LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2014 đã trôi qua. Bước sang năm 2015 Diễn đàn Bookgol xin được gửi những lời chúc tốt đẹp
nhất đến toàn thể các bạn cùng gia đình, một năm mới An khang thịnh vượng - Vạn sự như ý. Để cảm ơn
sự ủng hộ của các bạn trong năm 2014 cũng như cùng chào đón năm 2015 với nhiều sự đổi mới, đặc biệt
là những đổi mới của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trong kỳ thi Quốc gia cấp bậc THPT. Diễn đàn Bookgol
đã chuẩn bị một số món quà nhỏ dành cho các bạn nhân dịp năm mới.
Bài tập tổng hợp Bookgol là một trong những món quà đó. Tài liệu được chia làm 2 phần
Phần 1: Phần lý thuyết: Tổng hợp những câu hỏi lý thuyết đa dạng với nhiều ứng dụng thực tế.
Phần 2: Phần bài tập: Tổng hợp những bài tập phong phú gồm nhiều bài tập hay, lạ và những lời giải
đặc sắc của các thành viên Bookgol
Bên cạnh đó là phụ lục với những phản ứng hóa học cần chú ý trong chương trình hóa học phổ thông.
Hy vọng tài liệu này cùng các món quà khác của Bookgol sẽ giúp ích các bạn trong việc ôn luyện và
giảng dạy để chuẩn bị tốt cho kỳ thi Quốc gia năm 2015.
Thay mặt cho BQT Bookgol xin được gửi lời cảm ơn đến các thành viên : Tiểu Minh Minh, Thachanh,
Huyền Nguyễn, Võ Văn Thiện. . . đã tham gia tổng hợp nội dung tài liệu. Cảm ơn Admin Tinpee và thành
viên GS.Xoăn đã trình bày, soạn thảo tài liệu. Cảm ơn Admin Uchiha Itachi đã trình bày bìa cho tài liệu.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng tài liệu khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình soạn thảo. Rất mong
nhận được sự góp ý của các bạn để tài liệu được hoàn thiện hơn.
Mọi đóng góp xin liên hệ : Email: hoặc theo Sđt: 0962748426
Bookgol,Ngày 01 tháng 01 năm 2015
T/M BQT
Uchiha Itachi
Soạn thảo LATEX GS.Xoăn
Trình bày bìa: Uchiha Itachi
/>
Phụ lục
28. H2 S + M (N O3 )2 (dd) → HN O3 + M S (M: Cu, Pb) (điều kiện: nhiệt độ thường)
29. H2 S + AgN O3 (dd) → HN O3 + Ag2 S (điều kiện: nhiệt độ thường)
30. H2 S + HN O3 (long) → S + H2 O + N O
31. N aX(tinh thể)+H2 SO4 (đặc, đun nóng) → N a2 SO4 (hoặc N aHSO4 )+HX(khí) (X: N O3− , Cl− , F − )
32. Ca3 (P O4 )2 + H3 P O4 (dd) → Ca(H2 P O4 )2 (điều kiện: nhiệt độ thường)
33. C + ZnO → CO + Zn (điều kiện: đun nóng)
34. HCOOH → H2 O + CO(điều kiện: đun nóng có H2 SO4 đặc xúc tác)
35.Ag2 S(hoặcHgS) + O2 → Ag(hoặcHg) + SO2 (điều kiện: đốt cháy)
36. Zn + Cr2 (SO4 )3 (dd) → ZnSO4 + CrSO4 (điều kiện: môi trường axit)
37. K2 Cr2 O7 + H2 S + H2 SO4 → S + Cr2 (SO4)3 + K2 SO4 + H2 O
38. Ag(hoặcCu) + H2 S + O2 → Ag2 S(hoặcCuS) + H2O
(điều kiện: nhiệt độ thường ngoài không khí)
39. SO2 + I2 + H2 O → H2 SO4 + HI (điều kiện: nhiệt độ thường)
40. Ag3 P O4 + HN O3 (dd) → AgN O3 + H3 P O4 (điều kiện: nhiệt độ thường)
41. Ag2 O + H2 O2 (dd) → Ag + H2 O + O2 (điều kiện: nhiệt độ thường)
42. HClO + HClđặc → H2 O + Cl2 (điều kiện: nhiệt độ thường)
bring about change
3
/>43. SO2 + K2 Cr2 O7 + H2 SO4 → K2 SO4 + Cr2 (SO4 )3 + H2 O (điều kiện: nhiệt độ thường)
44. Sn + O2 (đun nóng) → SnO2
45. HI + O2 → I2 + H2 O (điều kiện: nhiệt độ thường ngoài không khí)
MỘT SỐ PHẢN ỨNG HỮU CƠ PHỔ THÔNG CẦN CHÚ Ý
1. C4 H10 + O2 → CH3 COOH + H2 O . điều kiện: (Co(CH3 COO)2 , 1800 C, 150atm)
2. C6 H5 − CH3 + KM nO4 + H2 SO4 → C6 H5 − COOH + M nSO4 + K2 SO4 + H2 O (điều kiện: đun
nóng)
3. C6 H5 − CH2 − CH2 − CH3 + KM nO4 + H2 SO4 → C6 H5 − COOH + CH3 COOH + K2 SO4 +
M nSO4 + H2 O. (điều kiện: đun nóng)
- 5 độ C)
27. C6 H5 − N H2 + N aN O2 + HCl → C6 H5 − OH + N2 + N aCl + H2 O (điều kiện: nhiệt độ thường
hoặc đun nóng)
28. CH3 − CHO + KM nO4 (loãng) + H2 O → CH3 COOK + KOH + M nO2 (điều kiện: điều kiện
thường hoặc đun nóng)
29. C2 H2 + KM nO4 + H2 SO4 → CO2 + K2 SO4 + M nSO4 + H2 O(điều kiện: điều kiện thường hoặc
đun nóng)
30. C2 H2 + HCl → CH2 = CH − Cl (điều kiện: hơi HCl, đun nóng)
bring about change
4
/>31. CH2 = CH − Cl + HCl → CH3 − CH(Cl)2 (điều kiện: hơi HCl, đun nóng)
bring about change
5
/>
1 Hóa học vô cơ
1.1 Câu hỏi lí thuyết
Câu 1: Có các hóa chất : K2 Cr2 O7 , HCl, KM nO4 , M nO2 , N aCl, HClO, H2 SO4 , KClO3 . Những hóa
chất được sử dụng để điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
bring about change
6
1.1
Câu hỏi lí thuyết
/>
Xét đến phương án C. thổi một luồng khí N H3 vừa phải vào phòng có thể (hơi dư một tí) để có phản ứng
sau xảy ra:
8 NH3 + 3 Cl2 −−→ 6 NH4 Cl + N2
(không độc)
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
1. CO2 tan trong nước nhiều hơn SO2 ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất.
2. SO2 là phân tử phân cực còn CO2 là phân từ không phân cực.
3. SO2 có tính khử, CO2 không có tính khử.
4. SO2 dùng để chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm còn “nước đá khô” dùng bảo quản thực phẩm.
Phát biểu không đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Lời giải:
Đáp án B vì CaO vừa có tác dụng hút ẩm tốt vừa không tác dụng với O2
Câu 7: Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà - Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn,
vì vậy bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảo
quản hoa quả tươi lâu ngày?
bring about change
7
1.1
Câu hỏi lí thuyết
/>
A. Ozon là một khí độc.
B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi.
C. Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi.
D. Ozon có tính tẩy màu.
Lời giải:
Đáp án C.
Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường bảo quản dung dịch HF trong các bình làm bằng:
A. Nhựa.
B. Kim loại.
C. Thủy tinh.
D. Gốm sứ.
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(1). Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm của kali trong phân.
(2). Phân lân có hàm lượng photpho nhiều nhất là supephotphat kép ( Ca(H2 P O4 )2 ).
(3). Nguyên liệu để sản xuất phân là quặng photphorit và đolômit.
(4). Bón nhiều phân đạm amoni sẽ làm cho đất chua.
(5). Thành phần chính của phân lân nung chảy là hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.
(6). Phân urê có công thức là (N H2 )2 CO.
bring about change
8
1.1
Câu hỏi lí thuyết
/>
(7). Phân hỗn hợp chứa nitơ, phôtpho, kali được gọi chung là phân NPK.
(8). Phân lân cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (N O3− ) và ion amoni (N H4+ ).
(9). Amophot là hỗn hợp các muối (N H4 )2 HP O4 và KN O3 .
Số phát biểu đúng là:
A. 7.
B. 4.
C. 6.
D. 5.
A. 4.
B. 3.
C. 7.
D. 6.
Lời giải:
Các chất đó là Ca(HCO3 )2 , (N H4 )2 CO3 , Al(OH)3 , Zn(OH)2
Đáp án A.
Câu 14: Cho các chất Al, Al2 O3 , Al2 (SO4 )3 , ZnOH2 , N aHS, K2 SO3 , (N H4 )2 CO3 . Số phản ứng phản
ứng được với HCl và N aOH
bring about change
9
1.1
Câu hỏi lí thuyết
A. 5.
/>B. 6.
C. 7.
D. 4.
Lời giải:
X là flo do phản ứng với NaOH loãng, lạnh là phản ứng riêng của Flo tạo ra OF2
Đáp án A.
Câu 17: Có hai bình kín không giãn nở đựng đầy các hỗn hợp khí ở t0 C như sau:
- Bình (1) chứa H2 và Cl2
- Bình (2) chứa CO và O2
Sau khi đun nóng các hỗn hợp để phản ứng xảy ra, đưa nhiệt độ về trạng thái ban đầu thì áp suất trong
các bình thay đổi như thế nào?
A. Bình (1) giảm, bình (2) tăng.
B. Bình (1) không đổi, bình (2) giảm.
C. Bình (1) tăng, bình (2) giảm.
D. Bình (1) không đổi, bình (2) tăng.
Lời giải:
PTHH:
H2 + Cl2 −−→ HCl (1 )
bring about change
10
1.1
Câu hỏi lí thuyết
/>2 CO + O2 −−→ 2 CO2 (2 )
Ta thấy ở bình (1) thể tích khí không đổi và bình (2) thể tích khí giảm.
(10) KM nO4 −
→ O2
(11) M nO2 + HCl đặc → Cl2
(12) dung dịch F eCl3 + Cu →
Câu 19: Cho các cặp chất sau:
(1). Khí Cl2 và khí SO2
(2).Khí H2 S và dung dịch P b(N O3 )2
(3).Khí H2 S và SO2
(4) Khí Cl2 và dung dịch N aOH
(5) Li và N2
bring about change
11
1.1
Câu hỏi lí thuyết
/>
(6) Glixerol và Cu(OH)2
(7) Hg và bột S
(8) Khí CO2 và dung dịch N aClO
(9) Khí F2 và Si
(10) Sục C2 H4 vào dung dịch KM nO4
Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường:
A. 6.
B. 9.
Các phát biểu đúng là 1, 2,3,6, 8;
Vậy đáp án B. Lưu ý: (5) KM nO4 , KClO3 được dùng điều chế oxi vì những chất này giàu oxi và dễ bị
nhiệt phân.
Câu 21: Cho hai muối X; Y thỏa mãn điều kiện sau:
X + Y → không xảy ra phản ứng.
Y và X đều không xảy ra phản ứng với Cu.
X + Y + Cu → xảy ra phản ứng
Cho các cặp chất
(1)M g(N O3 )2 ; KN O3 ; (2)N aN O3 ; N aHSO4 ; (3)F e(N O3 )3 ; N aHSO4 ; (4)N aN O3 ; N aHCO3 ; Số cặp
bring about change
12
1.1
Câu hỏi lí thuyết
/>
chất thỏa mãn X;Y là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lời giải:
Chỉ có N aN O3 ; N aHSO4 là thỏa mãn nên chọn đáp án A.
Lưu ý: M g tác dụng nhanh với H2 O ở nhiệt độ cao. Ở nhiệt độ thường tan rất chậm xem như không tan.
Be không tác dụng với H2 O dù ở mọi nhiệt độ.
Al; Zn chỉ tác dụng với H2 O khi có mặt kiềm mạnh.
Câu 24: Để bảo vệ thép, người ta tiến hành tráng lên bề mặt thép một lớp mỏng thiếc. Hãy cho biết
phương pháp chống ăn mòn kim loại trên thuộc vào phương pháp nào sau đây ?
A. điện hóa.
B. tạo hợp kim không gỉ.
C. cách ly.
D. dùng chất kìm hãm.
Lời giải:
Sắt tây (Fe tráng Sn) hay tôn (Fe tráng Zn) cũng thuộc phương pháp cách li hay phương pháp bảo vệ bề
mặt
Đáp án C.
bring about change
13
1.1
Câu hỏi lí thuyết
/>
Câu 25: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng Cu. Cho các phát biểu sau:
A. Phương trình điện phân: .2CuSO4 + 2H2 O → 2Cu + O2 + 2H2 SO4
B. Catot bị hòa tan.
Từ đây suy ra HN O3 hết.
X có màu nâu nhạt nên X có chứa F e(N O3 )3
Đáp án D.
Câu 27: Cho phương trình phản ứng:
FeS2 + Cu2 S + HNO3 −−→ Fe2 (SO4 )3 + CuSO4 + NO + H2 O
Tổng các hệ số của phương trình với cac số nguyên tối giản được được lập theo phương trình trên là?
Lời giải:
2F eS2 + Cu2 S → 2F e+3 + 2Cu+2 + 5S +6 + 40e
N +5 + 3e → N +2
6F eS2 + 3Cu2 S + 40HN O3 → 3F e2 (SO4 )3 + 6CuSO4 + 40N O + 20H2 O
Tổng hệ số là 118.
Câu 28: Cho phương trình phản ứng:
Mg + HNO3 −−→ Mg(NO3 )2 + NO + N2 O + H2 O
bring about change
14
1.2
Bài tập rèn luyện
/>
Nếu tỉ lệ khối của hỗn hợp N O và N2 O đối với H2 là 17,8. Tỉ lệ số phân tử bị khử và số phân tử oxy hóa
là:
Lời giải:
n N O : n N2 O = 3 : 2
25M g + 64HN O3 → 25M g(N O3 )2 + 6N O + 4N2 O + 32H2 O
Tỉ lệ là 14:25.
F e2 O3 , và như vậy thì O2 hết. Vì O2 tham gia phản ứng oxi hóa thành F e+3 .
Nên chất rắn giảm chính là lượng N O2 thoát ra mN O2 = 55, 2 ⇒ nN O2 = 1, 2 (mol) ⇒ nN O3− =
1, 2 (mol)
Ta có mX = mF e + mN O3− ⇒ mF e = 158, 4 − 1, 2.62 = 84 g ⇒ nF e = 1, 5 mol
Áp dụng bảo toàn nguyên tố để tính khối lượng rắn .mF e2 O3 = 1, 5.80 = 120g
Đáp án B.
Câu 30: Hỗn hợp X gồm F eS, F eS2 , CuS tan vừa hết trong dung dịch chứa 0, 33mol H2 SO4 đặc sinh ra
0, 325mol SO2 và dd Y. Nhúng thanh sắt nặng 50g vào dd Y phản ứng xong thấy thanh sắt nặng 49,48g
và dd Z. Cho Z phản ứng với HN O3 đặc nóng dư sinh ra khí N O2 duy nhất và còn lại dd E (không chứa
N H4+ ). Khối lượng muối khan có trong E là:
A. 20,27.
B. 18,19.
C. 21.3.
D. 21,41.
Lời giải:
Quy hỗn hợp về [F eS; F eS2 ; CuS] = [F e; Cu; S] = (a; b; c) : mol
Bảo toàn e :3nF e + 2nCu + 6nS = 2nSO2 ⇒ 3a + 2b + 6c = 2.0, 325 = 0, 65
Bảo toàn điện tích :3nF e3+ + 2nCu2+ = 2nSO42− = 2.[(0, 33 − 0, 325) + c] ⇒ 3a + 2b − 2c = 0, 01
2F e3+ + F e → 3F e2+
a..........a/2.......3/2a
bring about change
15
Câu 31: Hỗn hợp X gồm F eO, F e2 O3 , F e3 O4 , CuO. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
H2 SO4 đặc nóng dư thu được 3,36 lít SO2 (đktc). Nếu khử m gam hỗn hợp X bằng H2 đun nóng sau
1 thời gian thu được 76,64 gam hỗn hợp Y, hoà tan hết hỗn hợp Y trong dung dịch HNO3 loãng dư thu
được 3,136 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 77,60.
B. 79,2.
C. 79,6.
D. 77,28.
Lời giải:
Xét phản ứng :X + H2 SO4 .Theo đó, ta có: ne (X nhường)=2nSO2 = 0, 15.2 = 0, 3
Mặt khác:
(e):ne (X nhường) + 2nH2 = 3nN O ⇒ nH2 = 0, 06 = nO (bị khử)
Mặt khác: mX = my + mO(bị khử) = 77, 6
Chọn A.
Câu 32: Hỗn hợp X gồm F e3 C, F e, C. Cho m gam X tác dụng với dung dịch H2 SO4 đặc nóng dư thu
được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với hiđro là 30,48 và dung dịch Z. Hấp thụ hết khí Y vào 800 ml dung
dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 1,2M thu được dung dịch chỉ chứa muối có tổng khối lượng muối là
132,26. Cô cạn dung dịch Z thu được m+50,04 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 22,8.
B. 21,4.
C. 21,96.
D. 21,64.
MY = 60, 96⇒ nCO2 = 0, 15; nSO2 = 0, 84
bring about change
16
1.2
Bài tập rèn luyện
/>
Măt khác, Bảo toàn e cho cả quá trình, ta có:
3nF e + 4nc = 2nSO2 ⇔ 6nF e2 (SO4 )3 + 4nC = 2.0, 84 ⇒ 6
Chọn C.
m + 50, 04
+ 4.0, 15 = 2.0, 84 ⇒ m = 21, 96
400
Câu 33: Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và F eCO3 trong không khí đến khối lượng không
đổi thu được 2 oxit có số mol bằng nhau. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HN O3 dư thu
được 14,784 lít hỗn hợp khí N O và CO2 (đktc, NO là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 44,82.
B. 9,76.
C. 74,70.
D. 68,72.
Đáp án B.
Câu 34: Hỗn hợp X gồm Al2 O3 , M gO, F e2 O3 , ZnO. Để hoà tan 31,48 gam hỗn hợp X cần 325 gam
dung dịch H2 SO4 19,6%. Dùng khí CO dư đun nóng để khử 31,48 gam hỗn hợp X thu được 27,16 gam
chất rắn Y. Chất rắn Y tác dụng với dung dịch HN O3 loãng dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí N O và N2 O
(đktc) có tỉ khối so với hiđro là 17,1. Số mol HN O3 tham gia phản ứng là
A. 1,47375.
B. 1,56125 .
C. 1,45250 .
D. 1,58150.
Lời giải:
Xét phản ứng X + H2 SO4
nO2− /X = nH2 SO4 = 0, 65 ( Bản chất: H + + O2− → H2 O)
Xét X+ CO
nO2− (bị khử) =
BTe, ta có:
31, 48 − 27, 16
= 0, 27 = nCO
16
pu
⇒ nO2− /Y = nO2− /X − nO2− (bị khử) = 0, 38
2nCO = 3nN O + 8nN2 O + 8nN H4 N O3 ⇔ 2.0, 27 = 3.0, 07 + 8.0, 03 + 8nN H4 N O3 ⇒ nN H4 N O3 = 0, 01125
Y hòa tan tối đa nên sắt chỉ lên sắt 2
nF e3+ 3nHN O3 d
Ta có nF ehatan =
+
2
8
8
x
⇒ nHN O3 d = (0, 8 − ) (1)
3
2
nHN O3 pu = nN O + 3nF e(N O3 )3
Mặt khác ta có nF e(N O3 )3 = nF e − nF e2 (SO4 )3 ⇒ nHN O3 pu = 4nF e = 4x (2)
3nN O = 3nF e + 6nS
Từ (1) và (2) ta tính được x = 0, 4mol → m = 40g. Đáp án C
Nhận xét: Từ bài toán này ta có thể áp dụng công thức nhanh cho các bài toán khác tương tự ( hỗn hợp
gồm hợp chất của sắt và lưu huỳnh)
Đó là nHN O3 pu = 4nF e từ đó có thể rút ngắn thời gian làm bài
Câu 36: Hòa tan hết 53, 82g kim loại M (có hóa trị duy nhất trong các hợp chất) vào dung dịch HN O3 (
chưa biết rõ loãng hay đặc nóng) thu được dung dịch X (không chứa N H4+ )và 8, 064 lít hỗn hợp khí Y
( gồm hai khí) có tỉ khối so với H2 bằng 16, 75.Mặt khác cô cạn X thu được 190, 8g rắn Z Thành phần
phần trăm về khối lượng của N (nitơ) trong Z là:
A. 15,58 %.
B. 17,85 %.
C. 15,87 %.
1.2
Bài tập rèn luyện
/>
mgim = mH2 O = 1, 44 → nH2 O = 0, 08 → nOH − = 0, 16
nH + = 2nH2 = 0, 34 (tạo khí )
2H + + O2− → H2 O
nO2− = 1/2nH2 = (1, 5 − 0, 34 − 0, 16)/2 = 0, 5
Gọi nN H4 N O3 = x
108, 48 = 0, 16(62 − 17) + 80x − 16.0, 5 + 62(8x + 0, 2.3 + 0, 5.2)
x = 0, 0175 → nHN O3 = 2O2− + nOH − + 10nN H4 N O3 + 4nN O = 2, 135 mol
Đáp án C.
Câu 38: Hỗn hợp X gồm Al, Zn, F e, M g. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu
được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m + 27, 69 gam hỗn hợp muối. Oxi hóa dung dịch Y
cần 0, 784 lít khí Clo (đktc). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với oxi sau 1 thời gian thu được m + 1, 76
gam hỗn hợp Z. Cho hỗn hợp Z tác dụng với dung dịch HN O3 loãng dư thu được 4, 032 lít N O (đktc)
và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được 70, 22 gam muối khan. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn
hợp X là:
A. 26,96 %.
B. 20,22 %.
C. 23,59 %.
D. 30,32 %.
Lời giải:
1
Gọi nN H4 N O3 = x, 8x + nN O .3 + nO .2 = nCl2 .2 + nH2 .2 nH2 = 27, 69/35, 5 = 0, 39
B. MnO hoặc FeO.
19
1.2
Bài tập rèn luyện
/>
C. MnO hoặc Cu2 O.
D. Kết quả khác.
Lời giải:
nN H4 N O3 = 5, 625.10−3 mol, nN O = 0, 01 mol → nenhận = 0, 01.3 + 5, 625.10−3 .8 = 0, 075 mol
Gọi x là số electron X nhường → M.0, 075/x = 5, 4 → M = 72x
x = 1 → M = 72(F eO) x = 2 → M = 144(Cu2 O)
Đáp án D.
Câu 41: Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại M g, Zn, Al. Khi hòa tan hết 7, 5g A vào 1 lít dd HN O3 thu được
1 lít dd B và hh khí D gồm N O và N2 O.Thu khí D vào bình dung tích 3, 2(l) có chứa sẵn N2 ở O0 C và
0, 23atm thì nhiệt đọ trong bình tăng lên dến 27, 30 C, áp suất 1,1atm. Khối lượng bình tăng thêm 3, 72g.
Nếu cho 7, 5g A vào 1 lít dd KOH2M thì sau phản ứng khối lượng dd tăng thêm 5, 7g.Giá trị tổng số
mol 3 kim loại trong A.
A. 0,2.
B. 0,5.
C. 0,4.
a = 0, 02
b = 0, 06
c = 0, 12
Đáp án A.
Câu 42: Một hỗn hợp rắn A gồm kim loại M và một oxit của kim loại đó. Người ta lấy ra 2 phần, mỗi
phần có khối lượng 59, 2 g.
• Phần 1:Hòa tan vào dung dịch của hỗn hợp N aN O3 và H2 SO4 (vừa đủ ) thu được 4, 48 lít khí N O
và dung dịch B.Cô cạn thu được m g rắn khan.
• Phần 2: Đem nung nóng rồi cho tác dụng với khí H2 dư cho đến khi được một chất rắn duy nhất,
hòa tan hết chất rắn đó bằng nước cường toan thì có 17, 92 (lít) khí N O thoát ra. Các thể tích đo ở
ĐKTC.
Giá trị của m gần nhất với:
bring about change
20
1.2
Bài tập rèn luyện
A. 160.
/>B. 170.
C. 180.
Bán phản ứng khử:
nN O3− = 0, 06mol
4H + + N O3− + 3e → N O + 2H2 O
3
Số mol e nhận là :ne nhận = nH + = 0, 15mol = ne cho
4
Nên ta suy ra kim loại tan vừa hết Dung dịch sau phản ứng :
N O3− dư : 0, 01mol
SO2− : 0, 09mol
4
+
N a : 0, 04mol
ion KL : 3, 2g
Khi đó mmuối = 3, 2 + 0, 04.23 + 0, 01.62 + 0, 09.96 = 13, 38g
Đáp án A.
Câu 44: 16: Nhiệt phân 50,56 gam KM nO4 sau 1 thời gian thu được 46,72 gam chất rắn. Cho toàn bộ
lượng khí sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04g. Hòa tan
bring about change
y = 0, 1
0, 15.24
= 39, 13%
9, 2
Câu 45: Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg, Al vào m2 gam dung dịch HN O3 24 %. Sau khi các kim loại
tan hết có 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm N O, N2 O, N2 bay ra (ở đktc) và dung dịch A. Thêm một
lượng vừa đủ O2 vào X, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư có
4,48 lít hỗn hợp khí Z đi ra (ở đktc). Tỷ khối của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào A
để được lượng kết tủa lớn nhất thu được 62,2 gam kết tủa. Tính m1 , m2 . Biết lượng HN O3 lấy dư 20%
so với lượng cần thiết.
Lời giải:
Khi thoát ra gồm N2 O, N2 dễ tính được nN2 O = 0, 15, N2 = 0, 05
Suy ra nN O = 0, 2
Gọi số mol của Mg, Al lần lượt là x và y
2x + 3y = 3.0, 2 + 0, 15.8 + 0, 05.10 = 2, 3
58x + 78y = 62, 2
Tính được x = 0, 4; y = 0, 5 ⇒ m = 23, 1g. nHN O3 pứ = 2x + 3y + 0, 2 + 2.0, 15 + 2.0, 05 = 2, 9mol
Do khối lượng kết tủa là lớn nhất nên có hệ
Vậy nHN O3 = 2, 9.1, 2 = 3, 48mol Suy ra m2 = 913, 5g
Câu 46: Cho 6, 69g hỗn hợp dạng bột gồm Al và F e vào 100mldung dịch CuSO4
0, 75M khuấy kĩ để
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X bằng HN O3
1M thu được khí
Đáp án C.
Câu 47: Hỗn hợp X gồm BaO, F eO và CuO . Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch hỗn hợp
HCl0, 75M và HBr0, 25M vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 73, 7475 gam chất tan. Cho m gam hỗn
hợp X tác dụng với dung dịch H2 SO4 loãng dư thu được 0, 96m gam kết tủa. Cho m gam hỗn hợp X tác
dụng với dung dịch HN O3 loãng dư thu được 0, 672 lít N O (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho dung
dịch Y tác dụng với dung dịch AgN O3 dư thu được m1 gam kết tủa. Giá trị của m1 là:
A. 130,3275.
B. 132,6825.
C. 128,3625.
D. 124,1275 .
Lời giải:
Gọi số mol BaO, F eO và CuO lần lượt là x, y, z.
Dễ có: nO = x + y + z ⇒ nH+ = 2(x + y + z)
Lại thấy nCl− =3nBr− nên dễ dàng suy ra được số mol hai thằng này theo x, y, z
0, 37.153x = 0, 63(72y + 80z)
x = 0, 18
y
=
0,
09
⇒ y = 0, 09..
Khi đó ta có hệ
Lời giải:
Theo đề: nCu = 0, 02 mol; nKOH = 0, 105 mol
x + y = 0, 105
x = 0, 005
x = nKOHdư
→
→
mol
Gọi
56x + 85y = 8, 78
y = 0, 1
y = nKN O3
→ nHN O3 d = nKN O3 − 2nCu(N O3 )2 = 0, 06 mol → nHN O3 P = 0, 12 − 0, 06 = 0, 06 mol
Bảo toàn nguyên tố Nito và bảo toàn electron ta tính được: nN O = nN O2 = 0, 01 mol → MX =
0, 01.30 + 0, 01.46
= 38 → D = 38/4 = 9, 5
0, 01 + 0, 01
Đáp án C.
Câu 49: Thổi một luồng khí CO qua ống sứ chứa 37, 76 gam hỗn hợp gồm F e2 O3 và F e3 O4 đun nóng,
sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y. Hấp thụ toàn bộ khí Y vào nước vôi trong lấy
dư thu được 32,0 gam kết tủa. Hòa tan hết rắn X trong 240 gam dung dịch HN O3 35, 7% thu được dung
dịch Z chỉ chứa các muối có khối lượng 98, 8 gam và hỗn hợp gồm các khí, trong đó oxi chiếm 61, 538%
về khối lượng. Nồng độ phần trăm C% của F e(N O3 )3 có trong dung dịch Z là.
A. 18,24 %.
bring about change
B. 15,96 %.
C. 55,61 %.
2x + 3y = 1, 16
180x + 242y = 98, 8
→
x = 0, 28
y = 0, 2
Đáp án A.
Câu 50: Cho hỗn hợp rắn X gồm F eS; F eS2 ; F e2 O3 ; F eO; S; CuO (Trong đó oxi chiếm 16%mX ).Hòa
tan hoàn toàn 10g X bằng một lượng vừa đủ H2 SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thấy thoát ra 0, 31mol
SO2
và dung dịch Y . Cho Y tác dụng hoàn toàn với một lượng bột M g. Sau đó thấy thanh kim loại tăng 2, 8g
(Giả sử kim loại tạo ra bám hết vào thanh M g). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 10g X cần vừa đủ V (l) hỗn
hợp khí A gồm oxi và ozon (Tỉ lệ mol 1:1). Giá trị của V là:
A. 1,4784.
B. 1,4783.
C. 1,5322.
D. 1,5680.
Lời giải:
Coi hỗn hợp gồm F e, Cu, O, S gọi số mol F e,
Cu, S lần lượt là x, y, z
57
toàn với axit HCl đặc, dư, đun nóng, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51, 275g muối khan.Hiệu
suất quá trình nhiệt phân KM nO4 là:
A. 62,5 %.
B. 91,5 %.
C. 75 %.
D. 80 %.
Lời giải:
mY = 14, 9 : 0, 36315 = 41, 03(g) ⇒ nO2 =
2 KMnO4 −−→ K2 MnO4 + MnO2 + O2
52, 55 − 41, 03
= 0, 36(mol), nKCl = 0, 2mol
32
Gọi số mol của KMnO4 ;K2 MnO4 ;MnO2 trong Y lần lượt là x, y, z
bring about change
24
1.2
Bài tập rèn luyện
x + y = 0, 1
Gọi
⇒ x = y = 0, 05
⇒
106x + 84y = 9, 5
y = nN aHCO3
→ nN aOH = 2nN a2 CO3 + nN aHCO3 = 0, 15 mol → nH2 S = 0, 15 mol ; nSO2 = 0, 075 mol
2 NaBr + 2 H2 SO4 −−→ Na2 SO4 + SO2 + Br2 + 2 H2 O
8 NaI + 5 H2 SO4 −−→ 4 Na2 SO4 + H2 S + 4 I2 + 4 H2 O
→ m = 0, 075.2.103 + 0, 15.8.150 = 195, 45 gam
Đáp án B.
Câu 53: Hỗn hợp X có F eS2 và MS (có tỉ lệ mol 1 : 1, M có hóa trị không đổi). Cho 6,51 gam X tác dụng
hoàn toàn với dung dịch HN O3 dư được dung dịch Y và 0,59 mol hỗn hợp khí Z gồm (NO và N O2 ) có
khối lượng 26,34 gam. Thêm dung dịch BaCl2 dư vào Y được m gam kết tủa trắng không tan trong dung
dịch axit dư trên. Tính giá trị m và thành phần phần trăm khối lượng MS trong hỗn hợp X là:
A. 20,97 và 44,7%.
B. 20,97 và 44,7%.
C. 6,99 và 44,7%.
D. 6,99 và 55,3%.
Lời giải:
Gọi nF eS2 = nM S = x mol ⇒ x(152 + M ) = 6, 51
F eS2 → F e3+ + 2.S 6+ + 15e
M S → M n+ + S 6+ + (6 + n)e
Bảo toàn e:
N 5+ + 3e → N 2+
N 5+ → N 4+ + 1e