Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - Pdf 38

Chương I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
1.1. Khái niệm.
1.1.1. Văn bản: Là hình thức ghi lại và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ
(hay ký hiệu) nhất định.
1.1.2. Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành
văn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lý Nhà nước ban hành theo thẩm quyền,,
trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những
biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc
giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân..
- Như vậy văn bản quản lý nhà nước được cấu thành bởi các thành tố:
+ Chủ thể ban hành: các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
+ Nội dung truyền đạt: là các quyết định quản lý và thông tin quản lý phục vụ cho
công tác quản lý nhà nước. Các quyết định quản lý mang tính quyền lực đơn phương
và làm phát sinh hệ quả pháp lý cụ thể. Còn thông tin quản lý có tính hai chiều: chiều
dọc từ cấp trên xuống và từ dưới lên; theo chiều ngang: là văn bản trao đổi giữa các cơ
quan ngang cấp.
+ Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, công dân có quyền được
nhận các quyết định quản lý, thông tin quản lý và có bổn phận thực hiện các quyết
định do các văn bản đưa ra, là cơ sở pháp lý cho các hoạt động cụ thể của các cơ quan
tổ chức và công dân.
1.2. Phân loại.
1.2.1. Phân loại theo hiệu lực pháp lý; (Theo hệ thống quản lý) Thể hiện hình
thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức gồm;
a) Văn bản quy phạm pháp luật:
- Khái niệm: Theo luật về ban hành quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối
hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục theo luật, trong đó có quy
tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để
điều chỉnh các quan hệ xã hội. (theo định hướng XHCN)
Là những quyết định quản lý, mang tính bắt buộc trong quản lý, thể hiện tính

* Nghị định của Chính phủ quy định thực hiện Luật, chế độ về kinh tế xã hội, an
ninh, quốc phòng..
* Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Viện trưởng viện KSND tối cao, Tổng
kiểm toán Nhà nước về thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, các hoạt động
trong các lĩnh vực quản lý.
* Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Viện trưởng Viện Kiểm sát ND tối cao, Bộ
trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thuộc Chính phủ để chỉ đạo thực hiện
* Thông tư: Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan Chính
phủ ra các văn bản hướng dẫn thực hiện các văn bản QPPL khác (Luật, Nghị định, Chỉ
thị….)
* Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp.
Văn bản quy phạm pháp luật: được ban hành theo quy định của Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật.
2


b) Văn bản hành chính thông thường:
- Khái niệm:
Là các văn bản dùng để truyền đạt thông tin trong hoạt động quản lý NN. Nhằm
mục đích giải quyết các công việc cụ thể, thông tin phản ánh tình hình hoặc ghi chép
các ý kiến, kết luận trong các hội nghị, thông tin giao dịch giữa các cơ quan với nhâu
hoặc các cơ quan với công dân. Nó mang tính thông tin quản lý, chứ không mang tính
quyết định quản lý nên nó không mang tính quyền lực, áp đặt, không đảm bảo tính
cưỡng chế của NN.
Văn bản này nhằm giải quyết công việc và mọi cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
đều ban hành.
- Các loại VB hành chính thông thường
Theo quy định tại NĐ 09/2010/NĐ-CP ngày 8/2/2010.
+ Có tên loại như: Nghị quyết (cá biệt) Quyết định ( cá biệt), chỉ thị (cá biệt),
thông báo, báo cáo, biên bản , tờ trình, hợp đồng, chương trình, kế hoạch, Công điện,

đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
b) Theo nội dung: Văn bản kỹ thuật, Kinh tế, Ngoại giao…
c) Phân theo nguồn gốc xử lý văn bản;
- Văn bản đi: Văn bản mà cơ quan đơn vị ban hành gửi đi, các cơ quan khác là đối
tượng tiếp nhận.
- Văn bản đến: Là các văn bản do đơn vị cơ quan khác ban hành (thẩm quyền ban
hành) gửi đến (đối tượng nhận được)
-Văn bản lưu hành nội bộ: văn bản ban hành chỉ sử dụng trong cơ quan đó không
gửi đi
d) Phân theo phạm vi sử dụng (rộng hẹp); tính chất bí mật.
- Văn bản sử dụng rộng rãi: Phổ biến cho mọi đối tượng tiếp nhận. không bí mật
-Văn bản mật: Văn bản chỉ sử dụng (phổ biến) trong phạm vi hẹp, có nội dung bí
mật của Nhà nước, của cơ quan kinh tế, chính trị, quốc phòng…. Mức độ mật như:
mật, tuyệt mật.
đ) Mức độ cần thiết theo thời gian:
Yêu câu đối tượng tiếp nhận văn bản thực hiện ngay với mức độ theo thời gian
thực hiện như: Khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc.
1.3. Chức năng của văn bản QLHCNN
Gồm có 5 chức năng:
1.3. 1. Chức năng thông tin.
Là chức năng cơ bản nhất.Bao gồm việc ghi lại các thông tin quản lý trong hệ
thống quản lý hoặc từ cơ quan này đến cơ quan khác, giúp các cơ quan thu nhận thông
tin cần thiết cho hoạt động quản lý và đánh giá các thông tin thu được đó qua các hệ
thống truyền đạt thông tin khác.
Hiện nay có rất nhiều phương tiện ghi chép lưu giữ kể sự bùng nổ công nghệ
thông tin thì các văn bản vẫn được xem là hình thức thuận lợi đáng tin cậy.
Thông tin có 3 loại: TT Quá khứ, TT hiện hành, TT dự báo.
1.3.2. Chức năng pháp lý.
Thể hiện ở các phương diện:
4

các chế định lề lối quản lý của từng thời kỳ, cho thấy nhiều mô thức văn hóa truyền
thống của dân tộc.
1.3.5. Chức năng xã hội.
Các văn bản cho thấy trực tiếp nhiều vấn đề xã hội khác nhau và cách thức đề
cập, giải quyết những vấn đề khác nhau trong từng thời điểm cụ thể.
Các văn bản có khả năng góp phần thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của xã
hội. Văn bản ban hành chuẩn xác phù hợp tiến bộ xã hội phù hợp với nhu cầu xã
hội.Văn bản có thể phá vỡ mối quan hệ xã hội cũ tạo lên quan hệ xã hội mới. Nó đòi
hỏi các nhà quản lý cần quan tâm và sử dụng văn bản trong công việc của minh.
5


Ngoài ra còn có chức năng giao tiếp, thống kê, chức năng sử liệu (ghi chép lịch
sử).
1.4. Vai trò của văn bản QLNN:
1.4.1. Văn bản là cơ sở đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý của cơ
quan.
Thông tin phục vụ cho các hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu bằng văn bản.
Thông qua văn bản các đơn vị có thể thu thập những thông tin cần thiết cho hoạt động
hàng ngày của đơn vị, tạo điều kiện cho hoạt động có hiệu quả nhất. Thông tin bao
gồm:
Các thông tin về chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên
quan đến mục tiêu và phương hướng của cơ quan;
Thông tin về nhiệm vụ mục tiêu hoạt đông cụ thể của cơ quan;
Thông tin về đối tượng bị quản lý, về sự biến động của cơ quan, chức năng quyền
hạn của cơ quan;
Thông tin về các kết quả đạt được trong quản lý.
1.4.2. Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý, điều hành
hoạt động.
Trong quản lý truyền đạt đòi hỏi nhanh chóng, chính xác, đúng đối tượng. Nhưng

- Văn bản có hiệu lực đối với các CQ, tổ chức…
1.5.3. Nguyên tắc áp dụng văn bản.
Văn bản áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.
Nếu văn bản có quy định. Quyết định khác nhau thì áp dụng các văn bản có hiệu
lực pháp lý cao hơn (của CP cao hơn của Bộ)
Văn bản do cùng cơ quan ban hành thì áp dụng văn bản ban hành sau.

7




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status