VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ X
ĐẾN HẾT THẾ KỶ XIX
(Tiếp theo chương trình lớp 10 )
Tiết 1-2 : KIÊU BINH NỔI LOẠN
( Trích Hồng Lê Nhất thống chí )
- Ngơ Gia Văn Phái –
A. Kiểm tra bài cũ :
B. u cầu : Giúp học sinh hiểu :
1. Đoạn trích phản ánh một sự kiện lịch sử sơi động cả kinh
thành Thăng Long vào những năm 80 của thế kỉ XVIII : Sự kiện lính kiêu binh nổi
dậy tơn Trịnh Tơng lên ngơi chúa, tiêu diệt phe cánh Đặng Thị Huệ, quận Huy, phò
Trịnh Cán tính chất bất lực cùng cực của các tập đồn phong kiến đương thời :
mâu thuẫn giữa những thế lực có địa vị lại được giải quyết bằng sự can thiệp của
tầng lớp tay sai có địa vị thấp nhất (qn lính) trong phủ chúa.
2. Những đặc sắc trong bút pháp nghệ thuật của tiểu thuyết
lịch sử cổ điển :
- Tính chất biên niên cụ thể trong
bút pháp ghi chép sự kiện.
- Tính cách nhân vật được miêu tả
cụ thể trong hành động và ngơn ngữ đối thoại.
- Thái độ tác giả biểu hiện qua
ngơn ngữ phê phán trực diện hoặc qua bút pháp trào phúng.
C. Dạy bài mới :
I. Giới thiệu :
1. Tác giả : “HLNTC” do dòng
họ Ngơ Thì sáng tác
- Ng
ơ Thì Chí : soạn 7 hồi đầu tác phẩm (phần chính)
- Ng
ơ Thì Du : soạn 7 hồi tiếp theo (phần phụ)
- Ng
đầu , không qui định ngày giờ nổi dậy…).
c. Sức mạnh của kiêu binh : Tinh thần hăng
hái và sự đồng lòng (3 quân hưởng ứng, hò reo, quát
tháo, giết và đánh phá dinh thự quaän Huy) Hành
động và uy thế của kiêu binh đã xoay chuyển tương
quan lực lượng giữa các phe.
2. Hàng ngũ giai cấp thống trị trong cuộc biến động :
a. Trịnh Tông : người thắng thế.
- Độ
ng cơ hành động : Giành lại quyền vị.
- Tín
h cách :
o Ngồi không huởng thụ thành quả (với mọi
mưu tính, kế hoạch đều do bầy tôi thân tín chủ động
khởi sự )
o Bất lực (Trong lúc gấp… rước pho tượng
phật) thái độ châm biếm kín đáo của tác giả
Trịnh Tông đuợc lên ngôi chúa nhưng thực chất cũng
tiêu biểu cho sự bất lực của một tập đoàn giai cấp.
b. Quận Huy : kẻ thất bại.
- Mộ
t đại thần nắm quyền lực của triều đình, một con người
ngoan cố nhất.
- Mộ
t con người bị cô lập, có kết cục thảm hại (bị giết chết,
nhà cửa bị phá tan tành)
3. Kết thúc màn kịch : Tân chúa đã lên ngôi nhưng sự
chém giếtvẫn tiếp diễn (luôn trong mấy ngày… chưa
dứt) Kiêu binh sẽ tiếp tục là “kiêu binh”.
III. Tổng kết : Qua bút pháp chân thực, hình ảnh
chọn lọc( internet, chat, mail…)
- Các chuẩn của ngôn ngữ TV
gồm những chuẩn nào ?
(4 chuẩn)
- Nêu ví dụ không đúng chuẩn
XX)
- Nhiều quan điểm đề cao, coi trọng tiếng nói dân tộc
( vua Trần Duệ Tông, N.Trãi, N.Huệ, HCM, T.Chinh,
PVĐồng….)
Xã hội và mỗi thành viên phải có ý thức sâu sắc
đói với việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
2. Nội dung cơ bản giữ gìn sự trong sáng của tiếng
việt
- Phải biết quý trọng và phát huy bản sắc , tinh hoa ,
tiềm năng tiếng nói dân tộc (mặt ngữ âm, ngữ pháp ,
phong cách)
- Phải làm cho TV ngày càng phát triển , giàu có
- Tập thói quen nói , viết Tv rõ ràng trong sáng, có
nghệ thuật
- Phải biết tiếp nhận tiếng nước ngoài ở mặt tích cực,
tránh lạm dụnglàm giàu cho ngôn ngữ dân tộc
II. Chuẩn hóa Tiếng Việt
1. phát âm và chính tả:
- Phát âm đúng, chuẩn ngôn ngữ TV
- Khi viết cần tuân thủ những quy tắc thống nhất về
chính tả
2. Từ ngữ:
- Phải dùng từ đúng nghĩa
3.Ngữ pháp:
Đảm bảo kết cấu C__V hoàn chỉnh
I.
Giới thiệu :
1. Tác giả :( 1778 – 1858)
- N
hà thơ tiêu biểu của VHVN ở nöûa đầu thế kỉ XIX.
- T
ri thức có tài, có chí, khao khát sự nghiệp công danh
nhưng thi cử lận đận.
- C
on đường làm quan có nhiều thăng trầm.
- N
hà Nho yêu nước, thương dân.
- H
ầu hết sáng tác viết bằng chữ Nôm.
2. Tác phẩm :
a. Thể loại : Ca trù ( luật thơ tự do, kết hợp
song thất lục bát, lục bát với kiểu nói lối của hát chèo)
b. Hoàn cảnh sáng tác : 1848 – năm ông
cáo quan về quê.
c. Chủ đề : Bài thơ thể hiện phong cách,
thái độ ngông nghênh, khác đời ngạo thế, tự ý thức về
tài năng, phẩm chất và giá trị của bản thân nhà thơ
sự khác biệt giữa cá nhân và tập đoàn quan lại đương
thời.
II.
Phân tích :
1. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ : Biểu hiện từ
“ngất ngưởng” (4 lần) thái độ, tinh thần con người
vươn lên trên thế tục con người khác đời và và bất
chấp mọi người.
III.
Kết luận : Bài thơ xây dựng hình tượng có ý vị trào
phúng nhà thơ tự tổng kết về cuộc đời mình, khẳng
định tài năng, phẩm chất, bản lĩnh, nhận thức rõ rệt và
đầy đủ về sự khác biệt giữa cá nhân và tầng lớp quan
lại chốn triều trung. Đây là sự đối lập giưãa một bậc tài
danh có phẩm chất nhà Nho chân chính với một tầng
lớp phong kiến bất tài, vô danh.
Củng cố:
Tiết 10 : DƯƠNG PHỤ HÀNH
- Cao Bá Quát -
A. Kiểm tra bài cũ :
B. u cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được
1. Đề tài và hình tượng nghệ thuật có tính chất độc đáo (hình ảnh người phụ nữ
phương Tây, bê cạnh người chồng trên chiếc tàu ngoại quốc), ngòi bút miêu tả biểu
hiện nhiều cảm xúc trữ tình phong phú (sự ngạc nhiên và cả niềm tán thưởng kín đáo
của tác giả đối với người phụ nữ phương Tây, cũng như với ngơn ngữ, thái độ, cử
chỉ, ứng xử giữa một cặp vợ chồng ngoại quốc xa lạ, nỗi quan hồi do niềm liên cảm
sâu sắc của nhà thơ).
2. Cao Bá Qt chủ yếu viết bằng ngoại ngữ và thể loại tiếp nhận từ văn học Trung
Quốc, nhưng điều đó khơng hạn chế tính chất phong phú, độc đáo của đề tài và hình
tượng, cũng như giá trị nhân văn sâu sắc của thơ ơng nói chung và “Dương phụ
hành” nói riêng.
C. Nội dung – Phương pháp lên lớp :
a. Giới thiệu
1. Tác giả : (1808 – 1855)
- Là một người có nhân cách
cứng cỏi, phóng khống, có tài năng, đức độ, quan hệ
tốt đẹp với gia đình, bè bạn, q hương, nhân dân , đất
nước.
bộ
I. Phân tích :
1. Thời gian và khơng gian :
- Ánh trăng, gió biển, đêm sương
Không gian rộng lớn thiên nhiên kì vĩ liên
tưởng đến những con người cô đơn, xa nhà giữa biển
cả mênh mông, đêm trường lạnh lẽo.
2. Hình ảnh người thiếu phụ phương Tây :
a. Trang phục :
- “Thiếp phụ… trắng phau” Từ ngữ gợi hình
Trang phục màu trắng toát lên vẻ trắng trong, rạng rỡ
Thái độ ngạc nhiên, sự tán thưởng kín đáo trước vẻ
đẹp xa lạ Tâm hồn nghệ sĩ của nhà thơ.
b. Tư thế - cử chỉ :
- “Tựa vai chồng… nâng đỡ dậy” Miêu tả chi tiết,
cụ thể Nàng như còn nét thơ trẻ, nũng nịu, đòi sự
chăm sóc của chồng Khác biệt với người vợ
phương Đông cổ xưa phải hầu hạ chồng Cái nhìn
sắc sảo, tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ
7 câu thơ dựng nên một hình tượng xa lạ nhưng
duyên dáng, đẹp đẽ, gây ấn tượng và gợi niềm tán
thưởng, cảm thông trước một thiếu phụ phương Tây
bên cạnh người chồng trìu mến chăm nom nàng
Cách nhìn rộng rãi, phóng khoáng, tiến bộ đối với thế
giới bên ngoài.
3. Nỗi lòng sâu kín của nhà thơ :
- “Biết đâu… biệt ly này” Câu hỏi đối với người
thiếu phụ phương Tây có chồng quấn quít ở cạnh bên
Nỗi lòng thương nhớ người vợ ở quê nhà, khát khao
hạnh phúc của nhà thơ Giá trị nhân văn của bài thơ.
-
Trước 1858, cuộc đời gặp nhiều đau khổ, bất
hạnh : mẹ mất, mù mắt, đường công danh dang
dở, tình duyên trắc trở vừa dạy học, vừa bốc
thuốc, vừa làm thơ.
-
Khi thực dân Pháp chiếm Gia Định (1859), bất
hợp tác với kẻ thù.
o Cùng với các lãnh tụ nghĩa quân
- Nêu sự nghiệp sáng tác của NĐC ?
+ Tình hình sáng tác? Những thể loại
nào , tác phẩm nào ?
+ Quan điểm nghệ thuật thông qua các
tác phẩm tiêu biểu ?
-Taị sao nói tác phẩm Lục Vân Tiên là
một bức tranh tổng quát về cuộc đời
tác giả(như hồi ký)
-Lòng yêu nước thiết tha, nhân nghĩa
được thể hiện trong tác phẩm NĐC
như thế nào ? hãy chứng minh ?
Tác dụng thơ văn NĐC trong đời
sống tinh thần của người Việt Nam từ
xưa đếnư nay
- Nhận xét về tinh thần chống thực
dân pháp cứu nước ?
bàn mưu chống Pháp
o Cùng nhân dân tham gia phong
trào “tị địa”
o Giặc Pháp tìm mọi cách mua
chuộc nhưng ông vẫn nêu cao khí tiết, không
-
Viết văn là đâm kẻ gian tà, đâm mấy cũng
không xiêu không vẹo
-
Văn chương vừa phải có ý đẹp, vừa phải có lời
hay.
2. Tác phẩm : Lục Vân Tiên (đề tài
đạo đức)
a. Thời điểm sáng tác : Trước khi thực dân
Pháp xâm lược
b. Giá trị chung của tác phẩm :
- Laøkhuùc ca chiến thắng của những người
kiên quyết chính nghĩa mà chiến đấu (Lục Vân
Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Hớn Minh, ông Quán)
-
Là bản án kết tội những kẻ bất nhân, phi nghĩa
(gia đình Võ Công, Thái Sư, Trịnh Hâm, Bùi
- Các gia trị nghệ thuật mà tác giả sử
dụng ?dẫn chứng qua các tác phẩm ?
NĐC là ngôi sao sáng trong văn
học dân tộc
Kiệm… )
Tác phẩm Lục Vân Tiên trở thành một
truyện thơ nổi tiếng.
3. Văn thơ chống thực dân Pháp
(Đề tài chống giặc cứu nước)
-
Phơi bày thảm hoạ của đất nước, tố cáo tội ác
của giặc ngoại xâm (Văn tế nghĩa sĩ trận vong
lục tỉnh)
Truyện Kiều
V
ăn tế : tác phẩm của NĐC là số một trong
kho tàng văn tế Việt Nam.
NĐC xứng đáng là nhà văn tiêu biểu nhất
cho dòng văn chương đạo đức, là lá cờ đầu của
văn thơ chống ngoại xâm thời Pháp thuộc.
D. củng cố dặn dò :
-Về học tác giả và đọc trước tác phẩm : “Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc”
-Tìm hiểu hình ntượng người nông dân trong tác phẩm có gì đặc biêt so với hình
tượng người nông dân trước đây
Tiết 15-16 : VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình Chiểu -
A. Kiểm tra bài cũ :
- Nêu những nét chính trong cuộc đời NĐC, qua đó thấy được bài học quý gì ?
- Phân tích hai đề tài chính trong sáng tác thơ văn NĐC ?
B. Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh hiểu được giá trị của bài Văn tế
1. Trước hết nó là tiếng khóc cao cả : khóc cho các nghĩa sĩ hi sinh và cũng là khóc
cho tổ quốc đau thương.
2. Qua tiếng khóc cao cả đó, hiện lên một tượng đài nghệ thuật hiếm có về người
nông dân nghĩa quân tương xứng với phẩm chất vốn có của họ.
3. L s kt hp rt p gia tớnh cht tr tỡnh vi tớnh cht hin thc v ging iu
bi trỏng giỏ tr s thi ca bi vn t.
C. Ni dung v phng phỏp lờn lp :
Li vo bi:
S hy sinh mt mỏt trong chin tranh l khụng th no trỏnh khi
Tỳy nga xa trng quõn mc tiu
C lai chinh chin k nhõn hi
ú l iu vụ cựng xút xa i vi nhng ngi li v c bit i vi nhng ngi
nụng dõn. Ni au m cng l s anh dng c NC miờu t rừ nột trong bi t
rt ht mỡnh tr thnh ngha
I. Gii thiu :
1. Hon cnh sỏng tỏc : 1861 Phỏp ỏnh
chim Cn Giuc, ngha quõn tn cụng n
gic , 21 ngi hi sinh. Quang (tun
ph Gia nh) cựng nhõn dõn lm l truy
iu, NC c u thỏc vit bi vn t
ny.
2. Ch : Vi nim tic thng kớnh
phc nhng ngha s hi sinh vỡ nc, tỏc gi ó
dng nờn mt tng i ngh thut v hỡnh
nh ngi nụng dõn Nam Boọ trong bui u
khỏng chin chng Phỏp.
3. Th loi :
-
Vn t : mt th loi tr tỡnh, thng c vit
theo th phỳ lut ng.
-
B cc : gm 4 phn
a. Lung khi : Ni au cú tớnh khỏi quỏt
v ngi ó cht
b. Thớch thc : Hi tng cụng c ngi
cht
c. Ai vón : Than tic ngi cht
d. Kt : Cm ngh v trỏch nhim ca
ngi sng i vi ngi ó cht.
-
Cõu vn bin ngu : gm 5 dng (t t, bỏt t,
song quan, cỏch cỳ, gi hc)
II. Phõn tớch :
cha hn vy na. Hóy ch ra ?
Tuy mt i nhng ngi nụng
dõn vn li n tng tt p.
ú l n tng gỡ?
mn lm n, tớnh tỡnh cht phỏc, cha h bit
chin trn binh ao lũng cm thụng ca tỏc
gi.
b. Ngi ngha s tửù nguyn ỏnh
Tõy : (Cõu 6-9)
Lũng cm thự
gic sõu sc :
Ting phong hc cn c in c, thnh
ng, so sỏnh, hỡnh nh trc giỏc, rừ rng, c
th Ni lo slũng cm ghộtý mun ghờ
gmcm thự mónh lit.
Cú ý thc trỏch
nhim i vi T quc :
Mt mi bỏn chú T Hỏn Vit, in
c, thnh ng dõn gian, i lp cú ý thc v
c thng nht T quc l c to ln cú
th ng trong lch s vch rừ b mt ca
bn Vit gian bỏn nc.
T nguyn ỏnh
gic, tr thnh ngha binh :
- No i b h Cõu khng nh di
hỡnh thc ph nh, t mnh lnh, oọng t
liờn tip Hnh ng t nguyn ng vo
hng ng ngha quõn vi quyt tõm cao
c. Ngi dng s cụng n : (Cõu 10-15)
- 18 ban vừ ngh hai h ủoọng t ch
t ?
Qua vic nờu cao hỡnh nh
ngi nụng dõn. ú cng l tm
lũng yờu nc thit tha ca NC
hỡnh, gi cm, hỡnh nh t thc + tng trng
cuc i ht hiu, cụ c ca nhng b m
gi, v yu, con th Tm lũng, ting khúc
ca nh th dnh cho nhng ngI thaõn cuaỷ
ngha s.
- Binh tng con Hng ti vn
mnh ca t nc, s phn ng bo.
- Thỏc m tr Vng th li vn xỳc
ng Tm lũng tic thng v ngng m
ca c dõn tc i vi nhửừng ngửụứi nụng
dõn ngha s - nhng anh hựng vụ danh bt t,
tuy tht th m vn hiờn ngang Tỡnh cm
ht sc chõn thnh, thit thc, cao c ca nh
th.
III. Tng kt : Vi s kt hp rt p gia
tớnh cht tr tỡnh vi tớnh cht hin thc v
ging iu bi trỏng, bi vn t l mt ting
khúc ca nh vn : Khúc cho cỏc ngha s hi
sinh v khúc cho T quc au thng. Qua
ting khúc cao c ú, hin lờn mt tng i
ngh thut him cú v ngi nụng dõn ngha
quõn Nam B trong bui u khỏng chin
chng Phỏp.
VN T NGHA S CN GIUC
cựng vi cỏc bi vn t khỏc ca NC ó a
vn t ca ụng ti a v ng u trong kho
thán Tâm trạng chờ mong da diết của nhân dân vào
người có tài để được cứu thoát khỏ cảnh lầm than lời
oán trách kẻ vô trách nhiệm.
2. Hai câu thực :
“Mây giăng… hồng” ẩn dụ, đối ngẫu Đất nước bị
chia cắt, bốn phương u ám nỗi đau của kẻ mong chờ tin
tức của tổ quốc nhưng bặt vô âm tính.
3. Hai câu luận :
“Bờ cỏi… chung” đối, ngắt nhịp bất thường, từ nghi
vấn, phủ định, từ khẳng định Nỗi đau xót vì đất nứơc
rơi vào tay giặc và lời thề không đội trời chung lòng
căm thù cao độ của tác giả đối với kẻ thù.
4. Hai câu kết :
“Bao giờ… sông” Niềm tin sắt son của nhà thơ về độc
lập tư do của đất nước.
III. Kết luận : Với kết cấu chặt chẽ của một bài thơ
Đường, “Ngóng gió đông” đạt tới mức trữ tình sâu lắng
thông qua nghệ thuật ngôn từ, bút pháp ước lệ tượng trưng
tâm trạng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu trong cảnh
đau thương của đất nước : Nỗi buồn thương, sự gắn bó sâu
nặng với đất nước, thuỷ chung son sắt với tổ quốc, không
chung sống với kẻ thù, khát vọng đất nước được giải
phóng.
Tiết 21-22 : NGUYỄN KHUYẾN (1835 – 1909)
A. Kiểm tra bài cũ :
B. Yêu cầu bài dạy :
1. Thấy được mối gắn bó của nhà thơ với quê hương. Đó là nguồn gốc những thành
công của Nguyễn Khuyến trong văn học.
2. Về sáng tác của Nguyễn Khuyến : Tuy ông có thơ yêu nước, thơ trào phúng
nhưng tiêu biểu nhất là những tác phẩm trữ tình viết về nông thôn. Nguyễn Khuyến
- Hìn
h ảnh, cảnh vật nơng thơn rất quen thuộc, bình dị, được
tình q hương (3 bài thơ thu) ơng có lối quan sát,
rung cảm sâu xa, miêu tả thiên nhiên một cách nhạy bén và
tinh tế.
- Bức
tranh sinh hoạt nơng thơn giản dị, đơn sơ và ấm cúng
(Cảnh tết, Than m ùa hạ)
- Cả
m thơng sâu sắc với cảnh sống vất vả, thiếu thốn của người
dân nghèo khi mất mùa, lụt lội (Chốn q, Chợ Đồng,
Nước lụt Hà Nam).
3. Chế giễu – đã kích những kẻ tham lam, ích kỉ,
cơ hội nhà thơ trào phúng.
- Đả
kích bọn quan lại đục kht nhân dân, chế giễu đám Nho sĩ
bất tài, vơ dụng (Hỏi thăm quan tuần mất cướp, Tiến sĩ
giấy, Ơng nghè tháng 8)
- Vạ
ch trần bộ mặt thật cuả chế độ thực dân Pháp
( Hội Tây, Lấy Tây, Hoài cổ )
- Tự
cười mình (Tự thuật, Tự trào).
II. Nghệ thuật :
- Thơ
chữ Hán : Yếu tố trào phúng, điển cố lấy từ ca dao
- Thơ
Nơm : Ngơn ngữ giản dị, trong sáng, tinh tế, giàu hình ảnh
và cảm xúc.
- Giọ
2. Đoạn 2 : Tình cảm của nhà thơ đối với bạn
- “Kể tôi… rụng rời” Thậm xưng tâm trạng đau đớn,
ngậm ngùi tiếc nuối không nguôi và cái chết đột ngột của
bạn.
- “Rượu ngon… tiếng đàn” Kết cấu trùng điệp ngữ,
nhân hoá Cảm giác nức nở, day dứt, hụt hẫng, cô đơn,
trống vắng, mất niềm vui khi vắng bóng bạn hiền.
- “Bác chẳng ở… chứa chan” Yếu tố trùng điệp, so sánh
Tình càm thương xót, thống thiết dâng lên mãnh liệt,
nỗi đau triền miên, bất tận.
III. Kết luận : Viết bài “Khóc Dương Khuê”, nhà
thơ Nguyễn Khuyến đã tô thắm thêm tình bạn trong một
hoàn cảnh đặc biệt : Người bạn thân không còn nữa!
Mối tình tâm giao cao cả, sáng ngời đến muôn thuở.
Tiết 24-25 : THU VỊNH – THU ẨM
- Nguyễn Khuyến -
A. Kiểm tra bài cũ :
B. Yêu cầu bài dạy : Giúp học sinh thấy được cảnh mùa thu ở vùng đồng chiêm
Bắc Bộ thời trước tĩnh lặng yên ả mà vẫn giàu sức sống, qua đó có t hể thấy đựơc
tâm trạng của nhà thơ.
C. Nội dung – Phương pháp :
I. Giới thiệu :
1. Vị trí :
- Thơ
viết về mua thu hay nhất trong văn học Việt Nam.
- Vừ
a mang phong vị thơ cổ, vừa hiện đại
2. Chủ đề : Miêu tả mùa thu làng que Việt Nam ở
vùng đồng chiêm Bắc btĩnh lặng, yên ả mà vẫn giàu sức
sống, qua đó có thể thấy được sự gắn bó với thiên nhiên và
Cảnh thu được được quan sát, miêu tả trong nhiều thời
điểm khác (2 buổi đêm + 2 buổi chiều) để thâu tóm những
nét nên thơ nhất công phu quan sát lâu ngày Tâm
trạng cao quí của nhà thơ : Nếp sống thanh bạch của một
tâm hồn thanh khiết.
III. Tổng kết :
- Với
kết cấu cảu bài thơ Đường luật hoàn chỉnh với cách cảm
nhận, lối quan sát về thiên nhiên nhạy bén và tinh tế, từ
ngữ, hình ảnh chọn lọc Cảnh Việt Nam, làng quê Bắc
bộ rõ đường nét, giàu màu sắc, âm thanh. Bao trùm lên là
một không khí thanh đạm, thanh vắng tình cảm gắn bó
mật thiết với thiên nhiên như máu thịt của mình Cốt
cách nho nhã của Nguyễn Khuyến.
- Bút
pháp tả cảnh của Nguyễn Khuyến đã tiếp cận bút pháp của
thời hiện đại và để lại cho chúng ta nhiều bài học quí giá.
Tiết 28-29 : MỒNG HAI TẾT VIẾNG CÔ KÍ
- Trần Tế Xương –
A. Kiểm tra bài cũ :
B. Yêu cầu bai dạy :
- Thấy được một khía cạnh của bộ
mặt tinh thần XHVN “buổi giao thời” với sự phá hoại đạo đức ghê gớm của đồng
tiền khi mới bắt đầu nhiễm mùi thực dân tư bản.
- Thấy được sức tố cáo của nhà thơ
qua bài thơ.
- Hiểu đôi nét về giọng điệu thơ
trào phúng của Tú Xương.
C. Nội dung – Phương pháp :
I. Giới thiệu :
2. Hai câu thực : Cuộc đời cô Kí và cái chết cuaû coâ
- “Gái tơ… một ngày” đối, từ ngữ, chí tiết chọn lọc
phê phán lối sống vì tiền (Chịu chấp nhận đánh đổi tuổi
xuân lấy cái hẩm hiu rẻ ruùng của phận làm lẻ) + tỏ lòng
thương xót, tội nghiệp, thông cảm cho số phận trớ trêu,
hẩm hiu của cô Kí.
3. Hai câu luận : Phản ứng xã hội trước cái chết cô
Kí :
- “Hàng phố… xe tay” Đối, yếu tố trào phúng, giọng
thơ mỉa mai, châm biếm Quan hệ con người và tình
người, kể cả tình vợ chồng chỉ là phương tiện để kiếm tiền
sự băng hoại về đạo đức của con người Nỗi đau của
nhà thơ trước tình người và đạo lý.
4. Hai câu kết : Từ chuyện cô Kí bài học nhân
sinh
- “Gớm ghê… các thầy” từ ngữ mỉa mai, châm biếm
neáp sống như cô Kí không còn là hiện tượng cá biệt
mà nó phổ biến trong xã hội Đáng thương + đáng trách.
III. Kết luận : Giọng thơ châm biếm hài hước, tạo
nên bởi hàng loạt nhũng điều trái lẽ, ngược đời tác giả
phê phán, tố cáo hai thế lực : thực dân và đồng tiền phá
hoại ghê gớm cái giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc.
Tiết 29-30 : THƯƠNG VỢ
- Trần Tế Xương –
A. Kiểm tra bài cũ :
B. Yêu cầu bài dạy :
1. Thấy được nỗi vất vả, sự đảm đang bằng sự hi sinh của nhân vật bà Tú
2. Hiểu được tấm lòng biết ơn trân trọng và cả sự ân hận của ông Tú, nhân vật trữ
tình (tác giả) ẩn dụ sau bài thơ.
3. Cái hay chân thực, tự nhiên mà hóm hỉnh, điêu luyện, tài hoa của Tú Xương.
mà nồng nàn, kín đáo, bài thơ đã bộc lộ tình yêu thương,
sự cảm thông, lòng trọng nể của nhà thơ đối với người vợ
tần ảo, lam lũ, giàu đức hi sinh, lòng vị tha Truyền
thống của ngöôøi phụ nữ Việt Nam.
Tiết 34 : HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH CA
- Chu Mạnh Trinh –
A. Kiểm tra bài cũ :
B. Yêu cầu bài dạy :
1. Thấy được giá trị được phát hiện của bài thơ về cảnh đẹp Hương Sơn, hiểu được
niềm say mê của tác giả trước vẻ đẹp của thắng cảnh thiên nhiên đết nước. Đó cũng
là một khía cạnh trong tình yêu nước.
2. Bài thơ là một ví dụ thành công nghệ thuật có ý nghĩa đóng góp của Chu Mạnh
Trinh, tác giả tiêu biểu cho một khuynh hướng văn học giai đoạn nửa cuối thế k3
XIX.
C. Nội dung – Phương pháp :
I. Giới thiệu :
1. Tác giả :( 1862-1905 )
- Học
giỏi, sớm đỗ đạt cao.
- Thạ
o đủ cầm kì, thi hoạ và am hiểu nghệ thuật kiến trúc
- Ưa
thích cảnh đẹp thiên nhiên, say mê các kì quan thắng tích
cốt cách tài hoa của người nghệ sĩ - tác giả tiêu biểu cho
khuynh hướng văn học giai đoạn nửa cuối TK XIX.
2. Tác phẩm :
a. Thể loại :
Hát nói Chủ đế : Qua việc miêu tả vẻ đẹp của thắng cảnh
Hương Sơn, tác giả thể hiện tình yêu quê hương-đất nước
Gửi một chút tình yêu dẫu còn mờ nhạt.