Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN TOÀN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ,
TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN TOÀN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ,
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


2.2.5. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 41
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 42
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện số lượng và cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã....... 42
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu thể hiện chất lượng cán bộ, công chức cấp xã .............. 42
Chương 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC
CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH ...... 46

3.1. Một số đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Quế Võ, tỉnh
Bắc Ninh ............................................................................................. 46
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 46
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 47
3.1.3. Cơ cấu tổ chức hành chính của huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ............ 53
3.2. Thực trạng chất lượng cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn huyện
Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh........................................................................ 53
3.2.1. Đặc điểm đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện
Quế Võ ................................................................................................ 53
3.2.2. Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn
huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ............................................................. 58
3.2.3. Thực trạng về chính sách đối với cán bộ, công chức huyện Quế Võ về
công việc, chế độ tiền lương, phụ cấp và các chính sách đãi ngộ............ 69
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức huyện Quế Võ ..... 76
3.3.1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng ................................................................. 76
3.3.2. Công tác quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã ..................................... 78
3.3.3. Công tác đánh giá CBCC ...................................................................... 78
3.3.4. Bổ nhiệm CBCC ................................................................................... 79
3.3.5. Điều động, luân chuyển CBCC ............................................................. 79


v
3.4. Đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa


vi
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
CB, CC

: Cán bộ, công chức

BHYT

: Bảo hiểm y tế



: Cao đẳng

CN

: Công nghiệp

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
ĐH

: Đại học

GRDP

: Tổng sản phẩm trên địa bàn

GT



vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Số lượng cán bộ, công chức của các xã được chọn khảo sát ...... 40

Bảng 3.1:

Sự biến động của cán bộ, công chức cấp xã huyện Quế Võ
(2013 - 2015) ............................................................................. 55

Bảng 3.2:

Trình độ học vấn của cán bộ, công chức .................................... 59

Bảng 3.3:

Trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức đang công tác
tại xã trên địa bàn huyện Quế Võ năm 2015 .............................. 60

Bảng 3.4:

Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức đang công
tác tại xã trên địa bàn huyện Quế Võ năm 2015 ......................... 61

Bảng 3.5:

Trình độ ngoại ngữ, tin học của cán bộ, công chức xã trên
địa bàn huyện Quế Võ năm 2015 .............................................. 62

DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã của huyện Quế Võ phân
theo độ tuổi ................................................................................. 56
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã của huyện Quế Võ được
phân theo thâm niên công tác ..................................................... 57


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống chính quyền bốn cấp ở nước ta, xã, phường, thị trấn
(sau đây gọi chung là cấp xã) là đơn vị chính quyền cấp cơ sở, trực tiếp quản
lý hoạt động của đại bộ phận nhân dân cư trú tại địa phương.
Chính quyền cấp xã có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức, vận
động nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước đi vào cuộc sống. Đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) cấp
xã có vai trò hết sức quan trọng trong xây dựng và hoàn thiện bộ máy chính
quyền cơ sở, trong hoạt động thi hành công vụ. Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy
chính quyền cấp xã nói riêng và hệ thống chính trị nói chung, xét đến cùng
được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ
CBCC cấp xã. Trong nhiều văn kiện của Đảng đều khẳng định vai trò của cán
bộ nói chung và cán bộ cấp xã nói riêng đối với sự nghiệp cách mạng. CBCC
cấp xã là những người gần dân nhất, sát dân nhất. Chủ trương, chính sách,
pháp luật dù có đúng đắn đến mấy nhưng sẽ khó có được hiệu lực, hiệu quả
cao nếu như không được triển khai thực hiện bởi một đội ngũ CBCC cấp xã
có năng lực pháp luật tốt. Vì vậy việc xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã vững
vàng về chính trị, có đạo đức trong sạch, lối sống lành mạnh, có trí tuệ, kiến
thức và trình độ năng lực để thực hiện các nhiệm vụ được giao luôn là mối
quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta. Công tác xây dựng hệ thống
chính trị được quan tâm và đạt kết quả tích cực, trong đó đã tập trung tiến

cấp xã trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
6. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã từ
năm 1991 đến nay đã được các nhà nghiên cứu khoa học xã hội và các nhà
hoạt động chính trị quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau như: Học viện
Hành chính Quốc gia năm 1991, đã công bố một cuốn sách về: "Cải cách bộ
máy quản lý hành chính nhà nước và xây dựng đội ngũ công chức nhà nước".
Có nhiều công trình khoa học, các luận văn thạc sĩ, cử nhân nghiên cứu
về bộ máy chính quyền cấp xã trong đó có bàn về đội ngũ cán bộ chính quyền
cấp xã. Đáng chú ý là các công trình sau đây: Giáo sư Hồ Văn Thông: "Tình
hình các tổ chức chính trị ở nông thôn nước ta"được in trong cuốn sách "Kinh
tế xã hội nông thôn Việt Nam ngày nay", tập 2, Nxb Tư tưởng văn hóa, Hà
Nội 1991; Lê Đình Chếch: "Về nhà nước xã hội chủ nghĩa và công tác cán bộ
chính quyền cấp xã ở Hải Hưng", Luận văn thạc sĩ triết học, Hà Nội, 1994;


5
Nguyễn Thị Hải: "Về đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã ở
Thái Bình trong điều kiện cải cách nền hành chính nhà nước", Hà Nội, 2001.
Trong điều kiện cải cách hành chính nhà nước, vấn đề đội ngũ cán bộ
chính quyền cấp xã được đặc biệt quan tâm. Một số đề tài khoa học, công
trình nghiên cứu đề cập trực tiếp đến vấn đề này và hoàn chỉnh hơn. Chẳng
hạn: Phó giáo sư, tiến sĩ Bùi Tiến Quý "Một số vấn đề về tổ chức và hoạt
động của chính quyền địa phương trong giai đoạn hiện nay ở nước ta", Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội 2000; Tiến sĩ Thang Văn Phúc và tiến sĩ Chu Văn
Thành đồng chủ biên: "Chính quyền cấp xã và quản lý nhà nước cấp xã"của
Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước, Ban Tổ chức Cán bộ chính phủ, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000; Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Hiến chủ biên "Các
giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam"của Học viện Hành chính
Quốc gia, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001; Tiến sĩ Nguyễn Văn Sáu và

khái niệm đó mới xuất hiện trong văn bản quy phạm pháp luật của Nhà Nước.
Tuy nhiên khái niệm này được gọi chung cho tất cả những người làm việc cho
nhà nước, không có sự phân biệt rõ ràng, được sử dụng tương đối thoải mái
và gắn liền trong một cụm từ "cán bộ, công nhân viên chức nhà nước"; không
phân biệt công chức, viên chức với công nhân.
Trải qua diễn biến phát triển của đất nước, các khái niệm trên cũng có
nhiều cách gọi, được thể hiện dưới nhiều thể loại văn bản khác nhau. Với xu
hướng mở rộng, giao lưu về kinh tế, tăng cường sự hợp tác nhiều mặt với các
nước trên thế giới, công cuộc cải cách hành chính hiện nay đang đặt ra nhu
cầu chuyên biệt hóa cùng với sự điều chỉnh pháp luật rõ nét, đòi hỏi phải có
sự thống nhất về nhận thức trong sự phân định các khái niệm có liên quan.
Luật cán bộ, công chức được Quốc hội ban hành tháng 11 năm 2008 và có
hiệu lực từ ngày 01/01/2010 đã quy định cụ thể:
Cán bộ ở cấp xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cán bộ cấp xã:
Là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người
đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội.
Cụ thể cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:
+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;


7
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
+ Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị
trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân
Việt Nam);

lượng, là linh hồn của các tổ chức trong hệ thống chính trị cấp xã, là trung
tâm đoàn kết, tập hợp mọi tiềm năng, nguồn lực ở địa phương, động viên mọi
tầng lớp nhân dân ra sức thi đua hoàn thành thắng lợi các mục tiêu về kinh tế
xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của cơ sở. Đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức
chiến đấu của đảng bộ cơ sở, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, điều
hành của chính quyền cơ sở. Thúc đẩy mọi hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và
các tổ chức đoàn thể quần chúng ở cơ sở. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là
người dẫn dắt, định hướng các phong trào quần chúng ở cơ sở, tổng kết rút
kinh nghiệm, biểu dương và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong các hoạt
động sản xuất kinh doanh, xây dựng đời sống văn hóa, phòng chống các tệ
nạn xã hội... tại cơ sở. Qua đó, họ đóng góp tích cực vào việc xây dựng, hoàn
thiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là những người trực tiếp gần gũi,
gắn bó với nhân dân, sống, làm việc và hàng ngày có mối quan hệ chặt chẽ với
nhân dân. Họ thường xuyên lắng nghe, tham khảo ý kiến của nhân dân. Trong
quá trình triển khai, vận động, dẫn dắt nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, họ tạo ra cầu nối giữa Đảng, Nhà
nước với nhân dân. Thông qua họ mà ý Đảng, lòng dân tạo thành một khối thống
nhất, làm cho Đảng, Nhà nước "ăn sâu, bám rễ" trong quần chúng nhân dân, tạo
nên quan hệ máu thịt giữa Đảng - Nhà nước với nhân dân, củng cố niềm tin của
nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Như vậy, chủ trương đường lối của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước có đi vào cuộc sống, trở thành hiện thực
sinh động hay không, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận
động nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.


10
- Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã còn là một trong những nguồn quan
trọng cung cấp nguồn cán bộ cho cấ p huyê ̣n, cấp tỉnh và cấp Trung ương. Qua

đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nghị
quyết, chỉ thị của cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ cấp mình;
nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất; nắm
chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chức đảng trực thuộc và của nhân dân trên
địa bàn; chịu trách nhiệm chủ yếu về các mặt công tác của đảng bộ.
+ Nhiệm vụ của Phó Bí thư là giúp Bí thư Đảng bộ về các mặt công tác
của Đảng bộ. Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ cho các ủy viên Ban Chấp hành và tổ chức đảng trực
thuộc. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy cấp trên,
của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.
- Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch
Hội Cựu chiến binh là cán bộ chuyên trách đứng đầu UBMTTQ Việt Nam và
các đoàn thể chính trị - xã hội ở cấp xã; chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ
chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của điều lệ của tổ chức
đoàn thể, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Phối
hợp với chính quyền, các đoàn thể cùng cấp vận động, hướng dẫn cán bộ,
đoàn viên, hội viên tổ chức mình, các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện
các chương trình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, thực hiện quy chế dân
chủ tại xã, phường, thị trấn và các phong trào thi đua của tổ chức mình theo
chương trình, nghị quyết của tổ chức chính trị - xã hội cấp trên tương ứng đề
ra. Tổ chức, chỉ đạo việc học tập chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng
và pháp luật Nhà nước; các chủ trương, nghị quyết đối với đoàn viên, hội viên
của tổ chức mình. Tham mưu đối với cấp uỷ Đảng ở xã, phường, thị trấn
trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ của tổ chức mình. Bám sát hoạt động các
phong trào, định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá và báo cáo với cấp uỷ cùng cấp
và các tổ chức đoàn thể cấp trên về hoạt động của tổ chức mình.
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND là cán bộ chuyên trách của HĐND xã,
phường, thị trấn, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chức




13
* Chức trách, nhiệm vụ đối với công chức cấp xã
Công chức cấp xã là công chức làm công tác chuyên môn thuộc UBND
cấp xã; có trách nhiệm giúp UBND cấp xã quản lý Nhà nước về lĩnh vực công
tác (Tài chính, Tư pháp, Địa chính, Văn phòng, Văn hoá - Xã hội, Công an,
Quân sự) và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.
- Nhiệm vụ của công chức Tài chính - Kế toán là xây dựng dự toán thu
chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, giúp UBND trong việc tổ
chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra hoạt
động tài chính khác của xã. Thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ
bản, tài sản công tại xã, phường, thị trấn theo quy định. Kiểm tra các hoạt
động tài chính, ngân sách theo đúng quy định, tổ chức thực hiện theo hướng
dẫn của cơ quan tài chính cấp trên. Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi;
thực hiện theo quy định về quản lý quỹ tiền mặt và giao dịch đối với Kho bạc
Nhà nước về xuất nhập quỹ.
- Nhiệm vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch là giúp UBND cấp xã
soạn thảo, ban hành các văn bản quản lý theo quy định của pháp luật; giúp
UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnh theo
kế hoạch của UBND cấp xã và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên;
giúp UBND cấp xã phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân xã, phường,
thị trấn. Thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính
sách theo quy định của pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp
luật; phối hợp hướng dẫn hoạt động đối với tổ hoà giải. Thực hiện việc đăng
ký và quản lý hộ tịch theo các nhiệm vụ cụ thể được phân cấp quản lý và
đúng thẩm quyền được giao. Thực hiện việc chứng thực theo thẩm quyền đối
với các công việc thuộc nhiệm vụ được pháp luật quy định. Quản lý lý lịch
tư pháp, thống kê tư pháp ở xã, phường, thị trấn. Giúp UBND cấp xã về
công tác thi hành ánh theo nhiệm vụ cụ thể được phân cấp. Giúp UBND cấp

lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã. Giúp UBND về công tác thi đua
khen thưởng ở xã, phường, thị trấn. Giúp HĐND và UBND thực hiện nghiệp vụ
công tác bầu cử đại biểu HĐND và UBND. Nhận và trả kết quả trong giao dịch
công việc giữa UBND với cơ quan, tổ chức và công dân theo cơ chế “một cửa”.
- Nhiệm vụ của công chức Văn hoá - Xã hội là giúp UBND cấp xã
trong việc thông tin tuyên truyền giáo dục về đường lối, chính sách của Đảng


15
và pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế - chính trị ở địa phương; báo cáo
thông tin về dư luận quần chúng về tình hình môi trường văn hoá ở địa
phương. Giúp UBND trong việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn
hoá văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo vệ các di
tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh ở địa phương, điểm vui chơi giải trí
và xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, ngăn chặn việc truyền bá
tư tưởng phản động, đồi trụy dưới hình thức văn hoá, nghệ thuật và các tệ nạn
xã hội khác ở địa phương. Lập chương trình, kế hoạch, nắm số lượng và tình
hình các đối tượng chính sách lao động - thương binh và xã hội. Thống kê dân
số, lao động, tình hình việc làm, ngành nghề trên địa bàn;. Hướng dẫn và nhận
hồ sơ của người xin học nghề, tìm việc làm, người được hưởng chính sách ưu
đãi, chính sách xã hội trình UBND xã giải quyết theo thẩm quyền. Theo dõi
và đôn đốc việc thực hiện chi trả trợ cấp cho người hưởng chính sách lao
động, thương binh và xã hội. Phối hợp với các đoàn thể trong việc chăm sóc,
giúp đỡ các đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội và chăm sóc các đối tượng
xã hội ở cộng đồng. Theo dõi thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo.
- Nhiệm vụ của Trưởng Công an xã là tổ chức lực lượng công an xã,
nắm chắc tình hình an ninh trật tự trên địa bàn; tham mưu đề xuất với cấp uỷ
Đảng, UBND xã và cơ quan công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện
pháp bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn và tổ chức thực hiện. Tổ chức phòng
ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status