SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG PTTH TRẦN CAO VÂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I;MÔN :VĂN KHỐI 10(nâng cao)
Thời gian làm bài:90’(Không kể phát đề)
MÃ ĐỀ THI :VNC 1
ĐỀ: PhầnI-Trắc nghiệm (3 điểm):
Hãy chọn và ghi lại đáp án đúng (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm):
1.Các tác phẩm Tấm Cám,Chử Đồng Tử ,Thạch Sanh thuộc thể loại:
a. Cổ tích. b. Thần thoại. c.Truyện cười d. Truyện thơ
2.Tác phẩm tự sựbằng văn xuôi kể lại các hiện tượng gây cười nhằm giải trí và phê phán
những cái đáng cười trong cuộc sống.
a. Thần thoại. b.Sử thi. c.Truyện cười d.Truyện cổ tích.
3 .Bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí” của tác giả nào?
a.Nguyễn Trãi. b. Nguyễn Bỉnh Khiêm c.Nguyễn Khuyến d.Nguyễn Du .
4.Quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong bài thơ “Nhàn” là:
a.Không vất vả, cực nhọc
b. Hòa hợp với thiên nhiên,xa lánh nơi quyền quý để giữ cốt cách thanh cao.
c. Không quan tâm tới xã hội, chỉ lo cuộc sống nhàn tản của mình.
5 . Từ sự việc này mà nghó đến sự việc kia,từ người này mà nghó đến người nọ là khái
niệm:
. a.Liên tưởng . b. Quan sát. c.Tưởng tượng.
6.Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Bác đã lên đường theo tổ tiên”
a.n dụ . b.Nói quá. c.Nói giảm d.So sánh.
7.Dùng các yếu tố dư thừa,lặp nhằm nhấn mạnh nội dung là đặc điểm của từ ngữ thuộc
văn bản:
a. Văn bản nói . b. Văn bản viết . c. Cả a và b.
8.Nội dung bài thơ “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng”:
a.Lòng yêu nước thng nhà. b.Tình cảm thắm thiết đối với bạn
.c.Thương cuộc đời bất hạnh của người ca nữ
9.Theo phương thức biểu đạt ,văn bản được phân làm:
a.Không vất vả, cực nhọc
b. Hòa hợp với thiên nhiên,xa lánh nơi quyền quý để giữ cốt cách thanh cao.
c. Không quan tâm tới xã hội, chỉ lo cuộc sống nhàn tản của mình.
6.Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ “Bác đã lên đường theo tổ tiên”
a.n dụ . b.Nói quá. c.Nói giảm d.So sánh.
7.Tố Như là tên chữ của:
a.Nguyễn Du. b.Nguyễn Bỉnh Khiêm. c. Nguyễn Dữ. d.Nguyễn Trãi
8 . Từ sự việc này mà nghó đến sự việc kia,từ người này mà nghó đến người nọ là khái niệm:
. a.Liên tưởng . b. Quan sát. c.Tưởng tượng.
9.Nội dung bài thơ “Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng”:
a.Lòng yêu nước thng nhà. b.Tình cảm thắm thiết đối với bạn
.c.Thương cuộc đời bất hạnh của người ca nữ
1 0. “ Vua cầm sừng tê bảy tấc,Rùa Vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển” là hình ảnh
tưởng tượng tái tạo:
a.Đúng. b.Sai.
11.Các tác phẩm Tấm Cám,Chử Đồng Tử ,Thạch Sanh thuộc thể loại:
a. Cổ tích. b. Thần thoại. c.Truyện cười d. Truyện thơ
12.Tác phẩm tự sựbằng văn xuôi kể lại các hiện tượng gây cười nhằm giải trí và phê phán
những cái đáng cười trong cuộc sống.
a. Thần thoại. b.Sử thi. c.Truyện cười d.Truyện cổ tích.
Phần II-Tự luận : (7 điểm)
Cảm nhận của em về bài thơ “Nhàn”của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG PTTH TRẦN CAO VÂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I;MÔN :VĂN KHỐI 10(nâng cao)
Thời gian làm bài:90’(Không kể phát đề)
MÃ ĐỀ: VNC 3
ĐỀ:PhầnI-Trắc nghiệm (3 điểm):
Hãy chọn và ghi lại đáp án đúng (mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm):
12.Dùng các yếu tố dư thừa,lặp nhằm nhấn mạnh nội dung là đặc điểm của từ ngữ thuộc
văn bản:
a. Văn bản nói . b. Văn bản viết . c. Cả a và b.
Phần II-Tự luận : (7 điểm)
Cảm nhận của em về bài thơ “Nhàn”của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG PTTH TRẦN CAO VÂN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I;MÔN :VĂN KHỐI 10(nâng cao)
Thời gian làm bài:90’(Không kể phát đề)
MÃ ĐỀ:VNC 4Tiết67-68 BÀI VIẾT SỐ4 (Kiểm tra học kì I )
A- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh :
+ Kiến thức :Biết vận dụngmột cách nhuần nhuyễn kiến thức về kiểu
văn bản nghò luậnvà kiến thức về tác phẩm văn học khi viết bài.Biết huy động
các kiến thức văn học, các hiện tượng đời sống vào bài viết.
+ Thái độ : Học sinh có ý thức nghiêm túc và cố gắng trong lúc làm bài
+ Rèn luyện kỹ năng : diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, bài văn nghò luận
B- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Thầy :+ Chọn đề, soạn yêu cầu, biểu điểm
2. Trò : + n tập lại lí thuyết đã học ở nnhững tiết trước.
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC :
Kiểm tra tập trung
ĐỀ:
PhầnI-Trắc nghiệm (3 điểm):
Hãy chọn và ghi lại đáp án đúng (mỗi câu trả lời đúng được
0,25 điểm):
1.Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm nhằm thuyết phục