SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG THÁP
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Năm học: 2014-2015
Môn thi: ĐỊA LÍ - Lớp 12
Ngày thi: 10/12/2014
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 01 trang)
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I. (2,0 điểm)
1. Nêu các bộ phận hợp thành vùng biển Việt Nam? Xác định giới hạn các bộ phận vùng
biển đó?
2. Nêu ý nghĩa về kinh tế của vị trí địa lí nước ta mang lại?
Câu II. (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị tính: 0C)
Địa điểm
Lạng Sơn
Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Nhiệt độ trung bình năm
Trong đó, số lượng loài có nguy
cơ tuyệt chủng
Thực
vật
14500
500
100
Thú
Chim
300
96
62
830
57
29
Bò sát
lưỡng cư
400
62
-
Cá
2550
90
hạn các bộ phận vùng biển đó?
- Gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và vùng thềm lục địa. (HS nêu đúng 3 bộ phập cho 0,25 điểm)
- Giới hạn:
+ Nội thủy: tiếp giáp đất liền phía trong đường cơ sở.
+ Lãnh hải: rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển.
+ Tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí.
+ Vùng đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra ngoài.
+ Thềm lục địa: đáy biển (phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy
biển), có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa.
(HS nêu đúng 2 bộ phận cho 0,25 điểm, đúng 3 bộ phận cho 0,5 điểm,
đúng 4 bộ phận cho 0,75 điểm)
2. Nêu ý nghĩa về kinh tế của vị trí địa lí nước ta mang lại?
- Thuận lợi giao thương với các nước bằng đường bộ, đường sắt, đường
sông, đường biển, đường hàng không.
- Cửa ngõ mở lối ra biển cho Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia,
Tây Nam Trung Quốc.
- Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút đầu tư
của nước ngoài.
- Thuận lợi phát triển các ngành kinh tế: khai thác, nuôi trồng, đánh bắt
hải sản, giao thông biển, du lịch biển,…
1. Vẽ biểu đồ
- Vẽ biểu đồ cột, chính xác, ghi đầy đủ các chỉ số, tên biểu đồ.
- Thiếu tên biểu đồ, đơn vị, chỉ số, thiếu sai mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm.
(HS vẽ loại biểu đồ khác không cho điểm)
2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc
vào Nam.
- Nhận xét: Nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam tăng (dẫn chứng)
Nhiệt độ trung bình ở miền Bắc thấp hơn miền Nam.
- Giải thích:
Câu III.
+ Chế độ nước theo mùa (mùa lũ ứng với mùa mưa, mùa cạn ứng với
(3,0 đ)
mùa khô).
- Khó khăn: lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu, thời tiết không ổn định,...
2. Kể tên các cao nguyên trên đá badan và đá vôi của nước ta. Cho
biết ý nghĩa kinh tế của các cao nguyên.
- Kể tên các cao nguyên:
+ Cao nguyên trên đá badan: Plây Ku, Đăk Lăk, Kon Tum, Mơ Nông, Di
Linh, Lâm Viên.
+ Cao nguyên trên đá vôi: Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu.
- Ý nghĩa kinh tế:
+ Phát triển cây công nghiệp.
+ Phát triển du lịch.
+ Phát triển chăn nuôi,…
II. PHẦN RIÊNG - Tự chọn (2,0 điểm)
1. Những vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì?
Có 2 vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường:
- Mất cân bằng sinh thái (gia tăng thiên tai, bão lụt, hạn hán, biến đổi bất
thường về thời tiết, khí hậu).
- Ô nhiễm môi trường (nước, không khí, đất)
Câu
2. Cho biết thời gian, nơi xảy ra, hậu quả và biện pháp phòng chống
IV.a.
hạn hán.
(2,0 đ)
- Thời gian: mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau).
- Nơi xảy ra: nhiều nơi (miền Bắc: 3-4 tháng; miền Nam, vùng thấp Tây
Nguyên: 4-5 tháng; cực Nam Trung Bộ: 6-7 tháng)
- Hậu quả: thiệt hại cho cây trồng, cháy rừng, thiếu nước sản xuất, sinh
0,25
0,25
1,0
0,5
0,5
1,0
0,5
0,25
0,25
*Lưu ý: Học sinh trả lời ý khác nhưng đúng vẫn cho đủ điểm. Sau khi cộng điểm toàn bài
làm tròn đến 0,5 điểm (lẻ 0,25 điểm làm tròn 0,5 điểm, lẻ 0,75 điểm làm tròn 1,0 điểm).