LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm nay, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển
biến vượt bậc.Đó là Đảng và Nhà Nước đã sáng suốt đổi mới nền kinh tế đất
nước từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thò trường đònh hướng
theo XHCN và đang hội nhập vào dòng chảy nền kinh tế thế giới,đặc biệt
Việt Nam đã gia nhập WTO-tổ chức thương mại quốc tế mở ra nhiều cơ hội
giao thương với quốc tế.
Việc lưu thông hàng hóa nước ta với các nước trên thế giới chủ yếu
được thực hiện bằng đường biển, và tổng sản lượng xuất nhập khẩu ngày
càng tăng.Một trong những cảng lớn và có lượng lưu thông hàng hóa nhiều
là Cảng Sài Gòn. Để hàng hóa được vận chuyển nhanh, liên tục, hiệu quả
Cảng Sài Gòn đã đầu tư những trang thiết bò xếp dỡ chuyên dùng.Một trong
những phương tiện giúp cho việc giải phóng nhanh chóng hàng hóa ở cảng
phải kể đến xe đầu kéo chuyên dùng SISU MAGNUM TT120. Đó là một
phượng tiện cơ động, có tính linh hoạt cao vận chuyển được khối lượng
Containner lớn trong thời gian ngắn.
Trong thời gian sử dụng, xe không tránh khỏi những hư hỏng và phải
làm việc với cường độ cao.Do đó, để sử dụng xe đạt được năng suất cao
nhất và thời gian phục vụ lâu nhất thì xe cần phải được khai thác đúng cách
và có chế độ bảo dưỡng sữa chữa.Vì vậy, phần thuyết minh của đồ án tốt
nghiệp: “Qui trình công nghệ sửa chữa lớn xe đầu kéo SISU MAGNUM
TT120” được thực hiện cho mục đích sau:
*Giúp cho cán bộ kó thuật, công nhân sữa chữa nắm được các thông số
kó thuật,cấu tạo và nguyên lý hoạt động để bảo dưỡng, sửa chữa đònh kỳ
đúng qui đònh và đúng kó thuật đảm bảo giải phóng xe được nhanh chóng,
giảm ngày nằm tại xưởng.Khi xe được bảo dưỡng tốt thì sẽ tăng năng năng
suất làm việc và tăng tuổi thọ của xe.
Đây là công trình đầu tay của em sau bốn năm học tập tại trường, do
trình độ và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên đề tài của em chưa hoàn
thiện lắm sẽ không tránh khỏi những sai sót.Vì vậy kính mong q thầy cô
quan tâm đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thiện hơn về mặt kiến thức
thông thuỷ, bộ thuận tiện phục
vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến
đấu bảo vệ chủ quyền biển, đảo
khu vực Trường Sa và vùng
biển phía Nam, một hướng
chiến lược quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam xã hội chủ nghóa
trên bộ và trên biển. Xuất phát
từ thực tiễn khách quan đó Ngày 15-3-1989 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ra
quyết định số 41/QP về việc thành lập Qn cảng Sài Gòn thuộc Qn chủng
Hải qn và ngày đó hàng năm đã trở thành ngày truyền thống của đơn vị. Ban
đầu ngồi nhiệm vụ qn sự, Qn cảng Sài Gòn được phép tận dụng cơng
suất nhàn rỗi để tiếp nhận các tàu kinh tế. Trước sự phát triển của đất nước thời
kỳ mở cửa, đặc biệt là sự tăng trưởng khơng ngừng của hoạt động xuất nhập
khẩu, ngày 29-3-1989 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
phủ) đã ban hành quyết định số 77/Qð-HðBT cơng nhận Qn cảng Sài Gòn
là một doanh nghiệp quốc phòng với tên doanh nghiệp là CƠNG TY TÂN
CẢNG SÀI GỊN (SAIGON NEWPORT COMPANY).
-2www.oto-hui.com
Tân Cảng Sài Gòn nằm ở cửa ngõ phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh; là đầu
mối giao thông thuỷ,bộ nối liền các tỉnh miền Đông Nam Bộ, miền Trung,
Tây Nguyên và tam giác kinh tế năng động thành phố Hồ Chí Minh – Bình
Dương – Đồng Nai nên rất thuận tiện cho việc tiếp nhận, chuyên chở hàng
hóa xuất nhập khẩu. Vò trí này cho phép Quân Cảng Sài Gòn có khả năng
phát triển, cùng lúc thực hiện tốt cả chức năng phục vụ quân sự – quốc
phòng và sản xuất kinh doanh, góp phần thực thiết thực vào thực hiện chiến
lược củng cố quốc phòng – an ninh, phát triển kinh tế – xã hội của thành phố
quan cổng vào, nhà Quân y, 3 cột đèn bãi container, kho vật tư, bãi
container trên khu đất 125, kè bảo vệ bãi C9, trạm điện 1000KVA; xây
dựng mới 8 lô cốt cố đònh bằng thép đảm bảo cho các kế hoạch quân sư –
quốc phòng.
Cùng với việc nâng cấp, hiện đại hoá cơ sở hạ tầng ở Tân Cảng; để mở
rộng quy mô, đòa bàn hoạt động đón trước xu thế quy hoạch phát triển hệ
thống Cảng trong khu vự tp Hồ Chí Minh và tam giác kinh tế thành phố Hồ
Chí Minh – Đồng Nai – Bình Dương; trong 2 năm 1995, 1996 Cảng đã tích
cực, chủ động mở rộng đòa bàn hoạt động sang phường Cát Lái, quận 2,
thành phố Hồ Chí Minh và xã Bình Hoà, huyện Thuận An, tỉnh Bình
Dương.
2.Tại Cát Lái :
Từ tháng 6 – năm 1995 đến cuối năm 2002 Cảng đã đầu tư xây dựng mới
xong 1 cảng Container chuyên dụng trên diện tích 170.264 m2 , có 2 cầu tàu
(cầu 1 dài 152 m – khởi công ngày 06 - 06 -1995, hoàn thành ngày 15 – 04
– 1997; cầu 2 dài 151m (khởi công tháng 10 -2000, hoàn thành tháng 10 2002) đảm bảo cho cầu tàu có mớm nước thấp nhất 11m, trọng tải trên
30.000DWT ra vào an toàn; xây dựng mới 96.381m2 bãi hàng, 26.225 m2
đường giao thông nội bộ; sửa chữa, nâng cấp 2.492 m2 nhà làm việc. Ngoài
ra còn thả 3 phao để tiếp nhận tàu hàng rời và xây dựng các công trình bổ
trợ khác như như hệ thống điện – nước, cột đèn, trạm cân, … đặc biệt là để
hút hàng về Cát Lái, Cảng đã cùng với thành phố Hồ Chí Minh mở mới
tuyến đường liên tỉnh lộ 25 từ xa lộ Hà Nội đến phà Cát Lái (cảng đầu tư
55,7 tỉ đồng; trong đó cho thành phố Hồ Chí Minh vay 40 tỉ đồng, trả tiền
cảng thuê 21,37 ha đất ở Cát Lái 15,7 tỉ đồng).
Ngày 17-03-1998,tàu Nan Ping Shan của Trung Quốc là tàu đầu tiên đã
cập cảng Cát Lái, bốc dỡ 5,218 tấn gạo. Ngày 21-10-2002 tàu Kitibhum
của hãng tàu RCL là tàu container đầu tiên cập cảng Cát Lái
Đến nay, sau hơn 6 năm hoạt động cảng Cát Lái đã tiếp nhận 980 tàu
kinh tế vào cảng làm hàng, trong đó có 497 tàu hàng rời, 483 tàu container;
tổng sản lượng hàng rời qua cảng là 4,29 triệu tấn (bình quân 0,54 triệu
ICD Sóng Thần được thành lập ngày 21-12-2000 theo quyết đònh số
5967/QĐ_HQ của Tư Lệnh Hải Quân (trên cơ sở nâng cấp "Kho cảng Sóng
Thần tương đương cấp tiểu đoàn" thành lập ngày 25-07-2006 theo quyết
đònh số 2753/QĐ-QL của tư lệnh Hải Quân. ICD Sóng Thần được Quân
Càng Sài Gòn chính thức được đưa vào hoạt động từ tháng 2-2001. Đến
nay sau hơn 6 năm khai thác dòch vụ kho – bãi, xếp dỡ – vận chuyển
container đã xếp dỡ 150.166 teus container(69.768 teus có hàng), xuất
nhập 899.789 m2 hàng qua kho đạt doanh thu 49.654 tỷ đồng.
Đồng bộ với việc chỉnh đốn, kiện toàn tổ chức biên chế, xây dựng
nguồn nhân lực, đầu tư xây dựng mới,nâng cấp hiện đại hoá cơ sở hạ tầng
ở 3 khu vực Tân Cảng – Cát Lái – Sóng Thần và mua sắm, lắp đặt nhiều
trang thiết bò chuyên dùng hiện đại; trong giai đoạn này Quân Cảng Sài
Gòn đã triển khai đồng bộ, toàn diện nhiều kế hoạch, đề án phát triển
quản lý khai thác cảng đònh kỳ năm, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; nhiều
giải pháp, biện pháp quản lý, chỉ huy, điều hành… nên đã đạt được kết
-5www.oto-hui.com
quả ngày càng khả quan hơn trong cả thực hiện nhiệm vụ quân sự – quốc
phòng, quản lý khai thác cảng và sửa chữa công trình.
III.H
III.Hệ
.H thống thiết bò kho bãi và cầu tàu
Sóng
Thần
ICD
Nhơn
Trạch
Depot
200.800
m2
568.500
m2
135.00
6.300
0
m2
m2
Kho hàng
130.744
m2
22.000
m2
12.000
m2
96.744
m2
0
704m
Cảng
Terminal
Cát Lái
Terminal
Sóng
Thần
ICD
Nhơn
Trạch
Depot
3
0
3
0
0
10
0
10
2
0
2
0
0
0
1
Cẩu bờ chạy ray
Sức nâng 36T;
Tầm với 36.5m
3
8
4
Cẩu nổi
Sức nâng 100T
1
0
ICD
Nhơn
Trạch
Depot
6
0
6
0
0
43
8
33
2
0
28
12
Xe nâng nhỏ
-7www.oto-hui.com
140
Xe ñầu kéo
7
0
7
0
0
2
0
2
0
0
600
2
0
0
1
0
1
1
1
0
0
0
2
0
2
0
6
0
3
(50m /h)
Bú ñóng cọc xung
lực 7.2T
Xe lu
Xe gạt
-8www.oto-hui.com
IV.CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
1.TÂN CẢNG - CÁI MÉP
Cảng nước sâu tại Cái Mép - Bà Rịa
Vũng Tàu, cách hoa tiêu Vũng Tàu
33km, có thể tiếp nhận tàu trên 6.000
TEU. Giai ñoạn 1 với 300m cầu tàu và
20ha bãi sẽ hoạt ñộng vào năm 2008.
2.TÂN CẢNG - ðỒ SƠN
Cảng nước sâu tại Hải Phòng, cách
trung tâm thành phố Hải Phòng
hồn thành tốt nhiệm vụ ấy.
- 10 www.oto-hui.com
2.Đặc điểm và cấu tạo của đầu ké
kéo Sisu
6
2
3
4
12
13
11
- 11 www.oto-hui.com
8
7
9
10
4970 mm
2500 mm
2950 mm
ĐỘNG CƠ
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Kiểu động cơ
Lọai động cơ
Số xilanh và cách bố trí
Tổng dung tích xilanh
Đường kính x hành trình
pittông
Tỷ số nén
SisuTT-120
Diesel, 4 kỳ có tăng áp
6 xilanh thẳng hàng
115 dm3
120x120 mm
Cấp số
Hộp số tự động
Allison
5 số tiến/ 1 số lùi
HỆ THỐNG TREO
Cầu trước
Phụ thuộc,dùng nhíp, giảm chấn
ống.
Cầu sau
Phụ thuộc, gắn trực tiếp dầm cầu
lên sắtxi,không có nhíp và giảm
chấn
HỆ THỐNG PHANH
Phanh chính
Phanh khí nén
Phanh tay
Phanh khí nén
HỆ THỐNG ĐIỆN
Áccu
2x12 vol 135 Ah
Máy phát
24 vol
Máy khởi động
4 kw
HỆ THỐNG THỦY LỰC
Hệ thống lái
Trợ lực thủy lực hoàn toàn
Hệ thống công tác
Đại tu (sau 9000h hay 5 năm)
Về những hư hỏng và sự cố trong khi hoạt động ta có thể liệt kê tình trạng
kỹ thuật hiện tại của xe như sau :
4.1
4.1.Hư hỏng của động cơ :
Sau một khoảng thởi gian làm việc của xe có những dấu hiệu xuống cấp
của động cơ biểu hiện như sau :
− Ra nhiều khói đen.
− Tiêu hao nhiên liệu.
− Công suất động cơ giảm.
− Khó khởi động.
− Sức ép kém.
− Xuất hiện tiếng gõ máy.
− p suất dầu bôi trơn giảm .
− Két nước bò rò nước.
− Động cơ nóng quá mức.
4.2
4.2.Hệ thống truyền lực
− Ly hợp bò trượt, xuất hiện tiếng gõ
− Hộp số khó gài, khi gài có tiếng gõ, chảy nhớt ở trục hộp số, xuất hiện
hiện tượng trả số về
− Vi sai chảy dầu ở trục chủ động
− Trục các đăng gõ khi tăng tốc, giảm tốc
− Truyền lực bánh xe : bánh bò rơ
4.3
4.3.Hệ thống thuỷ lực
− p lực bơm chính giảm
− Xylanh – pistông nâng mâm kéo chảy dầu giữa nắp van thân xilanh
− Chuyển động của pistông nâng mâm kéo không êm
- 14 www.oto-hui.com
I.KIỂ
I.KIỂM TRA TÌNH TRẠNG CHUNG CỦA XE KHI VÀO XƯỞNG SỬA
CHỮA
1.Nhậ
1.Nhận xe và xem xét tình trạng xe.
− Khi đưa xe vào sửa chữa cần có những hồ sơ , giấy tờ sau:
− Biên bản kỹ thuật xem xét đònh kỳ.
− Biên bản nhận xe vào sửa chữa lần trước.
− Lý lòch xe.
− Biên bản sửa chữa đột xuất trong quá trình vận hành.
2.Kiể
2.Kiểm tra tình trạng hiện tại củ
của xe.
− Xem xét sơ bộ tình trạng của xe, các thông số liên quan.
− Tiến hành lập biên bản nhận xe, trong biên bản cần ghi cụ thể những hiện
tượng phát hiện được trên toàn bộ xe, các bộ phận (thiếu hay đủ các chi
tiết).
3.Ve
3.Vệ
Vệ sinh tổng thể xe.
− Xe trước khi đưa vào xưởng sửa chữa cần được vệ sinh,làm sạch sơ bộ bùn
đất,bụi bẩn…
− Sau đó tiến hành đưa xe vào vò trí sửa chữa.
II.CHỌN PHƯƠNG ÁN SỬA CHỮA.
1.
1.Lựa chọn phương án sửa chữa
Xe đầu kéo Sisu là loại xe có kết cấu tương đối phức tạp và có tính hiện
đại cao. Các bộ phận của xe đều phải nhập từ nước ngoài và nếu đầu tư
các bộ phận dự phòng như: động cơ, hộp số, motor, bơm thủy lực, hệ thống
phanh… cần phải tốn một nguồn vốn lớn, không phù hợp với tình hình hiện
QUI TRÌNH SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ
I.Qui trình tháo các tổng thành.
Rửangoài
Nhậnxevàosửachửa
Tháothànhcụm
Tháothànhchi tiết
Rửabộ phậnvà chi tiết
Kiểmtravà phânloại chi tiết
Lậpbảngkê khai khuyết tật
Chi tiết còndùngđược
Độngcơ
Hệ thống
đốt trong
thủylực
Sửachữavà phụchồi
Thiết bò
côngtác
Chi tiết loại bỏ
Hệ thống
Các loại kềm
Các loại tuavít và chìa khoá
Các loại mỏ lếch
- 19 www.oto-hui.com
Các loại tuýp và cần xiết
Các loại đục
Các loại dụng cụ kẹp
Các loại cảo bánh răng, bánh đai, vòng bi
Dụng cụ đo đường kính trục
- 20 www.oto-hui.com
Dụng cụ ép lò xo
Thước lá cỡ
Duùng cuù ủo ủửụứng kớnh loó
Caực loaùi panme
− Xà phòng giặt.
Bảng sau đây cho chúng ta thành phần của các dung dòch rửa khác nhau
dùng cho các chi tiết khác nhau:
THÀNH PHẦN DUNG
DỊCH CHO TẨY RỬA
BẰNG PHƯƠNG PHÁP
PHUN
Trinatrifotfat
Metasilicat Natri
Sunfanol NP-1
Natrihydroxit (NaOH)
Natricacbonat
Trinatifotfat
Metasilicat Natri
Natricacbonat
Metasilicat Natri
Natricacbonat
DC – RAC
Trinatrifotfat
Natricacbonat
Chế phẩm OP –7
Trinatrifotfat
Natricacbonat
Chất xúc tác petrox
Trinatrifotfat
NỒNG ĐỘ (G/L)
3-10
10-20
1-3
Đồng, nhôm
2. Qui trình tháo các tổng thành
2.1.Cá
1.Các công việc chuẩn bò
Trước khi đưa xe vào tháo dỡ để sửa chữa lớn ta cần làm các công việc
sau:
− Tháo ắcquy
− Xả dầu bôi trơn động cơ.
− Xả nước làm mát.
− Xả dầu trợ lực lái.
− Xả dầu bôi trơn hộp số.
− Xả dầu các cầu chủ động.
2.2.
.2.Qui trình tháo lấy hộp số
− Lật cabin lên
− Tháo các ống hơi liên quan hộp số.
− Tháo các dây điện liên quan đến hộp số.
− Tháo các đăng.
− Tháo dầm theo treo sau hộp số.
− Tháo bass treo ống xả động cơ tháo trợ lực ly hợp.
− Dùng pa lăng và xích móc vào hộp số và kéo căng xích để treo hộp số.
− Mở hai bulông hai bên đầu trước của hộp số.
− Sau đó dùng palăng nâng hộp số lên một chút để treo hộp số.
− Dùng kê chuyên dùng để kê lên phần động cơ.
− Sau đó hạ hộp số xuống.
− Mở các bu lông bắt mặt bích giữa hộp số và động cơ.
− Tiếp theo ta dùng palăng kéo hộp số nâng lên và hạ xuống nhiều lần cho
đến khi hộp số và động cơ tách rời nhau .
− Hạ đội xuống cho xe cố đònh trên giá kê.
− Tháo các moay ơ bánh trước.
− Tháo cầu trước.
− Tháo các bulông nhíp cầu trước.
− Hạ đội xuống lấy cầu trước ra.
− Dùng đội, đội nhíp lên tháo các ắc nhíp trước và sau của cầu trước.
− Hạ đội từ từ lấy nhíp ra khỏi xe và chuyển vào xưởng sửa chữa.
2.6.Thá
.6.Tháo cầu sau
− Dùng palăng kéo cầu lên kê cầu cố đònh.
− Tháo trục các đăng cầu giữa và cầu sau.
− Tháo các thanh giằng cầu giữa và cầu sau.
− Tháo các ống hơi của bầu phanh ra.
− Tháo các quang nhíp cả hai bên ra.
− Dùng palăng và xích treo quang nhíp lên.
− Và thực hiện thao tác như vậy với nhíp còn lại.
− Dùng palăng và xích kéo cầu giữa lên, lấy kê ra và hạ cầu xuống đất.
− Cầu chủ động còn lại cũng thực hiện như cầu giữa.
− Sau đó dùng xe nâng đưa các cầu ra vò trí sửa chữa.
− Để thuận tiện chi công tác tháo xe, chúng ta cần chuẩn bò các loại voam và
dụng cụ tháo ráp cần sử dụng trong việc tháo ráp các tổ hợp máy và động cơ
2.7.
2.7. Các nguyên tắc tuân thủ khi tháo
Thợ máy cần biết rõ cấu tạo của máy, biết sử dụng hợp lý các thiết bò, đồ
gá và các loại voam, biết trình tự thực hiện các nguyên công tháo, nắm chắc
các phương pháp tháo, các ở bi cầu, bi đũa, trục, bạc lót, chốt v.v…
Trước hết cần phải tháo ra từng cụm, từng bộ phận, sau đó tháo cụm thành
chi tiết. Trình tự này sẽ làm tăng tuyến của công việc tháo, tạo nên các vò trí
làm việc chuyên môn hóa cho việc tháo các cụm máy riêng biệt, tổ chức
quá trình thoá, như vậy sẽ tăng năng suất lao động.