CHƯƠNG III.PHƯƠNG PHÁP SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC - Pdf 38

CHƯƠNG III.
PHƯƠNG PHÁP SOẠN THẢO VĂN BẢN
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
3.1. Văn bản hành chính thông thường.
3.1.1. Quyết định.
a) Khái niệm, nội dung:
Quyết định là văn bản được cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, cá nhân
có thẩm quyền ban hành để quyết định các chủ trương, biện pháp lãnh đạo, điều hành
hoạt động, quy định chế độ làm việc và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của cơ
quan, tổ chức đó.
Quyết định còn để giải quyết các vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể.
(như các quyết định lên lương, khen thưởng , kỷ luật, điều động, bổ nhiệm..) gọi là
quyết định ban hành trực tiếp
Quyết định còn được ban hành nhằm hợp lý hóa các văn bản phụ như điều lệ quy
chế, quy định... và các phụ lục kèm theo (nếu có). Gọi là quyết định ban hành (gián
tiếp)
b) Bố cục.
- Phần mở đầu:
+ Quốc hiệu;
+ Tên cơ quan ban hành;
+ Số và kí hiệu:
Số: .../ QĐ - Viết tắt tên cơ quan ban hành
+ Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành;
+ Tên loại văn bản: QUYẾT ĐỊNH
+ Trích yếu nội dung;
- Phần triển khai:
+ Thẩm quyền ban hành quyết định; cá nhân, tổ chức (Hiệu trưởng, Chủ tịch
hội đồng...)
+ Căn cứ ban hành: Nhóm thẩm quyền ban hành, viện dẫn văn bản quy định cơ
cấu tổ chức, chức năng quyền hạn của cơ quan, cá nhân. Nhóm căn cứ nội dung quyết
định, (Các văn bản PL và VB HC khác có liên quan.). Cơ sở thực tiễn: Nhu cầu, năng

giúp cho việc đánh giá tình hình thực tế quản lý, lãnh đạo, là căn cứ để cấp trên quyết
định quản lý phù hợp.
Báo cáo phải có nội dung trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời. Báo cáo có loại
thường kỳ, đột xuất; báo cáo sơ kết, tổng kết; báo cáo chuyên đề.
b) Bố cục:
- Phần mở đầu;
Bao gồm Quốc hiệu ô1, Cơ quan tổ chức ban hành ô2 (Tác giả); Số ký hiệu văn
bản (ô 3)
Số:…../ BC- Viết tắt tên cơ quan ban hành- viết tắt đơn vị soạn thảo (nếu cần);
Địa danh, ngày tháng năm (ô 4); Tên loại văn bản: BÁO CÁO; trích yếu nội dung
Báo cáo (ô 5a) ;
- Phần triển khai: (Ô 6)
37


+ Đặt vấn đề: Nêu điểm chính về chủ trương công tác, về nhiệm vụ được giao,
hoàn cảnh thực hiện
+ Nội dung báo cáo:
Kiểm điểm việc đã làm, đã hoàn thành, chưa hoàn thành; ưu khuyết điểm trong
quá trình thực hiện; đánh giá kết quả, chỉ ra nguyên nhân thành công thất bại, phương
hướng
Báo cáo trung thực không thêm bớt, không bóp méo hoặc xuyên tạc sự thật;
khách quan đánh giá tình hình, có thông tin cụ thể trọng điểm.
Có thể dùng biểu mẫu, sơ đồ, bảng đối chiếu để minh họa cho các luận điểm làm
tăng độ tin cậy của báo cáo.
Hành văn ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc cụ thể không cầu kỳ khoa trương sa vào chi
tiết rườm rà. Báo cáo là VB mô tả chứ không phải suy luận, không đưa ra luận giải
mang tính sáng tạo mà chỉ được trình bày những đánh giá, nhận định dựa trên kết quả
đã mô tả. Các vấn đề đươc ra phải được mô tả đầy đủ chính xác, có tính khái quát,
đồng thời phải cụ thể.


38


3.1.3. Tờ trình
a) Khái niệm, nội dung.
Tờ trình là VB đề xuất với cấp trên một vấn đề mới, xin cấp trên phê duyệt. Đó có
thể là một chủ trương, một phương án công tác, một chính sách, một chế độ, một tiêu
chuẩn, định mức hoặc một đề nghị bổ sung, bãi bỏ văn bản đã lỗi thời hoặc vấn đề
không còn phù hợp…
b) Bố cục.
- Phần mở đầu:
Bao gồm Quốc hiệu ô1, Cơ quan tổ chức ban hành ô2 (Tác giả); Số ký hiệu văn
bản (ô 3)
Số:…../ TTr- Viết tắt tên cơ quan ban hành;
Địa danh, ngày tháng năm (ô 4); Tên loại văn bản: TỜ TRÌNH; trích yếu nội dung
tờ trình (ô 5a); kính gửi… (cơ quan cần trình)
- Phần triển khai: (Ô 6)
+ Đặt vấn đề: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt, phân tích căn cứ, nội dung
thực tế làm nổi bật nhu cầu cấp thiết của vấn đề trình duyệt.
+ Nội dung trình:
Nêu tóm tắt nội dung của đề nghị mới, các phương án khả thi một cách cụ thể, rõ
ràng, không phân tích chung chung; các luận cứ kèm theo tài liệu có thông tin trung
thực, độ tin cậy cao. Phân tích phản ứng có thể xảy ra quanh vấn đề đề nghị, những
khó khăn, thuân lợi khi triển khai, biện pháp khắc phục được trình bày khách quan,
tránh nhận xét chủ quan thiên vị. nêu ý nghĩa tác dụng của đề nghị mới đối với sản
xuất, đời sống, công tác, quản lý.
+ Kết thúc: Nêu những kiến nghị cấp trên xem xét chấp thuận đề xuất đã nêu sớm
được thực hiện. Có thể nêu một vài phương án để cấp trên duyện chọn. Kiến nghị phải
xác đáng. Tờ trình có thể kèm theo các văn bản phụ đính kèm để minh họa.

Đối với thông báo truyền đạt chủ trương chính sách, quyết định chỉ thị cần nhắc
lại tên VB cần truyền đạt, tóm tắt nội dung cơ bản và yêu cầu cần quán triệt, thực
hiện.
Đối với thông báo kết quả hội nghị cuộc hpọ phải nêu ngày giờ họp, thành phần
tham dự, người chủ trì; tóm tắt nội dung hội nghị, nghị quyết, quyết định.
Đối với thông báo về nhiệm vụ được giao ghi rõ, ngắn gọn, đầy đủ nhiệm vụ,
những yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, các biện pháp cần áp dụng triển khai, thực hiện.
Đối với nội dung thông tin hoạt động nêu rõ nội dung hoạt động, quản lý, lý do
tiến hành và thời gian tiến hnàh hoạt động đó.
Đối với thông báo về kết luận của cấp có thẩm quyền cần nêu rõ họ tên của người
thuộc cấp đó, nội dung cuộc họp đưa đến kết luận, thnàh phần của báo cáo viên, nội
dung của kết luận và chỉ rõ các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành.
Thông báo viết ngắn gọn, cụ thể, dễ hiểu, đủ lượng thông tin cần thiết
+ Kết thúc vấn đề: Nhắc lại nội dung chính, trọng tâm cần nhấn mạnh, lưu ý người
đọc hoặc nội dung xã giao cám ơn nếu cần.
- Phần kết:
+ Thẩm quyền ký: Hình thức ký, chức danh, Họ tên người có thẩm quyền ký, dấu .
40


+ Nơi nhận: (9b) Ghi gửi các nơi có trách nhiêm để thực hiện, để phối hợp, để
báo cáo….; Lưu bộ phận, có thể tên người đánh máy, số lượng nhân bản.
+ Đóng dấu chỉ mức độ khẩn nếu có.
+ Địa chỉ chi tiết nếu cần thiết;
c) Phần kỹ thuật trình bày. Mẫu thông báo giống VB thông thường khác.
3.1.5. Biên bản.
a) Nội dung, phân loại
- Biên bản là VB HC dùng để ghi chép lại nghững sự việc đã xảy ra hoặc đang
xảy ra trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức do những người chứng kiến thực
hiện.

Thời gian kết thúc;
Ký xác nhận về bàn giao giữa các bên; Xác nhận cấp ra quyết định bàn giao (có
ký, đóng dấu theo quy định)
Khi lập theo mục I nội dung (gồm gì)
II Những việc khác.
Biên bản này lập thành.. gửi các bên có liên quan:
……………
Biên bản lập tại….. vào hồi ….giờ…ngày..tháng.. năm….
Các đại diện ký
Xác nhận của cơ quan (cấp) ra quyết định (ký và đóng dấu) nếu cần
+ Biên bản Hội nghị cuộc họp: Thời gian, địa điểm; lý do, mục đích tiến hành;
thành phần tham dự, chủ tọa, thư ký; Khai mạc; phần báo cáo, ai báo cáo, nội dung;
thảo luận góp ý kiến, phát biểu..; kết thúc ngày giở; ký biên bản. Ghi theo các mục.
+ Biên bản xử lý: Ngày tháng năm, địa điểm xử lý vi phạm;
Họ tên, chức trách những người có mặt;
Hành vi vi phạm, mức độ vi phạm, mức độ thiệt hại;
Ý kiến của đương sự, của người bào chữa làm chứng;
Ý kiến của đại diện tổ chức công đoàn, đơn vị;
Kết luận về hình thức xử lý vi phạm, mức độ thiệt hại, mức bồi thường và phương
hướng bồi thường;
Đương sự, đại diện các bên, người có thẩm quyền ký vào biên bản. Các bên có
quyền bảo lưu ý kiến của mình (ý kiến khi phát biểu). Nếu không ký phải ghi lý do.
Chú ý biên bản xử lý là bằng cứ để ban hành các quyết định tương ứng, không sử
dụng để thay thế cho những văn bản đưa ra quyết định quản lý về vấn đề này.
b) Bố cục. (Nói chung giống như VB khác)
- Phần mở đầu;
Bao gồm Quốc hiệu ô1, Cơ quan tổ chức ban hành ô2 (Tác giả); Số ký hiệu văn
bản (ô 3)
Số:…../ BB- Viết tắt tên cơ quan lập biên bản
Địa danh, ngày tháng năm (ô 4); Tên loại văn bản: BIÊN BẢN; trích yếu nội dung

- Hướng dẫn thực hiện một văn bản của cấp trên;
- Thông báo một số hoạt động dự kiến xắp tới; (mở lớp học, bồi dưỡng…)
- Xin ý kiến một vấn đề nào đó trong hoạt động của cơ quan;
- Trình bày kế hoạch mới, đề nghị kế hoạch lên cấp trên;
- Đề nghị xác nhận các vấn đề có liên quan đến cơ quan, đơn vị;
- Thăm hỏi, cảm ơn…

43


Phân loại Tùy từng loại nội dung có các loại công văn Hướng dẫn, giải thích,
phúc đáp, đôn đốc, giao dịch, đề xuất, đề nghị , thăm hỏi, cảm ơn, chối từ…( trình bày
kỹ trong mẫu các loại công văn)
b) Bố cục chung.
Luôn đảm bảo một thể thức chung nhất
- Phần mở đầu;
Bao gồm Quốc hiệu ô1, Cơ quan tổ chức ban hành ô2 (Tác giả); Số ký hiệu văn
bản (ô 3) Số:…../ Viết tắt tên cơ quan ban hành- viết tắt đơn vị soạn thảo;
Địa danh, ngày tháng năm (ô 4); Đề Kính gửi (ô 9a).
- Phần triển khai: (Ô 6)
Nội dung của công văn:
+ Đặt vấn đề: nêu lý do, cơ sở ban hành.
+ Giải quyết vấn đề: Trình bày yêu cầu giải quyết nội dung cần trình bày cụ thể, rõ
ràng, đi thẳng vào trọng tâm vấn đề. Cách hành văn cần phù hợp với các loại công
văn; đảm bảo tính thuyết phục nhằm cho người đọc tin vào điều công văn đã nêu, tạo
điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu giải quyết các vấn đề nêu ra.
+ Kết luận vấn đề: Viết ngắn gọn, khẳng định thêm nội dung đã nêu, hoặc làm
sáng tỏ thêm, yêu cầu thực hiện, nhấn mạnh trách nhiệm giải quyết văn bản khi cần
thiết. phần này có thể mang sắc thái biểu cảm như:
Rất mong nhận được văn bản góp ý của quý cơ quan cho đề án của chúng tôi.

…. (diễn giải lập luận..)
+ Phần kết luận: Thể hiện sự mong mỏi được quan tâm, xem xét đề nghị, yêu cầu
đó.
Vậy chúng tôi (cơ quan) kính đề nghị (tổ chức, ai) xem xét quan tâm giải quyết
giúp đỡ. Nếu có khó khăn hoặc vấn đề gì đề nghị Quý cơ quan cho chúng tôi biếp kịp
thời.
Xin chân thành cảm ơn./.
(b) Công văn chỉ đạo
Khái niệm: Là VB của cơ quan cấp trên thông tin cho cấp dưới cần triển khai, cần
thực hiện. Nội dung gần như chỉ thỉ.
Nội dung gồm:
+ Phần đặt vấn đề: Nêu rõ mục đích, yêu cầu cần triển khai, phải thực hiện
Để tiến hành tổng kết năm học…và phương hướng, kế hoạch công tác năm học…
Ban giám hiệu yêu cầu các …. Chuẩn bị nội dung như sau.
+ Phần giải quyết vấn đề: Nêu yêu cầu cần đạt được, nhiệm vụ, biện pháp áp
dụng để đạt yêu cầu đó. Hành văn dứt khoát, mệnh lệnh rõ ràng, nhất quán: phương
thức thực hiện chỉ dẫn cụ thể.
Nêu các yêu cầu phải thực hiện 1 Nêu tình hình thực hiện kế hoạch….
2 Nêu kết quả các mặt công tác chủ yếu…..
3 …….
4 Phương hướng……
+ Phần kết luận: Nêu yêu cầu cấp dưới cần phải thực hiện và báo cáo kết quả cho
cấp chỉ đạo; Chỉ rõ tiến độ thực hiện công việc.
45


Các đơn vị phải gửi báo cáo về phòng TCCB nhà trường trước ngày…
Hoặc; Giao cho ... kết hợp với… tổng hợp và dự thảo báo cáo gửi về…. chậm
nhất là ngaỳ ……./.
(c) Công văn hướng dẫn:

chỉnh Tuy nhiên còn nhièu….. chưa nghiêm chỉnh chấp hành…..

46


- Giải quyết vấn đề: Nêu rõ nội dung các yêu cầu thực hiện, đề ra các biện pháp
thực hiện, thời gian thực hiện, Các sai lệch cần chấn chỉnh sửa chữa. Giao trách nhiệm
cụ thể cho đơn vị, bộ phận trực tiếp thực hiện, giám sát kiểm tra. Mệnh lệnh dứt khoát
tránh nước đôi (Nhiệm vụ có thể hoàn thành vào…; Công việc được giao phải hoàn
thành đúng thời hạn)
- Phần kết luận: Yêu cầu cơ quan, cá nhân có trách nhiệm triển khai kịp thời báo
cáo kết quả vào thời hạn cụ thể.
Đơn vị phải định kỳ báo cáo vào……( trước ngày 15 tháng cuối quý) .
Các đơn vị cần khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ được giao. Trong quá trình
thực hiện có vướng mắc… phản ánh về…….. để giải quyết./.
(e) Công văn phúc đáp:
Khái niệm: Là công văn dùng để trả lời về những vấn đề mà các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có yêu cầu liên quan đến chức năng nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản
này.
Nội dung gồm:
- Đặt vấn đề: nêu lý do, cơ sở ban hành. Thông thường bằng cụm từ: Thực hiện
công văn số..; Phúc đáp công văn số…; Chúng tôi đã nhận được công văn số…
- Giải quyết vấn đề: trình bày yêu cầu giải quyết. nội dung cần trình bày cụ thể, rõ
ràng, đi thẳng vào trọng tâm vấn đề.
- Kết luận vấn đề: Viết ngắn gọn, khẳng định thêm nội dung đã nêu, hoặc làm sáng
tỏ thêm, yêu cầu thực hiện, nhấn mạnh trách nhiệm giải quyết văn bản khi cần thiết.
Phần này có thể mang sắc thái biểu cảm như: Đề nghị cơ quan được phúc đáp có vấn
đề gì chưa rõ, chưa thỏa đáng cho biết ý kiến để nghiên cứu trả lời.
3.1.7 Hợp đồng
a) Khái niệm, phân loại.

+ Quốc hiệu (Hợp đồng ngọai thương quy định riêng) như các VB khác;
+ Tên gọi hợp đồng: Gọi đúng theo chủng loại cụ thể (như văn bản có tên);
+ Số ký hiệu HĐ (ghi dưới tên hợp đồng bằng chữ đứng thường dùng) Viết tắt
chủng loại HĐ số…/ HĐ MHH (hợp đồng mua hàng hóa);
+ Những căn cứ xác lập HĐ Là VB pháp quy NN về điều chỉnh lĩnh vực HĐ, các
thông tư hướng dẫn thực hiện các vấn đề đó;
+ Thời gian, địa điểm ký HĐ (xác nhận sự giao dịch của các chủ thể).
- Phần thông tin chủ thể.
+ Đối với tập thể: Tên tập thể (tên theo quyết định thành lập);
Địa chỉ: chính thức số, đường, phường, quận, tỉnh thành; Số điện thoại, telex,
fax,..; Tài khoản ngân hàng; Mã số thuế;
Người đại diện ký kết: là người đứng đầu cơ quan tổ chức hoặc người được uỷ
quyền.Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền.)
+ Đối với các nhân: Họ tên, ngày tháng năm sinh, chứng minh nhân dân...
Hộ khẩu thường trú, Chứng chỉ hành nghề...
Tài khoản... mở tại…
- Phần nội dung
48


Phần chính ràng buộc trách nhiệm của các bên ký kết, vì vậy các điều khoản phải
rõ ràng, cụ thể, đúng pháp luật và có khả năng thực hiện. Tùy hợp đồng có các điều
khoản:
+ Điều khoản chủ yếu: Là điều khoản bắt buộc được các bên quan tâm thỏa thuận
trước tiên. Ví dụ trong mua bán hàng hóa: phải có số lượng, chất lượng, đơn giá, điều
kiện giao nhận hàng, phương thức thanh toán.
+ Điều khoản thường lệ: là điều khoản mà nội dung đã quy định trong các văn
bản quy phạm pháp luật. Có thể ghi rõ hoặc ghi chung nhất nó vẫn có giá trị pháp lý
(trách nhiệm hình sự, dân sự khi thực hiện...).
+ Điều khoản tùy nghi: Là điều khoản được đưa vào làm căn cứ về nhu cầu, khả

thực hiện được hợp đồng thì các bên phải lập biên bản thanhh lý hợp đồng để chấm
dứt hợp đồng hoặc thực hiện xong hợp đồng, các bên không còn vướng mắc gì sẽ làm
thanh lý hợp đồng. (Đều là chấm dứt HĐ nhưng không thực hiện tiếp và thực hiện
xong)
Kết cấu thanh lý HĐ gồm: Quốc hiệu; Tên biên bản thanh lý hợp đồng; Thời gian,
địa điểm lập biên bản; Những thông tin cần thiết về các chủ thể hợp đồng; xác nhận
của các chủ thể thực hiện hợp đồng; Cam kết (không khiếu nại về thực hiện); ký kết
thanh lý (người ký HĐ sẽ ký thanh lý).
- Kỹ thuật soạn thảo một số loại HĐ. (Mẫu)
Hợp đồng mua bán hàng hóa; Quan trọng soạn các điều khoản chính trong hợp
đồng.
+ Đối tượng HĐ và số lượng hàng hóa: tên hàng hóa, loại hàg, mặt hàng, có hàng
rời kèm theo...
+ Điều khoản về số lượng hàng hóa: ghi số lượng chính xác rõ ràng theo đơn vị
đo lường hợp pháp do Nhà nước quy định. Trong lượng hàng, bì… Nhiều loại phải
ghi rõ từng loại, sau đó ghi tổng cộng.
+ Điều khoản về chất lượng, quy cách: Ghi rõ phẩm chất, quy cách, tiêu chuẩn kỹ
thuật, màu sắc. Tiêu chuẩn tùy theo quy định của Nhà nước, quốc tế hoặc thỏa thuận.
Không dùng các từ chung chung “hàng đúng chất lượng’, “hàng phải khô”...
+ Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu. Cần quy định rõ ràng chất liệu, hình dáng,
kích thước, mỹ thuật, in ấn mà ký hiệu...
+ Điều khoản về giao nhận hàng: thời gian giao nhận hàng, địa điểm. Phương
thức. Ghi rõ cân, đo, đếm theo đúng nguyên tắc đã thỏa thuận (chung cho khi giao,
nhận) Đều khoản sự cố khi nghiệm thu giao nhận, trách nhiệm, phương thức vận
chuyển.
+ Điều khoản bảo hành hàng hóa, hướng dẫn sử dụng. ghi rõ thời hạn bảo hành,
quy chế bảo hành, hướng dẫn sử dụng, thời hạn sử dụng …
+ Điều khoản giá cả: Thể hiện đơn vị tính giá thôn gdụng trên thi trường (theo
trong lượng, thể tích, độ dài, cái chiếc…); giá cơ sở ; giá tính vận chuyển, bảo quản,
lưu kho..; Đồng tiền tính giá: nội tệ, ngoại tệ nào.; Phương pháp định giá.

ghi rõ nếu cần huy động thêm; quy định về dụng cụ trang thiết bị làm việc; Điều kiện
làm việc có độc hại, nặng nhọc hay không. để hưởng chế độ phụ cấp;
Quyền hạn của người lao động theo pháp luật thay đổi, chấm dứt hợp đồng;
Quyền lợi người lao động hưởng lương, ngày nghỉ. Chế độ BHXH, YT. BHTN.
bồi thường, trợ cấp khi thôi việc…
Nghĩa vụ người sử dụng lao động cần được xác định cụ thể. Quyền hạn của người
sử dụng lao động cần xá định rõ theo pháp luật, quy chế pháp lý của đơn vị (điều
chuyển, kỷ luật, tạm ngưng làm việc, chấm dứt hợp đồng.)
Các điều khoản khác được hai bên sử dụng cần xác định ghi rõ ràng cụ thể. Các
điều kiện (tùy nghi) này cần theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hợp đồng lao động thực hiện theo quy định mẫu.
3.2. Văn bản Quy phạm pháp luật.
3.2.1. Nghị định:
3.2.1.1. Nghị định là văn bản QPPL do Chính phủ ban hành để hướng dẫn thực
hiện Luật, ban hành chế độ chính sách mới hoặc sửa đổi bổ sung Nghị định đã ban
hành.
51


Khi Luật có hiệu lực sẽ có Nghị định được ban hành để hướng dẫn thực hiện.
3.2.1.2. Bố cục (như văn bản có tên khác)
Số và ký hiệu: Số:... / Năm ban hành/ NĐ-CP.
Thẩm quyền Ký ban hành TM. Chính phủ.
3.2.2. Thông tư.
3.2.2.1. Khái niệm, Nội dung của Thông tư.
Khái niệm: Thông tư là VB được ban hành để hướng dẫn thực hiện các chủ
trương chính sách do Chủ tịch nước, Chính phủ hay Thủ tướng ban hành vào các
ngành, các lĩnh vực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ hay cơ quan thuộc Chính phủ phụ
trách.
Thông tư là văn bản quy phạm pháp luật dùng để phổ biến, hướng dẫn và giải

- Thẩm quyền kí: Thủ trưởng kí hoặc phó thủ trưởng kí thay; đối với Thông tư
liên tịch thì tất cả các bên liên tịch cùng phải kí.
3.2.3. Chỉ thị.
3.2.3.1. Khái niệm, Nôi dung của Chỉ thị.
Khái niệm: Chỉ thị là VB quy phạm pháp luật mang tính cưỡng chế bắt buộc các
cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền phải thi hành những chủ trương chính sách nêu
trong văn bản cấp trên hay các điều khoản của luật pháp.
Chỉ thị là văn bản mang tính đặc thù, truyền đạt quyết định hành chính của chủ
thể ban hành tới đối tượng tiếp nhận có mối quan hệ trực thuộc về tổ chức với chủ thể
ban hành. Chỉ thị có thể là văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt. Chỉ thị
quy phạm pháp luật được ban hành để quy định các biện pháp nhằm chỉ đạo, đôn đốc,
phối hợp và kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ quan
ban hành chỉ thị; để kiện toàn tổ chức, chấn chỉnh công tác, nâng cao hiệu lực quản lý
Nhà nước.
Các Chỉ thị không chứa nội dung nêu trên; Thí dụ: Chỉ thị về việc phát động
phong trào thi đua; biểu dương người tốt, việc tốt, phát động phong trào trồng cây
nhân dịp đầu xuân… là Chỉ thị cá biệt.
Chỉ thị quy phạm pháp luật do các cơ quan, cá nhân sau ban hành.
1- Chỉ thị quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ được ban hành nhằm
quy định các biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ,
UBND các cấp trong việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
các quyết định của Chính phủ.
2- Chỉ thị quy phạm pháp luật của Viện trưởng Viện KSNDTC được ban hành để
đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện KSND các cấp, quy định
những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện KSNDTC.
3- Chỉ thị quy phạm pháp luật của Bô trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ được ban hành để quy định các biện pháp chỉ
đạo, đôn đốc, phối hợp và kiểm tra hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc ngành,
lĩnh vực do mình phụ trách trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của
cơ quan Nhà nước cấp trên hoặc của mình. Hoặc chỉ thị cụ thể công việc nào đó

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ………………….. (6) …………………..

THẨM QUYỀN BAN HÀNH (7)……
Căn cứ............................................................... (8) ..............................................................;
Căn cứ............................................................... (9)...............................................................;
Xét đề nghị của .....................................................................................................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. .................................................................(10) ..........................................................
................................................................................................................................................
Điều ... ...................................................................................................................................
................................................................................................................................................./.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (11)

Nơi nhận:
- Như Điều …;
- ……..;
- Lưu: VT, …. (12) A.xx (13)

(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

54


Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.
(3) Đối với quyết định cá biệt, không ghi năm ban hành giữa số và ký hiệu của văn bản.
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.

/QĐ-….(3)...

…. (4)…. , ngày ….. tháng ….. năm 20…

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành (Phê duyệt) ………………….. (5) …………………..
_____________________
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (6)
Căn cứ............................................................... (7) ..............................................................;
Căn cứ...............................................................;
Xét đề nghị của .....................................................................................................................,
QUYẾT ĐỊNH:
55


Điều 1. Ban hành (Phê duyệt) kèm theo Quyết định này …….. (5) .....................................
................................................................................................................................................
Điều ... ...................................................................................................................................
................................................................................................................................................./.
Nơi nhận:

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (8)
(Chữ ký, dấu)

- Như Điều …;
- ……..;
- Lưu: VT, …. (9) A.xx (10).

Họ và tên


Số:.../ QĐ-…(3)…
…(4)…, ngày…tháng…năm…

QUYẾT ĐỊNH (5)
Về việc tuyển dụng và phân công công tác cho cán bộ viên chức
THẨM QUYỀN BAN HÀNH
Căn cứ:.............................................................................................;
Căn cứ……………………………………………………………….;
Căn cứ biên bản đánh giá của Hội đồng tuyển dụng. ……...;
Xét đề nghị của …….........................................,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tuyển dụng Ông (bà):……………, về công tác tại… kể từ ngày…
Điều 2. Ông (bà) được hưởng… % mức lương khởi điểm của ngạch… mã số…
hệ số… và các khoản phụ cấp theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thời gian tính thâm niên giữ bậc để nâng lương lần sau kể từ ngày.....
Điều 3. Thủ trưởng ….,các đơn vị trực thuộc có liên quan và ông ( bà)… chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
Nơi nhận:(9)
- Như điều 3;

..……(7)……......

-......................;

(Kí tên, đóng dấu) (8) ;

- Lưu: VT …..

Họ và tên
57

(Phần tên có thể lập danh sách kèm theo)
Điều 2. … (4)… có chức năng, nhiệm vụ như sau:................................
(Cũng có thể ban hành riêng kèm theo)
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày......................................
Điều 4. Trưởng các phòng …đơn vị trực thuộc có liên quan và các ông (bà) có
tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
58


Nơi nhận:
- Như điều 4;
- ..................;
- Lưu: VT,...

….. (7)…..
(Kí tên, đóng dấu)
Họ và tên

Chú giải:
(1) Ghi tên cơ quan, tổ chức cấp trên ( nếu có). Ghi tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh
Nhà nước ban hành Quyết định.
(2) Viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh Nhà nước ban hành Quyết định.
(3) Địa danh.
(4) Tên cơ quan, tổ chức thành lập.
(5) Nếu thẩm quyền ban hành Quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi
chức vụ người đứng đầu (Ví dụ: Bộ trưởng Bộ…, Cục trưởng Cục…, Giám đốc…, Viện
trưởng Viện…); Nếu thẩm quyền ban hành Quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ
quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó (Ví dụ: Hội đồng…, Ủy
ban nhân dân…). Căn cứ và lý do ban hành Quyết định.
(6) Căn cứ thẩm quyền ban hành và lý do ban hành Quyết định

………………………………………
Điều ............................................................................................................................
.........................................................................;
Điều ............................................................................................................................
........................................................................./.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A

Ghi chú:
(*) Mẫu này áp dụng đối với các văn bản được ban hành kèm theo quyết định (cá biệt), bố cục có thể
bao gồm chương, mục, điều, khoản, điểm.
60



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status