TRƯỜNG THCS PHƯỚC NGUYÊN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM 2014 - 2015
MÔN: VẬT LÝ - LỚP 9
********
Câu 1: Sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT? Đặc điểm của đồ thị?
- CĐDĐ chạy qua 1 dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn đó.
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa 2 đầu dây dẫn là 1
đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U = 0; I = 0)
Câu 2: Điện trở của dây dẫn là gì? Định luật Ôm: phát biểu, hệ thức, tên gọi, đơn
vị từng đại lượng
- Trị số
R=
U
I
không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn
đó.
* Ý nghĩa:
- Với cùng HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn khác nhau, dây nào có điện trở lớn gấp bao
nhiêu lần thì I chạy qua nó nhỏ đi bấy nhiêu lần.
- Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
* Định luật ôm
CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch
với điện trở của dây.
I=
1
1
R .R
= +
⇒ Rtd = 1 2
Rtd R1 R2
R1 + R2
4. CĐDĐ chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó:
I1 R2
=
I 2 R1
Câu 5: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện, và điện trở suất của dây
dẫn? Điện trở suất của vật dẫn là gì? Có đặc điểm gì?
- Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu
thì tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
- Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và được làm từ cùng 1 loại vật liệu thì
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
- Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
- Điện trở suất của 1 vật liệu (hay 1 chất) có trị số bằng điện trở của 1 đoạn dây dẫn
hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện là 1m 2
- Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đóRdẫn
điện
càng tốt.
= ρ. ⇒ R.S = ρ .
S
R: điện trở dây dẫn ( Ω )
l: Chiều dài dây dẫn (m)
: điện trở suất ( Ω m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)
r: bán kính
d: đường kính
: 3,14
*Chu vi hình tròn:
Cv = 2r.
Cv = d .
*Tìm số vòng dây quấn trên biến trở:
n=
Cv
ℓ: chiều dài dây dẫn làm biến trở
Cv: chu vi lõi sứ (= chiều dài của 1 vòng dây)
n: số vòng dây
Câu 7:
R1 nt R2 ⇒
=?
R1 nt R2 ⇒I1 = I2 = I =
Rtđ = R1 + R2
Câu 8: R1 // R2 ⇒
qua:
Q = I 2.R.t
Trong đó: I : CĐDĐ (A) ; R:Điện trở ( Ω ); t: thời gian (s); Q: nhiệt lượng (J)
Nếu nhiệt lượng Q bằng đơn vị calo thì: Q = 0,24. I2.R.t
*Nếu bỏ qua phần nhiệt lượng tỏa ra môi trường xung quanh thì: Q = A
Q =A = P . t
Q = m . C.∆t
- Trong đoạn mạch có R1 nt R2 thì Q tỉ lệ thuận với R ⇒
Q1 R1
=
Q2 R2
- Trong đoạn mạch có R1 // R2 thì Q tỉ lệ nghịch với R ⇒
P
- Trong đoạn mạch có R1 nt R2 thì P tỉ lệ thuận với R ⇒
P
P
- Trong đoạn mạch có R1 // R2 thì P tỉ lệ nghịch với R ⇒
P
Q1 R2
=
Q2 R1
Câu 12:Trong định luật Jun_lenxơ cho biết điện năng chuyển hóa thành dạng năng
lượng nào?
là dây nối đất có điện trở rất nhỏ, nhánh thứ hai chính là người sử dụng có điện trở
rất lớn so với điện trở nối đất, khi đó dòng điện hầu hết chạy qua dây dẫn nối đất
còn dòng điện chạy qua cơ thể người rất nhỏ không gây nguy hiểm đến tính mạng
người sử dụng.
Câu 15: Việc sử dụng tiết kiệm điện năng có một số lợi ích dưới đây:
- Giảm chi tiêu cho gia đình.
- Các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu bền hơn.
- Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung cho hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc
biệt trong những giờ cao điểm.
- Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất.
Câu 16: Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng:
- Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công suất phù hợp và chỉ sử
dụng chúng trong thời gian cần thiết.
Câu 17: Biến trở là gì? Ý nghĩa các con số ghi trên biến trở (50 Ω -2A)
- Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được sử dụng để điều chỉnh
cường độ dòng điện trong mạch.
- 50 Ω : Giá trị điện trở lớn nhất của biến trở; 2A là CĐDĐ lớn nhất được phép qua
biến trở chịu được.
Câu 18: Cách xác định điện trở vật dẫn bằng vôn kế và ampe kế
- Lắp sơ đồ mạch điện như hình vẽ
- Mắc vôn kế song song với vật cần đo, đo HĐT
- Mắc ampe kế nối tiếp với vật cần đo, đo CĐDĐ 1
- Lập tỉ số
R=
U
I
t: thời gian dòng điện chạy qua (s)