ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THANH NGA
TĂNG CƢỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƢƠNG
NGUYỄN THỊ THANH NGA
TĂNG CƢỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương” tôi đã nhận được sự
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Luận văn này là kết quả công trình nghiên cứu
quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Đào tạo sau đại học, Trường Đại
khoa học của tôi.
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Tác giả luận văn
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS. Đỗ Thị Thúy Phƣơng đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên Trung tâm
Nguyễn Thị Thanh Nga
Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Nga
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1.4.3. Mô hình về xây dựng cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................. 3
chính tại Bệnh viên Đa khoa tỉnh Hải Dương ....................................... 31
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
1.4.4. Một số đánh giá và các bài học kinh nghiệm........................................... 34
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 36
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU........................... 5
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu ....................................................... 5
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu ......................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu .......................................................... 6
1.1.3. Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu ........................................................ 8
1.1.4. Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu ......................................................... 10
1.2. Cơ chế tự chủ tài chính ở đơn vị sự nghiệp có thu .................................. 12
1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu ........... 12
1.2.2. Mục tiêu cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu ............. 13
1.2.3. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu ............. 14
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp có thu ....................................................................................... 23
1.3.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước ......................................................... 23
1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị ...................................................... 24
tỉnh Hải Dương ................................................................................... 47
3.2.1. Quy trình quản lý tài chính tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng,
tỉnh Hải Dương ................................................................................... 47
3.2.2. Cơ sở pháp lý tăng cường tự chủ tài chính tại Trung tâm Y tế
4.2.3. Thực hiện công khai tài chính ............................................................... 91
4.2.4. Tăng cường công tác quản lý tài sản nhà nước ..................................... 92
4.2.5. Kiện toàn bộ máy tổ chức, đội ngũ làm công tác kế toán ..................... 94
4.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính .............................. 94
4.2.7. Nâng cao nhận thức của cán bộ, viên chức và người lao động ............. 95
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương .................................................... 52
4.3. Một số kiến nghị ...................................................................................... 96
3.2.3. Thực trang quản lý và khai thác nguồn thu ........................................... 54
4.3.1. Kiến nghị với Bộ tài chính ................................................................... 96
3.2.4. Thực trang quản lý và các khoản chi tại Trung tâm Y tế huyện
4.3.2. Kiến nghị với Chính phủ ...................................................................... 97
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương .............................................................. 57
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng cường tự chủ tài chính tại Trung tâm
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 99
Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương ............................................ 76
DANH MỤC CÁC BẢNG
Chữ viết tắt
Diễn giải
BHYT
Bảo hiểm Y tế
HC-TH
Hành chính - Tổng hợp
CSSKSS
Chăm sóc sức khỏe sinh sản
Bảng 3.1. Tổng hợp nguồn thu tài chính giai đoạn 2011 - 2013 của
Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương .................... 55
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp các nội dung chi Trung tâm Y tế huyện Cẩm
Giàng, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013 ............................... 70
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
ĐVSN
Thành phố
Cẩm Giàng .................................................................................... 74
TT
Thị trấn
KBNN
Kho bạc Nhà nước
XDCB
Bảng 3.3. Bảng chi tiết chi từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp giai đoạn
Bảng 3.4. Bảng chi tiết chi từ nguồn thu tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng,
tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2013......................................................... 73
Bảng 3.5. Bảng chi tiết chi từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp giai đoạn
Bảng 3.6. Bảng chi tiết chi từ nguồn thu giai đoạn 2011 - 2013 cho
Trạm Y tế xã thuộc Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng ............... 75
Bảng 3.7. Kết quả thu nhập tăng thêm tại Trung tâm y tế huyện Cẩm
Xây dựng cơ bản
Giàng, tỉnh Hải Dương (Khoản 523) ............................................ 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp công phải thay đổi lối tư duy và cách xử sự của
mình, theo hướng trở nên năng động hơn, hoạt động theo tinh thần doanh
nghiệp. Các đơn vị phải tính toán hiệu quả, và được hưởng thành quả tùy theo
hiệu quả của mình. Thay vì chờ nguồn ngân sách được cấp và tự giới hạn
mình trong phạm vi ấy và điều này sẽ có ý nghĩa tích cực trong việc nâng cao
chất lượng hoạt động.
Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương là đơn vị sự nghiệp
có thu thấp hoạt động trong lĩnh vực Y tế với chức năng là chăm sóc sức khỏe
ban đầu và phòng chống dịch bệnh… Với phương châm “Phấn đấu để người
dân được hưởng các dịch vụ y tế có chất lượng, mọi người được sống trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
sức khỏe ban đầu cho nhân dân là nhiệm vụ quan trọng mà Đảng và Nhà nước
giao cho ngành Y tế, người thầy thuốc chăm sóc sức khỏe ban đầu là những
người âm thầm, lặng lẽ, không tên, không tuổi song họ mang lại những thành
công to lớn trong việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, chính công tác dự
phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế cơ sở đã góp phần gián
tiếp thúc đẩy sự đi lên của nền kinh tế xã hội vì “Một quốc gia chỉ có thể vững
mạnh về nền kinh tế xã hội khi những người dân, những người trực tiếp làm
ra của cải vật chất có đủ sức khỏe để học tập và làm việc”.
Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/ 4/ 2006 đã tạo ra cơ chế quản lý
mới đối với các đơn vị sự nghiệp công nói chung và Trung tâm Y tế huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương nói riêng. Trong quá trình hoạt động và thực hiện
cơ chế tự chủ về tài chính, trung tâm đã đạt được những bước tiến quan trọng.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn cần khắc phục.
Là cán bộ công tác tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương và nhận
thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên tôi chọn đề tài: “Tăng cường tự
chủ tài chính tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương” làm luận
văn thạc sĩ để nghiên cứu những vấn đề thực tiễn nhằm đưa ra những giải pháp
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về thực hiện cơ chế
tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu và thực trạng thực hiện tự chủ
tài chính tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đơn vị sự nghiệp có thu và cơ
chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng tăng cường tự chủ tài chính tại Trung tâm Y tế
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao tự chủ tài chính của Trung tâm Y
Đề tài tập chung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, cụ thể trong việc
tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
thực hiện tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu tại Trung tâm Y tế
huyện Cẩm Giàng, từ đó phân tích và tìm những giải pháp hoàn thiện cơ chế
tự chủ tài chính.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong đề tài sử dụng số liệu tại Trung
tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013.
3.2.3. Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp là những tổ chức được thành lập để thực hiện các
hoạt động sự nghiệp, đó là những hoạt động cung cấp dịch vụ công cho xã hội
nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội, những hoạt
động này mang tính chất phục vụ là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Đơn vị sự nghiệp có thu là các đơn vị, cơ quan của Nhà nước thành lập
hoạt động nhằm duy trì phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá, thể
thao, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu giống, vật nuôi, cây trồng, trạm, trại
nông lâm thuỷ lợi… nhằm cung cấp dịch vụ công cho xã hội mà không vì mục
đích sinh lợi. Trong quá trình hoạt động các cơ quan này được Nhà nước cho
phép thu các loại phí như: học phí, viện phí,… để bù đắp một phần hay toàn bộ
chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên chức và bổ sung
tái tạo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị.
Như vậy, hoạt động sự nghiệp có thu bao gồm hoạt động của các cơ sở
chủ yếu sau:
- Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, bao
gồm các hoạt động giáo dục và đào tạo của các trường từ mầm non cho đến
đại học có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
- Các hoạt động của các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, câu lạc
/>
- Các hoạt động của các trung tâm chỉnh hình, kiểm dịch an toàn lao động.
- Các dịch vụ tư vấn, dịch vụ giải quyết việc làm của các trung tâm tư
vấn và trung tâm giới thiệu việc làm.
- Các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế, bao gồm: nông, lâm,
ngư nghiệp; giao thông; công nghiệp; địa chính; khí tượng thủy văn.
Đơn vị sự nghiệp có thu phải đảm bảo có các điều kiện cần và đủ sau:
- Được quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo quy định đối với đơn vị
hành chính sự nghiệp. Đối với tài sản cố định sử dụng vào sản xuất và cung
nghiệp được NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động) sau khi đã thực hiện
trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
ứng dịch vụ thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo chế độ áp dụng cho các
- Kinh phí NSNN bảo đảm hoạt động thường xuyên và các khoản thu
doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu do
sự nghiệp, cuối năm chưa chi hết đơn vị được chuyển sang năm sau để tiếp
thanh lý tài sản cố định thuộc NSNN được để lại đầu tư tăng cường cơ sở vật
tục sử dụng.
- Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản
chất, đổi mới trang thiết bị của đơn vị.
- Được mở tài khoản tiền gửi ngân hàng để phản ánh các khoản thu, chi
của hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; mở tài khoản tại KBNN để phản
trích lập các quỹ như sau: trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động
sự nghiệp; trả thu nhập tăng thêm cho người lao động; phần còn lại trích lập
ánh các khoản kinh phí thuộc NSNN.
- Được chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, sắp
xếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của đơn vị, thực
- Đơn vị sự nghiệp có thu được xác định quỹ lương, tiền công để trả
cho người lao động trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy
định. Phần thu nhập tăng thêm do thủ trưởng đơn vị tự quyết định (đối với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) đơn vị được
/>
Vai trò của giáo dục đào tạo rất quan trọng, đã được Đảng ta khẳng
định là “quốc sách hàng đầu”. Nó có vai trò quan trọng trong việc “trồng
người”, từ bậc mẫu giáo đến tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
9
10
rồi đến đại học và trên đại học. Đầu tư cho giáo dục đào tạo được Đảng và
loại phí như học phí, viện phí... để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt
Nhà nước đặc biệt quan tâm, hàng năm số tiền dành cho lĩnh vực này là rất
động thường xuyên của đơn vị, nhằm tăng thu nhập cho người lao động trong
lớn để góp phần vào sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo của đất nước.
đơn vị đồng thời giảm bớt gánh nặng cho nhà nước. Đó chính là sự tồn tại tất
làm phong phú đời sống tinh thần của nhân dân.
Vai trò của sự nghiệp thể dục, thể thao góp phần nâng cao sức khỏe, thể
lực của nhân dân, nâng cao năng suất lao động và sức chiến đấu.
Các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thể dục, thể
thao, khoa học công nghệ… nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công cho xã
hội, không nhằm mục đích sinh lời. Sản phẩm, dịch vụ công được cung ứng
* Căn cứ vào vị trí, đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở Trung ương như Đài Tiếng nói Việt Nam,
Đài Truyền hình Việt Nam, các bệnh viện, trường học... do các Bộ ngành, cơ
quan ở Trung ương quản lý.
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phương như Đài Tiếng nói Việt Nam,
Đài Truyền hình ở các địa phương, các bệnh viện, trường học... do địa
phương quản lý.
* Căn cứ vào chủ thể thành lập, đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu công lập là đơn vị do các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trực tiếp ra quyết định thành lập.
nhằm đáp ứng lợi ích chung và lâu dài cho cộng đồng, cho xã hội bởi việc sử
- Đơn vị sự nghiệp có thu ngoài công lập (như bán công, dân lập, tư
dụng nó mang lại lợi ích cho nhiều người, nhiều đối tượng. Mặc dù việc cung
nhân) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hoặc
ứng đó có thể không mạng lại lợi nhuận cho chủ thể cung ứng bởi các sản
công nhận.
thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
- Đơn vị sự nghiệp phát thanh, truyền hình.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay
- Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao.
- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường.
đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế: Duy tu, sửa chữa đê điều, đường xá, trạm
xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp.
Như vậy, có nhiều cách để phân loại các đơn vị sự nghiệp có thu và sự
trại, nghiên cứu sản xuất giống vật nuôi, cây trồng...
phân loại đó dựa trên nhiều tiêu thức, tùy theo từng tiêu thức mà đơn vị sự
- Đơn vị sự nghiệp có thu khác.
* Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 căn cứ vào nguồn
nghiệp có thu được chia thành các loại khác nhau như trên.
thu sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiện quyền tự chủ, tự
1.2. Cơ chế tự chủ tài chính ở đơn vị sự nghiệp có thu
- chi của đơn vị do mình quản lý nhưng phải chịu trách nhiệm trước cơ quan
hoạt động thường xuyên, Ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí hoạt
quản lý cấp trên về hiệu quả hoạt động của đơn vị.
động thường xuyên cho đơn vị, mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường
xuyên tính theo công thức trên bằng hoặc lớn hơn 100% (A ≥ 100%).
- ĐVSN có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên:
là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên cho đơn vị. Mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt động
thường xuyên của đơn vị từ 10% đến dưới 100% (10%
Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế nhà nước phân cấp cho đơn vị được
chủ động và chịu trách nhiệm trước nhà nước trong việc phát triển và mở rộng
các hoạt động dịch vụ, tạo nguồn thu và chi tiêu trong đơn vị nhằm hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
Đối tượng của cơ chế tự chủ tài chính được quy định cụ thể như sau:
- Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt
là đơn vị sự nghiệp) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.
- Đơn vị thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải là đơn vị dự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
- Đảm bảo nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách
+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,
nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, chịu trách nhiệm trước pháp
nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
luật về những quyết định của mình. Bên cạnh đó còn chịu sự kiểm tra, giám
(sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên
sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát
trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
đối với hoạt động của đơn vị.
- Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Mục tiêu cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
Việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
nhằm những mục tiêu cơ bản sau:
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong
việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài
chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị
để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng
bước giải quyết thu nhập cho người lao động.
- Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
- Nguồn thu sự nghiệp, gồm: Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho
sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đơn vị sử dụng theo quy định của nhà nước; Thu từ hoạt động dịch vụ phù
+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài.
hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị; Thu khác (nếu có); Lãi
+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết.
được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các
+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
hoạt động dịch vụ.
c. Cơ chế huy động vốn và vay vốn tín dụng
- Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức
- Nguồn khác gồm: Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy
tín dụng, được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở
Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng, có
đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt, thì tiền lương, tiền công của người lao động, đơn vị tính theo đơn giá quy
định. Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định đơn giá
tiền lương, đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng, thì chi phí
tiền lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lương
trong doanh nghiệp nhà nước. Trường hợp không hạch toán riêng chi phí thì
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
d. Tiền lương, tiền công và thu nhập
/>
đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
17
18
tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn
nhập. Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không
quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định,
nhập. Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không
sau khi đã thực hiện trích lập quỹ theo quy định.
quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện
Khi nhà nước điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương
trong năm.
tối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn
quy định do đơn vị tự bảo đảm từ các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác
một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để
theo quy định của Chính phủ. Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên,
trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn
nhưng vẫn không bảo đảm đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy
định, phần còn thiếu sẽ được ngân sách nhà nước xem xét, bổ sung để bảo
đảm chế độ tiền lương chung theo quy định của Chính phủ.
nghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa
không quá 2 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực
20
quy định của pháp luật. Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định
theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,
nhiệm vụ được giao; được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm
Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động.
Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân
trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào
vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn
vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ).
hoạt động của đơn vị. Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi
cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp
khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất
sức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế.
Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ
của đơn vị.
- Thu từ hoạt động dịch vụ; Thu khác (nếu có).
- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho (nếu có) theo quy định của
pháp luật.
- Nguồn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
b. Cơ chế chi tiêu
a. Nguồn tài chính của đơn vị
- Chi thường xuyên:
- Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
+ Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
21
22
+ Chi hoạt động phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí.
kiệm chi được trả nhiều hơn. Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập tăng thêm
+ Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả các khoản chi thực hiện nghĩa
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn viện trợ ngoài nước.
+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được
giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Căn cứ kết quả tài chính, số kinh phí tiết kiệm được; đơn vị được xác
định tổng mức chi trả thu nhập trong năm của đơn vị tối đa không quá 2 lần
quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
c. Tiền lương, tiền công và thu nhập
Đơn vị sự nghiệp phải bảo đảm chi trả tiền lương cho người lao động
theo lương cấp bậc và chức vụ do nhà nước quy định.
Nhà nước khuyến khích đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi, thực
hiện tinh giản biên chế, để tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở
Việc chi trả thu nhập cho từng người lao động trong đơn vị thực hiện
theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho
việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn. Thủ trưởng đơn vị chi trả thu
nhập tăng thêm theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân
+ Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo
sách nhà nước. Căn cứ kết quả tài chính, số kinh phí tiết kiệm được; đơn vị
hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức
+ Chi tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị.
quá trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có
+ Đối với đơn vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định,
thu. Đảm bảo tính công bằng, hợp lý cũng như tạo môi trường bình đẳng cho
có thể lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người
các đơn vị sự nghiệp hoạt động và phát triển.
lao động.
1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
1.3. Nhân tố ảnh hƣởng đến cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
Mỗi đơn vị sự nghiệp đều phải có bộ máy kế toán để phản ánh các
có thu
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Công tác kế toán là việc thu thập, xử lý
1.3.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước
và phân tích các thông tin về hoạt động tài chính diễn ra trong đơn vị. Các số
Cơ chế, chính sách của nhà nước là một nhân tố có ảnh hưởng rất quan
Các lĩnh vực, các ngành gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh
dịch vụ đòi hỏi phải có sự kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính phù hợp với
đặc thù hoạt động của lĩnh vực, của ngành đó. Do vậy, kiểm tra, kiểm soát
không thể thiếu được tại các đơn vị sự nghiệp, bởi lẽ kiểm tra, kiểm soát tài
chính tại các đơn vị sự nghiệp nhằm tăng cường công tác tự chủ tài chính,
tăng cường công tác quản lý thu - chi, đảm bảo đồng vốn được sử dụng đúng
mục đích, hiệu quả vốn cao. Đồng thời tăng cường hiệu quả kinh tế, hiệu quả
xã hội của vốn NSNN đầu tư cho hoạt động sự nghiệp, góp phần thực hiện tiết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
25
26
kiệm, chống lãng phí và tuân thủ các chính sách, pháp luật của Nhà nước. Hệ
Trong quá trình thực thi các chức năng, nhiệm vụ được giao và sử
thống kiểm tra, kiểm soát tài chính gồm có kiểm tra, kiểm soát của các cơ
dụng vốn NSNN đơn vị sự nghiệp sẽ không tránh khỏi những sai sót, gian lận.
quan chức năng và kiểm tra, kiểm soát nội bộ đơn vị.
Việc kiểm tra, kiểm soát tài chính rất cần thiết và quan trọng, bởi kiểm tra,
1.3.3.1. Kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng
quản lý tài chính của đơn vị.
1.3.3.2. Kiểm tra, kiểm soát nội bộ đơn vị
Ngoài sự giám sát của các cơ quan ngoài đơn vị như cơ quan thanh tra,
kiểm toán,… còn có kiểm tra, kiểm soát nội bộ đơn vị, đó là kiểm soát nội bộ,
Từ lãnh đạo cho đến cán bộ quản lý đều phải có trình độ, chuyên môn
nghiệp vụ, nếu đội ngũ cán bộ quản lý tài chính có chuyên môn nghiệp vụ và kinh
nghiệm công tác sẽ xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác và có giải pháp xử lý
thanh tra của ngành, của đơn vị chủ quản.
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ đơn vị được tiến hành thường xuyên trong
đơn vị, đó là một trong những nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến công tác
quản lý tài chính của đơn vị đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp có thu. Kiểm tra
quy trình lập dự toán thu, chi; kiểm soát quá trình thực hiện thu, chi tại các
đơn vị sự nghiệp có thu nhằm thực hiện việc kiểm tra, giám sát liên tục trong
năm đối với các hoạt động tài chính, các nghiệp vụ tài chính phát sinh để có
những phát hiện, ngăn ngừa kịp thời những sai sót, vi phạm chính sách, chế
độ tài chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Trong các hoạt động xã hội, có thể nói con người luôn là trung tâm của
các hoạt động xã hội đó. Do vậy, trình độ cán bộ quản lý là nhân tố có ảnh
đúng đắn trong công việc, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
1.3.5. Nhận thức của cán bộ, viên chức và người lao động
Khi nhà nước điều chỉnh một cơ chế quản lý để theo kịp sự phát triển
của xã hội thì kèm theo đó vấn đề đặt ra là thái độ của những người chịu sự
điều chỉnh của cơ chế mới đó như thế nào. Trước khi áp dụng cơ chế tự chủ
tài chính, nhận thức của cán bộ, viên chức và người lao động còn nhiều hạn
và hành động của toàn thể bộ cán bộ viên chức và người lao động trong đơn
vị. Mỗi người phải từ bỏ cách suy nghĩ trước đây, những cách làm cũ để tiếp
nhận cái mới, thừa nhận và áp dụng cái mới trong suy nghĩ và hành động của
mình. Người lãnh đạo phải là người tiên phong, thể hiện sự nhận thức đó qua
việc làm cụ thể và không ngừng động viên cán bộ, viên chức và người lao
động trong đơn vị. Phải tuyên truyền, phổ biến cho tất cả mọi người hiểu và
thực hiện theo cơ chế mới, đồng thời tổ chức và gửi cán bộ tham gia các lớp
tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt phải quan tâm
đến những cán bộ làm công tác tài chính kế toán của đơn vị.
viện và đào tạo nhân viên. Đến nay, tổng tài sản của Bệnh viện lên tới 111,94
tỷ đồng.
Điểm nổi bật của Bệnh viện sau 9 năm tự chủ là kết quả thu hoạt động
tài chính năm sau luôn cao hơn năm trước, cụ thể: Năm 2005, thu từ dịch vụ y
tế đạt hơn 22 tỷ đồng và thu từ hoạt động xã hội hóa 4,61 tỷ đồng; năm 2013,
thu từ dịch vụ y tế đã tăng hơn 10 lần đạt 254 tỷ đồng và thu từ hoạt động xã
hội hóa 27,8 tỷ đồng. Và đến tháng 6/2014, tổng nguồn thu của bệnh viện đạt
222 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2013.
Bệnh viện đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để tăng cường công tác
1.4. Kinh nghiệm của một số bệnh viện và trung tâm Y tế về xây dựng cơ
quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy phát triển hoạt động sự
chế quản lý tài chính theo hƣớng tự chủ tài chính
nghiệp, khai thác nguồn thu, tăng thu, tiết kiệm chi. Nhờ đó, thu nhập của cán
1.4.1. Mô hình về xây dựng cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài
và tính đến tháng 6/2014 là gần 500 nghìn người).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
- Tổ chức các dịch vụ khám chữa bệnh theo hướng văn minh, tiện lợi
/>
và chất lượng cao, từng bước giảm bớt những khó khăn và vất vả cho người
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
29
30
tới khám, chữa bệnh. Làm tốt công tác quảng bá, tuyên truyền nâng cao uy
Trung tâm Y tế hạng 3 và thuộc đơn vị sự nghiệp được Nhà nước đảm bảo toàn
tín, hình ảnh của bệnh viện trong nước và thế giới.
bộ chi phí hoạt động. Trải qua hơn 6 năm hoạt động cùng với công tác chuyên
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế từng bước được trang bị hiện đại.
Nhiều kỹ thuật mới tiên tiến được áp dụng và đạt kết quả tốt trong khám và
điều trị. Việc kết hợp, đầu tư, trao đổi kinh nghiệm với bệnh viện trong và
ngoài nước được đẩy mạnh, khẳng định vị trí, uy tín của Bệnh viên trong
ngành tim mạch Việt Nam.
môn Trung tâm thành phố Hải Dương đã luôn phát huy vai trò của mình trong
cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP.
- Nguồn vốn viện trợ.
- Nguồn khác gồm.
Giá viện phí của trạm Y tế phường và các dịch vụ Y tế tại Trung tâm Y tế
thành phố do Giám đốc quyết định để phù hợp với tình hình của địa phương
nhưng không vượt quá quy định của Nhà nước và được niêm yết công khai. Các
nguồn thu được theo dõi và hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành. Ngoài
những tài sản mua từ ngân sách Nhà nước, trung tâm đã biết tận dụng xin sự hỗ
đánh giá cao với nhiều ưu điểm. Được biết, sắp tới, Chính phủ và Ban Kinh tế
trợ của các dự án, các chương trình mục tiêu được cấp máy siêu âm, Ghế nha
Trung ương sẽ nghiên cứu để nhân rộng mô hình này ra toàn quốc.
khoa đã mở phòng khám răng và khám sản phụ khoa tại Trung tâm làm tăng
1.4.2. Mô hình về cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Trung tâm
nguồn thu giai đoạn 2011-2013 trung bình 93.250.000đ/ năm.
Ngoài 2 phòng khám trên Trung tâm căn cứ vào tính chất từng mùa tổ
Y tế thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương có trụ sở chính tại
chức tiêm phòng dịch vụ vắc xin tại 21 trạm Y tế phường. Với lợi thế là một
243 Nguyễn Lương Bằng, phường Thanh Bình, Thành phố Hải Dương, tỉnh
thành phố có nhiều khu công nghiệp lớn trung tâm Y tế thành phố Hải Dương
cực đào tạo chuyên môn, xây dựng chế độ đãi ngộ xứng đáng, đặc biệt đối với
đối tài chính, thực hiện quyền tự chủ gắn với tự chịu trách nhiệm, đảm bảo
lực lượng tri thức và lao động kỹ thuật cao. Liên doanh liên két với các bệnh
lợi ích Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của
viện đầu ngành trung ương, cùng với tháu độ phục vụ tận tình chu đáo nên đã
pháp luật.
thu hút nhiều người bệnh trong và ngoài tỉnh Hải Dương đến khám, chữa bệnh.
Bên cạnh cơ chế quản lý thu thì cơ chế quản lý chi tiêu là vấn đề sống còn
Tích cực chủ động phát triển các kỹ thuật mới đến nay bệnh viện đa khoa
của đơn vị. Trong những năm qua Trung tâm Y tế thành phố Hải Dương đã quản
tỉnh Hải Dương đã chủ động làm được nhiều kỹ thuật khó và phức tạp...
lý tốt công tác chi tiêu tại đơn vị đảm bảo đúng, đủ theo đúng quy định của Nhà
1.4.3.1. Quản lý nguồn thu
nước và hàng năm nguồn kinh phí tiết tiết kiệm ngày càng tăng. Cụ thể hàng
* Nguồn tài chính của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương bao gồm:
quả, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm. Trong công tác khám chữa bệnh luôn
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương có trụ sở tại 225 Nguyễn Lương Bằng
- Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Bệnh viện nằm giữa trung tâm thành
phố và trung tâm của tỉnh Hải Dương.
đảm bảo công bằng cho mọi người bệnh.
Các nguồn tài chính của bệnh viện được lập kế hoạch từng năm trên cơ sở
định mức của Nhà nước quy định và định mức do bệnh viện xây dựng đã được
Chức năng của bệnh viện là cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo cán
bộ Y tế, nghiên cứu khoa học về y học, chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn; kỹ
cơ quan chủ quản duyệt và dự dự báo khả năng thu.
Nguồn thu sự nghiệp của Bệnh viên đa khoa tỉnh Hải Dương gồm những
thuật, phòng bệnh, hợp tác quốc tế, quản lý kinh tế, thực hiện các nhiệm vụ
khoản sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Nguồn thu viện phí và bảo hiểm Y tế: Các nguồn này được quản lý tập
/>
33
chính sự nghiệp và theo các quy định hiện hành của Bộ tài chính. Đảm bảo nộp
đúng hạn các báo cáo tài chính cho cơ quan chủ quản.
Bệnh viện chịu sự kiểm tra tài chính của Sở y tế Hải Dương, thanh tra tài
chính và kiểm toán khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Bệnh lưu trữ
theo đúng chế độ Nhà nước quy định.
Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm trước trưởng phòng tài chính kế toán
chứng từ kế toán theo quy định để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm
và giám đốc về bảo quản, thu, chi và bối thường nếu thiếu hụt ngân quỹ theo quy
toán và công tác quản lý tài chính của đơn vị.
định. Tổ chức kiểm kê quy định kỳ hoặc đột xuất nếu có lệnh của cấp trên.
1.4.4. Một số đánh giá và các bài học kinh nghiệm
* Quản lý chi: Các khoản chi phải đúng chế độ, định mức do Nhà nước
Từ khi nước ta chuyển sang kinh tế thị trường chúng ta đã có cái nhìn làm
quy định và đảm bảo chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Các chứng từ phát sinh chi
thay đổi căn bản trong nhận thức, quan điểm về ngành Y tế. Ngành Y tế được coi
được hạch toán vào sổ sách kế toán và đảm bảo đúng mẫu biểu, mục lục NSNN.
là một ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân thuộc nhóm ngành dịch vụ phục vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
/>
35
36
của mình phục vụ nhân dân.
Chƣơng 2
Trước đây mọi người chỉ nghĩ bệnh viện là nơi khám và chữa bệnh còn
công tác phòng chống dịch bệnh hầu như không được quan tâm. Từ khi Nghị
định 43/NĐ-CP ra đời người dân không những được chăm sóc sức khỏe tận tình,
hưởng các dịch vụ tốt hơn phù hợp với khả năng kinh tế mà còn quan tâm hơn
đến công tác phòng bệnh bằng cách tiêm phòng các loại vắc xin, nghe truyền
thông về các loại bệnh...
Từ việc khảo sát đánh giá một số bệnh viện và trung tâm y tế tôi xin đề
xuất các bài học khuyến nghị sau nhằm tối ưu hóa cải cách bệnh viện và trung
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết được nội dung nghiên cứu “Tăng cường tự chủ tài chính
tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương” ta phải trả lời được
những câu hỏi sau:
- Nội dung thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong ĐVSN có thu là gì?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và
- Chế độ tài chính kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp
ban hành theo Quyết định định 19/ 2006/ QĐ-BTC.
- Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/ 4/ 2006 quy định quyền tự chủ,
- Củng cố quy chế giám sát và thanh kiểm tra các hoạt của đơn vị.
tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ viên chức trong trung tâm (bệnh viện) về
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và thông tư 71/ 2006/ TT-BTC ngày
10 điều Y đức.
09/ 8/ 2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định 43.
Tóm lại: Chương 1 tác giả đã trình bày khái quát về cơ sở lý luận và thực
tiễn về đơn vị sự nghiệp có thu và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp có thu, đồng thời chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp có thu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
- Báo cáo tài chính của Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải
Dương giai đoạn 2011-2013.
- Các báo cáo về nguồn nhân lực của Trung tâm Y tế huyện Cẩm
Giàng, tỉnh Hải Dương.
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
tác giả sẽ tiến hành phân tích thực trạng Tăng cường tự chủ tài chính tại
- So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu đã được lượng hóa có cùng một
một dung tính chất tương tự như nhau.
Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
- Biểu hiện bằng số: Số tiền hay tỷ lệ %.
2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu
Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để
tính toán các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích đề tài. Các công cụ và kỹ
thuật tính toán được xử lý trên chương trình Excel. Công cụ phần mềm này
được kết hợp với phương pháp phân tích chính được vận dụng là thống kê mô
tả để phản ánh thực trạng Tăng cường tự chủ tài chính tại Trung tâm Y tế
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương thông qua các số tuyệt đối, số tương đối
được thể hiện thông qua các bảng biểu số liệu, sơ đồ.
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh trong kỳ phân tích tài chính là:
+ So sánh số thực hiện kỳ này so với số thực hiện kỳ trước để thấy
được sự tốt hay xấu đi về tình hình tài chính như thế nào để có biện pháp khắc
phục trong kỳ tới.
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này so với kế hoạch để thấy mức độ
phấn đấu của đơn vị.
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu
* Chỉ tiêu phản ánh sự tự chủ về tài chính
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
2013. Dựa trên các số liệu được cung cấp từ phòng kế toán Trung tâm Y tế
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp có mức tự bảo đảm một phần chi phí
huyện Cẩm Giàng, tài liệu liên quan, từ báo cáo tổng kết, đánh giá hàng năm
hoạt động thường xuyên từ 10% đến dưới 100% (10%
39
40
Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không
tiết kiệm được trong năm
có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do
- Trình độ học vấn.
- Nguồn thu tài chính:
- Số lượng, cơ cấu nhân lực.
+ Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp.
- Chất lượng nguồn nhân lực.
+ Nguồn thu sự nghiệp
+ Thu từ nguồn vốn viện trợ, biếu tặng.
+ Thu sự nghiệp khác.
- Nội dung chi:
+ Kinh phí hoạt động thường xuyên.
+ Kinh phí hoạt động không thường xuyên.
+ Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản
* Chỉ tiêu phản ánh thu nhập tăng thêm.
Quỹ lương trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức và người lao
động được xác định theo công thức:
QTLTT = Lmin x K1 x (K2 + K3 ) x L x 12 tháng
Trong đó:
+ QTLTT: Quỹ tiền lương, tiền công tăng thêm
+ Lmin:
Mức lương tối thiểu chung hiện hành do Nhà nước quy định
+ K1: