Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÝ CÔNG HẬU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG TÈ,
TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÝ CÔNG HẬU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG TÈ,
TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

PGS.TS. Nguyễn Thị Gấm. Đồng thời, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp
nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy các cô giáo trong Trường
Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Trong quá
trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của nhiều phòng ban
trên địa bàn huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc
đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Lý Công Hậu


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................. iii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ................................................... v
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 4
4. Đóng góp của luận văn ............................................................................ 4
5. Bố cục của luận văn ................................................................................ 7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ̀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ ...................... 8
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 8
1.1.1. Chính quyền cấp xã và vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã........................................................................................................... 8

3.3. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện
Mường Tè giai đoạn 2013-2015................................................................ 48
3.3.1. Cơ cấu đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại các xã, thị trấn huyện
Mường Tè .................................................................................................. 48
3.3.2. Trình độ văn hóa của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại các xã, thị
trấn huyện Mường Tè ................................................................................ 50
3.3.3. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại các
xã, thị trấn huyện Mường Tè ..................................................................... 51
3.3.4. Trình độ chính trị của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại các xã, thị
trấn huyện Mường Tè ................................................................................ 52
3.3.5. Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại
các xã, thị trấn huyện Mường Tè .............................................................. 55
3.3.6. Trình độ quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại
các xã, thị trấn huyện Mường Tè .............................................................. 56


v
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng của đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã tại các xã, thị trấn huyện Mường Tè ..................................... 56
3.4.1. Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã ...................... 56
3.4.2. Cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm đội ngũ cán bộ cấp xã ..................... 57
3.4.3. Chế độ, chính sách và vị thế của người cán bộ công chức cấp xã .. 58
3.4.4. Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá đội ngũ cán bộ công
chức cấp xã ................................................................................................ 59
3.5. Kết quả đánh giá của người dân về đội ngũ cán bộ công chức xã, thị
trấn thuộc huyện Mường Tè, Lai Châu ..................................................... 60
3.5.1. Về mặt thể lực ................................................................................. 60
3.5.2. Về mặt trí lực................................................................................... 61
3.5.3. Về tâm lực ....................................................................................... 62
3.5.4. Về kết quả thực hiện công việc ....................................................... 64

4.2.3. Giải pháp về chế độ, chính sách và nâng cao vị thế của người cán bộ
công chức cấp xã ....................................................................................... 78
4.2.4. Giải pháp về công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá .......... 79
4.3. Kiến nghị và đề xuất ......................................................................... 82
4.3.1. Đối với Chính phủ, Bộ, Ngành TW ................................................ 82
4.3.2. Đối với tỉnh Lai Châu...................................................................... 83
KẾT LUẬN .............................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 86
PHỤ LỤC ................................................................................................. 89


v
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

CBCC

: Cán bộ công chức

CNH,HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CC

: Cao cấp

CQĐT

: Chưa qua đào tạo


Bảng 3.4:
Bảng 3.5:
Bảng 3.6:
Bảng 3.7:
Bảng 3.8:
Bảng 3.9:
Bảng 3.10:
Bảng 3.11:
Bảng 3.12:
Bảng 3.13:
Bảng 3.14:
Bảng 3.15:

Biên chế cán bộ công chức cấp xã tại các xã, thị trấn huyện
Mường Tè hiện nay .............................................................. 47
Cơ cấu phân bổ cán bộ công chức cấp xã huyện Mường Tè
theo giới tính ........................................................................ 48
Cơ cấu phân bổ cán bộ công chức cấp xã huyện Mường Tè
theo độ tuổi .......................................................................... 49
Trình độ văn hóa của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại các
xã, thị trấn huyện Mường Tè ............................................... 50
Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại
các xã, thị trấn huyện Mường Tè ......................................... 51
Trình độ chính trị của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại các
xã, thị trấn huyện Mường Tè ............................................... 54
Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại
các xã, thị trấn huyện Mường Tè ......................................... 55
Đánh giá của cán bộ công chức cấp xã về công tác đào tạo,
bồi dưỡng ............................................................................. 57
Đánh giá về cơ chế tuyển dụng, phân công bổ nhiệm cán bộ

Ngày nay, chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa hết sức quan trọng đối
với sự phát triển. Nếu trước đây sự phát triển của một quốc gia chủ yếu dựa vào
các nguồn lực tài chính như tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn tư bản, nguồn
lao động, thị trường tiêu thụ…., thì hiện nay tri thức lại có ý nghĩa hết sức to
lớn, góp phần tạo nên sự thịnh vượng và giàu có cho một quốc gia, lãnh thổ.
Xu thế toàn cầu hóa cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là
sự ra đời của internet cũng càng trở nên gay gắt hơn và tất nhiên ưu thế cạnh
tranh bao giờ cũng nghiêng về quốc gia, lãnh thổ có chất lượng nguồn nhân lực
cao hơn, được đào tạo tốt hơn.
Cấp xã (xã, phường, thị trấn) là một cấp trong hệ thống hành chính bốn
cấp của Nhà nước Việt Nam, là nền tảng của hệ thống chính trị. Cấp xã giữ một
vai trò, vị trí hết sức quan trọng, là nơi trực tiếp thực hiện đường lối, chính sách,
pháp luật và nhiệm vụ cấp trên giao, là cấp chính quyền trực tiếp chăm lo đời


2
sống của nhân dân, là cầu nối giữa nhà nước với nhân dân. Vì vậy, chất lượng
hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã ảnh hưởng trực
tiếp đến sức mạnh của hệ thống chính trị ở cơ sở, tác động trực tiếp đến sự
nghiệp cách mạng và đổi mới của Đảng và Nhà nước thực hiện mục tiêu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nhằm mục tiêu nâng cao nhanh đời sống vật chất tinh thần cho đồng bào
cấp xã đặc biệt khó khăn vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện để đưa nông thôn các
vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển và hòa nhập
vào sự phát triển chung của cả đất nước, Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chính
sách ưu tiên, quan tâm đặc biệt đối với sự phát triển của cấp xã miền núi. Để
thực hiện thắng lợi các chính sách đó, vấn đề chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở
có ý nghĩa quyết định.
Đội ngũ cán bộ công chức chính quyền cấp xã ở vùng dân tộc và miền
núi có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện

tiêu chung công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước của Đảng và nhà nước ta,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước trong giai đoạn
hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục đích nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ
thể sau đây:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức.
- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã và thị
trấn của Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, qua đó chỉ ra được những vấn đề tồn
tại cần khắc phục cũng như phân tích các nguyên nhân hạn chế ảnh hưởng đến
chất lượng đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã ở huyện Mường Tè.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức các xã và thị trấn ở huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu trong giai
đoạn tới.


4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã của huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (Đội ngũ cán bộ, công chức
các xã, thị trấn trong phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm tất cả các chức
danh cán bộ, công chức cấp cấp xã và thị trấn theo quy định của Nghị định
số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ tại huyện Mường Tè,
tỉnh Lai Châu).
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại huyện Mường Tè, tỉnh
Lai Châu: tại tất cả các xã và thị trấn
của huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2003), Luận cứ khoa học cho việc
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Nội dung luận cứ đưa
ra cơ sở lý luận trong sử dụng tiêu chuẩn cán bộ của Đảng phù hợp với từng
giai đoạn cách mạng, các quan điểm và phương hướng trong việc nâng cao chất
lượng công tác cán bộ. Luận cứ đã nếu ra các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng
đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH gồm: công tác đào tạo bồi
dưỡng, công tác phân công bổ nhiệm và công tác quản lý giám sát đội ngũ cán
bộ công chức. Điểm nổi bật của luận cứ là việc đưa ra nội dung, “tiêu chuẩn
hóa cán bộ” đây là một quan điểm đổi mới trong công tác cán bộ mà tác giả
có thể vận dụng và kế thừa trong luận văn của mình để đưa ra các tiêu chuẩn
hóa cán bộ công chức cấp xã phù hợp với huyện Mường Tè trong xu thế phát
triển của thời đại và đặc trưng của huyện Mường Tè.
Nguyễn Phương Đông (2002), Vấn đề giáo dục tư tưởng chính trị, đạo
đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên. Tạp chí Kiểm tra (07), tr 26-27. Tác giả
đã nêu lên tầm quan trọng của yếu tố đào tạo và bồi dưỡng tác động tới chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức và hiệu quả, hình thức, phương pháp giáo dục
tư tưởng chính trị, đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên hiện nay. Luận
văn có thể kế thừa những phương pháp khả thi trong giáo dục tư tưởng chính
trị,đạo đức cho cán bộ đảng viên cấp cơ sở để góp phần củng cố và nâng cao


6
phẩm chất đạo đức, chính trị của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở huyện
Mường Tè.
Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2004), Xây dựng đội ngũ cán
bộ, cán bộ công chức đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyền XHCN của
nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, NXB Chính trị quốc gia. Trên cơ sở nghiên
cứu các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, vị trí người cán bộ cách mạng, cũng
như yêu cầu đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, cán bộ công chức; tìm hiểu

huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
- Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã của huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.


8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Chính quyền cấp xã và vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp

1.1.1. 1. Khái niệm và đặc điểm của chính quyền cấp xã
a. Khái niệm chung về chính quyền cấp xã
Trong hệ thống hành chính nước ta, chính quyền xã, phường và thị trấn
(gọi chung là cấp xã) là chính quyền cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền
4 cấp hoàn chỉnh: Trung ương, tỉnh/thành phố thuộc trung ương, quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh, xã/phường/thị trấn.
Theo số liệu của tổng cục thống kê tính đến 31 tháng 12 năm 2015,
nước ta có 11162 đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, trong đó có 8978
xã, 603 thị trấn, 1.581 phường. Dưới xã, phường, thị trấn có các cộng đồng
dân cư tự quản; dưới xã có thôn, làng, ấp, bản, buôn. Dưới phường, thị trấn
có tổ dân phố, ở một số thành phố, thị xã giữa phường và tổ dân phố có cụm
dân cư, giữa xã và thôn có khu hành chính. Số lượng xã, phường, thị trấn
trong những năm qua không ổn định. Cùng với quá trình chia tách các tỉnh,
huyện, việc thành lập mới các xã, phường, thị trấn diễn ra ở hầu hết các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương. Chỉ trong vòng 13 năm từ 2002 đến 2015
đã tăng 585 đơn vị trong đó có 79 xã, 539 phường và 17 thị trấn. Chính quyền
cấp xã là nơi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể quản lý hành chính nhà
nước trên tất cả các lĩnh vực chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, văn hóa,

niệm chính quyền cấp xã như sau: Chính quyền cấp xã bao gồm HĐND và
UBND là cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp ở Việt Nam, thực
hiện quyền lực nhà nước ở địa phương, có chức năng thay mặt nhân dân địa
phương, căn cứ vào nguyện vọng của nhân dân địa phương, quyết định và tổ
chức thực hiện những vấn đề có liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã
hội, an ninh, quốc phòng và đời sống của nhân dân địa phương, theo Hiến pháp,
pháp luật và các mệnh lệnh, quyết định của cấp trên. [16]


10
b. Đặc điểm của chính quyền cấp xã
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương thì Chính quyền cấp xã có
những đặc điểm sau:[16]
Một là: Chính quyền cấp xã có HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở
địa phương và UBND do HĐND bầu ra là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ
quan hành chính nhà nước ở địa phương. Vì thế, chính quyền cấp xã là cấp trực
tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể về quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh
vực chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ở cơ sở, là cầu nối trực tiếp
giữa nhà nước và nhân dân, xử lý trực tiếp, kịp thời những yêu cầu hàng ngày
của nhân dân.
Hai là: Chính quyền cấp xã khác với chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện:
Tổ chức bộ máy chính quyền cấp xã chỉ bao gồm cơ quan quyền lực nhà nước
là HĐND là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân ở địa
phương và UBND là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương, không có các cơ quan tư pháp: Viện kiểm sát nhân dân
và Tòa án nhân dân.
Ba là: Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp tiếp xúc với nhân dân. Cán bộ
chính quyền cấp xã là người hàng ngày trực tiếp giải quyết những vấn đề liên
quan đến mọi quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân đảm bảo theo đúng đường
lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các văn bản pháp luật của

mà còn là cơ quan thể hiện lợi ích chung của dân cư.
Trong khi tổ chức quyền lực nhà nước ở cấp trung ương có việc phân
chia, hoặc phân công phân nhiệm một cách rạch ròi giữa lập pháp, hành pháp
và tư pháp. Cấp tỉnh, cấp huyện cũng có cơ quan tư pháp - Viện kiểm sát nhân
dân và Tòa án nhân dân. Riêng cấp xã, trong cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền
chỉ có HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương và UBND là cơ
quan chấp hành của HĐND và là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương,
thậm chí UBND cấp xã, phường, thị trấn trong nhiều trường hợp còn phải kiêm
nhiệm luôn cả chức năng tư pháp (xét xử, hòa giải).
1.1.1.2. Khái niệm vai trò của đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã


12
a. Khái niệm cán bộ công chức
Cán bộ công chức là nhóm nhân lực đặc biệt trong nguồn nhân lực nói
chung bởi đây là nhóm nhân lực quản lý nhà nước. Theo quy định của Luật
Cán bộ, công chức năm 2008 thì cán bộ và công chức có những tiêu chí
chung là: công dân Việt Nam; trong biên chế; hưởng lương từ Ngân sách nhà
nước (riêng trường hợp công chức làm việc trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
của đơn vị sự nghiệp công lập thì tiền lương được bảo đảm từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật); giữ một công vụ,
nhiệm vụ thường xuyên; làm việc trong công sở; được phân định theo cấp
hành chính (cán bộ ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ cấp xã; công
chức ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã). Bên
cạnh đó, giữa cán bộ và công chức được phân định rõ theo tiêu chí riêng, gắn
với cơ chế hình thành.
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung

Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Cán bộ chuyên trách là những người được bầu cử để đảm nhận các chức
vụ theo nhiệm kỳ. Đó là: Bí thư, phó bí thư đảng ủy; Chủ tịch, phó chủ tịch
HĐND, UBND; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt
động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam); Chủ
tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Cán bộ không chuyên trách là nhóm người làm việc giống như những
nhóm người được bầu để giữ các vị trí đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị
- xã hội. Nhưng họ đảm nhiệm các vị trí “cấp phó”. Đồng thời, họ cũng là những


14
người làm công việc chuyên môn nhưng không thường xuyên và không được
gọi là công chức.
Trong pháp lệnh cán bộ, công chức 1998 và Nghị định 144/2003/NĐCP, không có điều khoản nào quy định nhóm người này, nhưng Nghị định
121/2003/NĐ-CP quy định khá chi tiết về cán bộ không chuyên trách. Đó là:
Trưởng ban tổ chức đảng, chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, Trưởng ban Tuyên
giáo và 01 cán bộ Văn phòng Đảng ủy; Phó trưởng công an (nơi chưa bố trí lực
lượng công an chính quy); Phó chỉ huy trưởng quân sự; Cán bộ kế hoạch - giao
thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; Cán bộ lao động - thương binh
và xã hội; Cán bộ dân số - gia đình và trẻ em; Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; Cán
bộ phụ trách đài truyền thanh; Cán bộ quản lý nhà văn hóa; Phó chủ tịch Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc; phó các đoàn thể cấp xã: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch
Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. Ngoài ra còn có cán
bộ không chuyên trách ở thôn, ấp và tổ tự quản thôn, ấp. Họ là: Bí thư chi bộ
thôn, ấp; Trưởng thôn, ấp; Công an viên ở thôn, ấp; Bí thư chi bộ tổ tự quản

có đúng đắn cũng khó biến thành hiện thực. Cán bộ, công chức cấp xã vừa là
người trực tiếp đem các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà
nước giải thích cho nhân dân hiểu rõ và thi hành, vừa là người phản ánh nguyện
vọng của quần chúng nhân dân đến với Đảng và Nhà nước để có sự điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung cho đúng và phù hợp với thực tiễn. Ở khía cạnh này, họ có vai
trò là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với quần chúng nhân dân.
Cán bộ, công chức cấp xã có vai trò quan trọng trong quản lý và tổ chức
công việc của chính quyền cơ sở. Nhiệm vụ của họ là thực thi công vụ mang
tính tự quản theo pháp luật và bảo toàn tính thống nhất của thực thi quyền lực
nhà nước ở cơ sở thông qua việc giải quyết các công việc hành ngày có tính
chất quản lý, tự quản mọi mặt ở địa phương. Họ còn có vai trò trực tiếp bảo
đảm kỷ cương phép nước tại cơ sở, bảo vệ các quyền tự do dân chủ, quyền con
người, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Thông qua hoạt động của đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nhân dân thể hiện được quyền làm chủ và trực
tiếp thực hiện quyền tự quản của mình.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status