Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THANH NGA TĂNG CƢỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ THỊ THÚY PHƢƠNG THÁI NGUYÊN - 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là trung thực. Kết quả phân
tích, lý luận gắn với thực tiễn hoạt động sự nghiệp của Trung tâm Y tế huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Luận văn này là kết quả công trình nghiên cứu
khoa học của tôi.
Tác giả luận văn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 5
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu 5
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu 5
1.1.2. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu 6
1.1.3. Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu 8
1.1.4. Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu 10
1.2. Cơ chế tự chủ tài chính ở đơn vị sự nghiệp có thu 12
1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 12
1.2.2. Mục tiêu cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 13
1.2.3. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 14
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp có thu 23
1.3.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước 23
1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị 24
1.3.3. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính 24
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 42
3.1.4. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN v
3.2. Thực trạng tự chủ tài chính tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng,
tỉnh Hải Dương 47
3.2.1. Quy trình quản lý tài chính tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng,
tỉnh Hải Dương 47
3.2.2. Cơ sở pháp lý tăng cường tự chủ tài chính tại Trung tâm Y tế
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 52
3.2.3. Thực trang quản lý và khai thác nguồn thu 54
3.2.4. Thực trang quản lý và các khoản chi tại Trung tâm Y tế huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 57
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng cường tự chủ tài chính tại Trung tâm
Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 76
3.3.1. Nhân tố bên ngoài 76
3.3.2. Nhân tố bên trong 77
3.4. Đánh giá về thực trạng tăng cường tự chủ tài chính tại Trung tâm Y tế
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 79
3.4.1. Kết quả đạt được 79
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân 81
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƢƠNG 85
4.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng của Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng,
tỉnh Hải Dương 85
4.1.1. Quan điểm, mục tiêu 85
4.1.2. Định hướng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 2014-2020 86
BHYT
Bảo hiểm Y tế
HC-TH
Hành chính - Tổng hợp
CSSKSS
Chăm sóc sức khỏe sinh sản
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
ĐVSN
Đơn vị sự nghiệp
NSNN
Ngân sách Nhà nước
UBND
Ủy ban nhân dân
KH-TC
Kế hoạch - Tài chính
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
TCMR
Tiêm chủng mở rộng
TP
Thành phố
TT
Thị trấn
KBNN
Kho bạc Nhà nước
XDCB
Xây dựng cơ bản
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đang phấn đấu đến năm 2020,
nước Việt Nam ta trở thành một nước công nghiệp phát triển theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, có nền nông nghiệp sinh thái phát triển, nền kinh tế đa dạng
và năng động, xã hội phát triển lành mạnh trong đó yếu tố con người và các
giá trị nhân văn được coi trọng và phát huy… để đạt điều đó Nhà nước đã đưa
ra các chế độ chính sách mới cho phù hợp với thời đại. Một trong những
chính sách đó là sự ra đời của Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ
"Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập" là một chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước, nhằm từng bước giảm bớt sự can thiệp của cơ
quan quản lý Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập; tạo điều kiện cho
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huy
tính dân chủ, chủ động, sáng tạo của người lao động; tạo quyền tự chủ, chủ
động cho đơn vị trong việc quản lý chi tiêu tài chính.
Đẩy mạnh tự chủ về tài chính của đơn vị sự nghiệp nghĩa là nhà nước
đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp công phải thay đổi lối tư duy và cách xử sự của
mình, theo hướng trở nên năng động hơn, hoạt động theo tinh thần doanh
nghiệp. Các đơn vị phải tính toán hiệu quả, và được hưởng thành quả tùy theo
hiệu quả của mình. Thay vì chờ nguồn ngân sách được cấp và tự giới hạn
mình trong phạm vi ấy và điều này sẽ có ý nghĩa tích cực trong việc nâng cao
chất lượng hoạt động.
Trung tâm y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương là đơn vị sự nghiệp
có thu thấp hoạt động trong lĩnh vực Y tế với chức năng là chăm sóc sức khỏe
ban đầu và phòng chống dịch bệnh… Với phương châm “Phấn đấu để người
dân được hưởng các dịch vụ y tế có chất lượng, mọi người được sống trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 3 2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến cơ chế tự
chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về thực hiện cơ chế
tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu và thực trạng thực hiện tự chủ
tài chính tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập chung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, cụ thể trong việc
thực hiện tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu tại Trung tâm Y tế
huyện Cẩm Giàng, từ đó phân tích và tìm những giải pháp hoàn thiện cơ chế
tự chủ tài chính.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Nội dung các vấn đề nghiên cứu trong đề tài sử dụng số liệu tại Trung
tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2013.
3.2.3. Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế tự
chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 5 Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp là những tổ chức được thành lập để thực hiện các
hoạt động sự nghiệp, đó là những hoạt động cung cấp dịch vụ công cho xã hội
nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội, những hoạt
động này mang tính chất phục vụ là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Đơn vị sự nghiệp có thu là các đơn vị, cơ quan của Nhà nước thành lập
hoạt động nhằm duy trì phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá, thể
thao, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu giống, vật nuôi, cây trồng, trạm, trại
nông lâm thuỷ lợi… nhằm cung cấp dịch vụ công cho xã hội mà không vì mục
đích sinh lợi. Trong quá trình hoạt động các cơ quan này được Nhà nước cho
phép thu các loại phí như: học phí, viện phí,… để bù đắp một phần hay toàn bộ
chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên chức và bổ sung
tái tạo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị.
Như vậy, hoạt động sự nghiệp có thu bao gồm hoạt động của các cơ sở
chủ yếu sau:
- Đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ động sử
dụng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động
thường xuyên ngân sách nhà nước cấp đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo
đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị NSNN đảm bảo toàn bộ kinh
phí hoạt động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 7
- Được vay tín dụng ngân hàng hoặc ngân hàng phát triển để mở rộng
và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ và tự
chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật.
- Được quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo quy định đối với đơn vị
hành chính sự nghiệp. Đối với tài sản cố định sử dụng vào sản xuất và cung
ứng dịch vụ thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo chế độ áp dụng cho các
doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền thu do
thanh lý tài sản cố định thuộc NSNN được để lại đầu tư tăng cường cơ sở vật
chất, đổi mới trang thiết bị của đơn vị.
- Được mở tài khoản tiền gửi ngân hàng để phản ánh các khoản thu, chi
của hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ; mở tài khoản tại KBNN để phản
ánh các khoản kinh phí thuộc NSNN.
- Được chủ động sử dụng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, sắp
xếp và quản lý lao động phù hợp với chức năng nhiệm vụ của đơn vị, thực
hiện chủ trương tinh giản biên chế của nhà nước.
- Được chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội
bộ để đảm bảo hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động đặc thù của
đơn vị; tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả
trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của
nhà nước.
sự nghiệp phải bảo đảm tự trang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sách
chế độ mới từ các nguồn thu sự nghiệp, các khoản tiết kiệm chi, các quỹ của
đơn vị.
1.1.3. Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu
Trong xã hội, mỗi lĩnh vực đều đóng một vai trò quan trọng. Tùy từng
lĩnh vực cụ thể như giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thông tin, thể dục, thể
thao, khoa học công nghệ… sẽ có những vai trò khác nhau. Nhưng tựu chung
lại, chúng đều góp phần làm cho đất nước ngày càng phát triển và phồn vinh.
Vai trò của giáo dục đào tạo rất quan trọng, đã được Đảng ta khẳng
định là “quốc sách hàng đầu”. Nó có vai trò quan trọng trong việc “trồng
người”, từ bậc mẫu giáo đến tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 9
rồi đến đại học và trên đại học. Đầu tư cho giáo dục đào tạo được Đảng và
Nhà nước đặc biệt quan tâm, hàng năm số tiền dành cho lĩnh vực này là rất
lớn để góp phần vào sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo của đất nước.
Vai trò của y tế: Con người là nguồn tài nguyên quý báu nhất quyết
định sự phát triển của đất nước, trong đó sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi
con người và của toàn xã hội, nhiệm vụ của ngành Y tế là chăm sóc sức khỏe
cho mọi người trong cộng đồng. Vì vậy đầu tư cho Y tế để mọi người đều
được chăm sóc sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển kinh tế xã hội của
đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và mỗi gia đình.
Vai trò của lĩnh vực văn hóa thông tin là nền tảng tinh thần của xã hội,
góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển hội nhập cùng với các quốc gia
trong khu vực và trên thế giới. Các hoạt động như phát thanh truyền hình,
báo, tạp chí, các buổi biểu diễn trong và ngoài nước, cung ứng các dịch vụ…
rất đa dạng và phong phú, có sự “hòa nhập nhưng không hòa tan”, góp phần
Đài Truyền hình Việt Nam, các bệnh viện, trường học do các Bộ ngành, cơ
quan ở Trung ương quản lý.
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phương như Đài Tiếng nói Việt Nam,
Đài Truyền hình ở các địa phương, các bệnh viện, trường học do địa
phương quản lý.
* Căn cứ vào chủ thể thành lập, đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu công lập là đơn vị do các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trực tiếp ra quyết định thành lập.
- Đơn vị sự nghiệp có thu ngoài công lập (như bán công, dân lập, tư
nhân) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hoặc
công nhận.
- Đơn vị sự nghiệp có thu của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp
thành lập.
- Đơn vị sự nghiệp có thu do các tổng công ty thành lập.
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 11
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo.
- Đơn vị sự nghiệp y tế.
- Đơn vị sự nghiệp văn hóa, thông tin.
- Đơn vị sự nghiệp phát thanh, truyền hình.
- Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao.
- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường.
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế: Duy tu, sửa chữa đê điều, đường xá, trạm
trại, nghiên cứu sản xuất giống vật nuôi, cây trồng
- Đơn vị sự nghiệp có thu khác.
* Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 căn cứ vào nguồn
thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay
đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem
xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp.
Như vậy, có nhiều cách để phân loại các đơn vị sự nghiệp có thu và sự
phân loại đó dựa trên nhiều tiêu thức, tùy theo từng tiêu thức mà đơn vị sự
nghiệp có thu được chia thành các loại khác nhau như trên.
1.2. Cơ chế tự chủ tài chính ở đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
Cơ chế là tổng thể các yếu tố có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau,
làm mắt xích trong quy trình vận động của sự vật tạo thành động lực dẫn dắt
một nền kinh tế hay sự hoạt động về một lĩnh vực nào đó.
Tự chủ tài chính thực chất là thủ trưởng của đơn vị được trao quyền tự
chủ phát triển và mở rộng cung ứng các hoạt động dịch vụ, được tự chủ về thu
- chi của đơn vị do mình quản lý nhưng phải chịu trách nhiệm trước cơ quan
quản lý cấp trên về hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế nhà nước phân cấp cho đơn vị được
chủ động và chịu trách nhiệm trước nhà nước trong việc phát triển và mở rộng
các hoạt động dịch vụ, tạo nguồn thu và chi tiêu trong đơn vị nhằm hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
Đối tượng của cơ chế tự chủ tài chính được quy định cụ thể như sau:
- Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt
là đơn vị sự nghiệp) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.
- Đơn vị thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm phải là đơn vị dự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 14
- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp,
Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển;
bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy
định ngày càng tốt hơn.
1.2.3. Nội dung cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.3.1. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự
nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động
a. Nguồn tài chính của đơn vị
- Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
+ Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,
nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
(sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên
trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các
đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ).
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác).
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà
nước quy định (nếu có).
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa
chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có
thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm.
+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định