻo dai đáp ứng

Ki

những quá trình sản xuất liên tục, kéo dài; có các thông số nhân chủng học đáp ứng

̣c

các hệ thống thiết bị công nghệ được sản xuất; luôn có sự tỉnh táo, sảng khoái tinh

độ tuyển chọn, bố trí, đánh giá đến đãi ngộ đúng đắn và sự chú ý đúng mức giải
quyết những vấn đề xã hội của lao động là nhân tố nâng cao tính tích cực, óc sáng
tạo, tạo ra những bước thần kỳ cho sự phát triển.

13


Phát triển nguồn nhân lực, giúp người lao động nâng cao nhận thức về tầm
quan trọng của công tác quản trị nguồn nhân lực, tạo cho người lao động có cách
nhìn, cách tư duy mới trong công việc. Đồng thời nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, tạo điều kiện áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh.
Phát triển nguồn nhân lực, giúp lãnh đạo có cách nhìn mới trong việc: Xây
dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo có đầy đủ tầm nhìn. Xây dựng chiến lược quy hoạch,


́

bồi dưỡng và đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình
độ. Bố trí sử dụng người đúng trình độ, năng lực. Xử phạt công minh đúng người,


́H

đúng tội, không phân biệt đối xử. Xây dựng các chế độ chính sách và tạo nên sự
công bằng lao động “làm theo năng lực, hưởng theo lao động, ai làm nhiều hưởng
nhiều, ai làm ít hưởng ít, người có sức lao động không làm thì không được

nh

hưởng”.[16]


Tr

nhiệm chúng ta sẽ lựa chọn được những người có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức,
có trình độ năng lực và xếp họ vào đúng chỗ, đúng việc.
Việc sắp xếp đúng chỗ, đúng việc sẽ tạo điều kiện phát huy tinh thần hăng say

làm việc, khuyến khích tinh thần học tập và rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn.
Chính vì vậy công tác tuyển chọn, bổ nhiệm có ảnh hưởng rất lớn đối với chất
lượng của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã.
Đối với CBCC cấp xã vẫn thực hiện cơ chế Đảng cử dân bầu; tuyển chọn bổ

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status