giao an Van 7( ca nam) - Pdf 57


KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
NGƯ ÕVĂN 7
I/Mục tiêu cần đạt:
1/Về kiến thức:
-Nắm được nội dung ý nghóacủa 24 Văn bản được học trong kì 2
-Nắm được các kiến thức tiếng việt gồm :từ loại ( đại từ ),từ xét về cấu tạo :Từ ghép –từ
láy . Về nguồn gốc :từ mượn ,về nghóa:từ đồng âm –từ trái nghóa ,và kiến thức về một số
biện phap tu từ ;hiểu và tạo được văn bản biểu cảm:
2/ Về kó năng :
-Tiếp tục hình thành ,nâng cao kó năng cảm thụ văn bản
-Biết tạo lập văn bản biểu cảm .
3/Về tư tưởng :
Giáo dục tình cảm gia đình ,yêu quê hương đất nước , lòng tôn kính vơi các anh hùng dân
tộc .
II/Phương pháp : Chủ yếu : Tích hợp -Trực quan
1/Văn:học sinh làm quen văn bản ,cá nhân tìm chi tiết ,trao đổi nhóm rút ý nghóa .
Sử dụng tranh ,ảnh ,sơ đồ…dể mở rộng và khắc sâu kíên thức .
2/Tiếng :Học sinh làm quen vối đơn vò kiến thức . trao đổi thảo luận để rút ra bài
học .danh hơn một nửa thời gian để làm bài tập củng cố kiến thức .
3/ Làm văn :Từng bước tìm hiểu yêu cầu cua văn bản :Bố cục ,tính liên kết .về
cácbước xây dựng để tiến tới kó năng tạo lập văn bản hoàn chỉnh ,kiểm tra kó năng qua 3
bài viết .
III/ Đồ dùng :
-Bộ tranh lớp 7
-Bảng phụ viết dẫn chứng cho từng văn bản
-Bảng con cho học sinh .
-Phim trong –Đèn chiếu .
IV/ Chỉ tiêu cuối năm :
Lớp
Số HS

III/ Các bước lên lớp :
1/ Tổ chức : Hát điểm danh
2/ Kiểm tra việc chuẩn bò bài ở nhà :
GV : Giáo viên kiểm tra sgk – vở dụng cụ – bài soạn của hs –Nhận xét
3/ Bài mới :Giới thiệu bài : nhắc lại kiểu văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6
B . PHƯƠNG PHÁP
1.Hoạt động 1: Giới thiệu tác giả – tác phẩm :
GV: Giới thiệu kiểu văn bản nhật dụng .
? Nêu xuất xứ của văn bản ?
HS: Trả lời cá nhân :Tác giả Lí lan – báo “Yêu trẻ “ Số
166
GV:Tích hợp hai văn bản nhật dụng ở lớp 6.
2/ Hoạt động 2 : Đoc hiểu văn bản
GV: Nêu yêu cầu cách đọc –Đọc mẫu .
Gọi 2 hs đọc kết hợp chú thích
HS: đọc từ đầu đến ……Bước vào /7-Kết hợp chú thích :
1,2,5,7 .
Đọc tiếp đoạn con lại - Kết hợp chú thích ;8,9 .
GV: Nhận xét cách đọc .
? Tìm bố cục của văn bản ? Được viết theo thể loại nào ?
HS: Trả lời cá nhân :Có thể chia làm hai đoạn :Đầu
đến……..Ngày đầu năm học .
Đoạn 2:Phần
còn lại
Văn bản thuộc thể loại bút kí –Viết theo phương thức
biểu cảm .
GV: Tích hợp bài bút kí : Tre Việt Nam .
HĐ3:Hướng dẫn phân tích
GV: Giới thiệu trình tự phân tích .
?Đoạn 1 miêu tả tâm trạng của ai ? Vào lúc nào ?

trước ngày khai gỉảng vào lớp
Một của con :
-mẹ hồi hộp bồn chồn không
ngủ được
-Mẹ lươn quan tâm , lo lắng
đến sự trưởng thành của con .

2/ Vai trò của nhà trường :
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - Trang 2
H: Trao đổi :Rút ra vai trò của nhà trường –Đại diện trả lời .
G: Giảng chậm chốt ý –Hs ghi bài
H: thảo luận ;Bản thân em có suy nghó gì ?
HĐ4: Củng cố bài học :
G: Người mẹ nói với ai ?Thuộc thể văn gì ?Thể văn đó có tác
dụng gì trong việc thể hiện tâm trạng ?
H: Thảo luận : Mẹ tự nói với mình – Thể văn nhật kí dễ dàng
bộc lộ tâm trạng .
G: ta hiểu rõ tình cảm của ai ?Tình cảm đó như thế nào ?
H: Nêu ý kiến cá nhân -Đọc ghi nhớ trang 9.
HĐ5 : Hướng dẫn luyện tập :
H: Đọc đoạn văn trang 9: Mẹ tôi
H:Trình bày miệng tâm trạng bản thân .

HĐ6 :Dặn dò về nhà :
G: Ghi bảng phụ nội dung dặn dò
- Nhà trường có vai trò vô cùng
quan trọng đến sự phát triển của
nhân loại .
IV/ Tổng kết :
- Kiểu văn bản nhật dụng viết

HS:Học bài :Cổng trường mở ra –Chú ý tâm trạng nhân vật mẹ ? Thể hiện tình cảm

Đọc kó văn bản “Mẹ tôi “-trả lời câu hỏi trang 11 .
Sưu tầm tranh ảnh về mẹ và con .
III/ Các bước lên lớp :
1/ Tổ chức lớp : Hát điểm danh
2/ Kiểm tra việc chuẩn bò bài ở nhà :
GV: Bảng phụ trắc nghiệm : Sách bài tập trăc ngiệm ngữ văn bảy (6câu –ghi hai
bảng )
HS: 4 hs lên ghi đáp án vào phim trong
GV: Nhận xét đáp án của hs – nhận xét ,cho điểm –Kiểm tra vở soạn bài ở nhà
3/ Bài mới : giới thiệu bài từ tình yêu thương của mẹ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NÔI DUNG
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - Trang 3
HĐ1:Giới thiệu tác giả – tác phẩm
-G:Giới thiệu ngắn gon tác giả –tác
phẩm .
-H: ghi ý chính
HD2: Đọc – hiểu văn bản .
G: Nêu yêu cầu đọc :giọng tha thiết –
truyền cảm – đọc mẫu từ đầu đến….cứu
sống con .
H: Đọc tiếp đến hết văn bản -Chú
thích : khổ hinh –vong ân –bội bạc
G: Văn bản được viết theo thể loại nào ?
Vì sao bố phải viết thư ?
H: Trả lời cá nhân : Thể loại viết thư –
Có tác dụng đi sâu vào tâm hồn con .
HĐ3 : Hướng dãn phân tích
*G:Nổi bật trong văn bản là hình ảnh của

tinh yêu thương kính trọng cha mẹ ….”
G: Diễn giảng chuyển ý phân tích hình ảnh
người cha .
?Em có suy nghó gì về thái độ và cách
dạy con của người cha ?
H: Thảo luận nhóm – Đại diện nêu ý
G: giảng chậm chốt ý các nhóm – H:tự ghi
I/ Sơ lược tác giả tác phảm
-Tác giả t –Môn –Đô Đơ A-Mi –Xi (I-
Ta-Li-A)
- Trích : Những tấm lòng cao cả
II/ Đọc hiểu văn bản :
III/ :Phân tích :
1/ Hình ảnh ngưới mẹ :
- Hết lòng yêu thương lo lắng , có
thể hi sinh cả tính m

- Me ï còn bao bọc che chở cho con suốt
cuộc đời .
2/Hình ảnh người cha :
-Tức giận vì thái độ hỗn láo của con
- Dạy con rất nghiêm khắc , kiên quyết
và tế nhò .
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - Trang 4
bài .
G: Liên hệ thực thái đô cảu cha khi em
phạm lỗi ?
H: Tự liên hệ bản thân
G: Diễn giảng nâng cao : Người bố rât tinh
tế trong phương pháp dạy con .

- Phim trong hoặc bảng phụ lời dặn dò ghi
sẵn
3/ Nghệ thuật diễn đạt :

-Thể loại viết thư thể hiện sâu sắc suy
nghó của bố
-Khiến En-Ri-Côcảm nhận rõ hơn tình
yêu của mẹ . Vì vậy có tựa : Mẹ tôi .
III/ Tổng kết :
-Văn bản nhằm đề cao hình ảnh người
mẹ luôn hết lòng yêu thươbg con
.Khẳng đònh tình cảm kính trọng mẹ là
thiêng liêng nhất .
IV/Luyện tập :
1/ Học thuộc đoạn :Dù con có lớn
khôn……Tình yêu thương đó .
2/ Tự nhận xét thái độ của em với
mẹ .
V/ Dặn dò về nhà :
1/ Đọc thêm :thư gửi mẹ –Hoacúc có
nhiều cánh nhỏ .
2/ Đọc kó – tóm tắt các sự việc trong
văn bản ;Cuộc chia tay của những con
búp bê
Soạn câu hỏi trang 26-27 .
3/ Chọn –Vẽ một cảnh trong văn bản
( giấy A4 )
Tuần 1 -Tiết 3 Soạn : Dạy :
Bài 1: TỪ GHÉP
I/ Mục Tiêu cần đạt :

H: 2-3hs trả lời – Lớp tự ghi bài
*G: ?Tìm 5 từ ghép chính phụ -5từ ghép đẳng lập ?
H: Cá nhân lần lượt tìm từ
G: nhận xét bài làm của hs –Chuyển bài học 2
HĐ2: Tìm hiểu nghiã của từ ghép
*G: Treo bảng phụ :Bà - Bà ngoại với Ông bà
Sông –Sông Đồng Nai Với
Sông núi
G: Nhận xét nghóa của các từ ghép so với nghóa từng
tiếng ?
H: Thảo luận nhóm – Đại diện nêu ý
G: Tổng hợp ý kiến các nhóm –Giảng chậm chốt ý
H: Tự rút ra về nghóa từng loại từ ghép –Ghi bài
*G: Treo bảng hai nhóm từ :Sông núi Mẹ con
Rừng rú Ông
cháu
Đưa rước Đi lại
G: Hai nhóm từ thuộc loại từ ghép nào ?Có thể đảo
trật tự
Không ?
H: Trả lời cá nhân :Đều thuộc loại từ ghép đẳng lập
I/Các loại từ ghép :
Có hai loại từ ghép :Ghép chính
phụ và ghép đẳng lập
-Ghép chính phụ :Tiếng chính
đứng trước
-Ghép đẳng lập :Hai tiếng có
nghóa ngang hàng nhau
II/Nghóa của từ ghép :


H:Ghi tập.
*G:Nêu ;Giảng giải yêu cầu BT.
H:Giải thích miệng –không ghi tập.
1/15:Phân loại từ ghép
Ghép chính phụ –Ghép Đ lập
Lâu đời Suy nghó
Xanh ngắt Chài lưới
Nhà máy Ẩm ướt
Nhà ăn Đầu đuôi
Cười nụ Cây cỏ
2/15:Thêm tiếng tạo từ ghép CP:
-Bút bi n cơm
Thước kẻ Trăng tinh
Mưa rào Vui lòng
Làm thuê Nhát gan
3/15: Thêm tiếng tạo từ ghép
Đlập:
-Núi:Sông,đồi
-Ham :Muốn ,thích.
-Xinh:Đẹp ,tươi.
-Mặt:Mày, mũi.
-Học : Hỏi ,hành.
-Tươi: Tốt ,vui.
4/15: Giải thích:
-Nói:Một cuốn sách,một cuốn
vở:Chỉ sự vật cụ thể.
-Không thể nói :môt cuốn sách
vở:Vì từ ghép Đlập chỉ chung-
Khái quát.
5/15: Giải thích tên gọi: từ

H: 2-3 hs trả lời – bổ sung
G: Giảng chậm chốt ý – ghi bảng
*G: Treo bảng viết VD2/18
H: Đọc –Nhận xét ý nghóa các câu
-Ý câu 1-2 Khập khiễng :Không ngủ được –Giấc ngủ
dễ dàng
-Ý câu1-3 không chặt chẽ :Câu 1:Con -Câu 3:Đứa
trẻ
G: ?Để tạo được sự liên kết ta phải làm gì ?

HĐ2: Hướng dẫn củng cố bài học
H: Thảo luận nhóm –Vẽ sơ đồ hệ thống kiến thức
Đại diện nhóm trình bày sơ đồ
G: Nhận xét bài các nhóm –Chốt bằng bảng phụ
H: Đọc ghi nhớ trang 18
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập :
*G: Nêu yêu cầu bài tập 1/18
H: Đọc đoạn văn
Lần lượt sắp xếp các câu (Dựa vào tập nháp)
G: Nhận xét bài làm học sinh
H: Tự ghi bài
*G: Nêu –ghi yêu cầu bài tập
H: 2 học sinh đọc lại đoạn văn
Nêu nhận xét của mình
G: Giảng chậm chốt ý –H: Tự ghi bài
*G: Nêu – ghi yêu cầu bài tập
H: Vừa đọc đoạn văn vừa điền từ thích hợp
I /Tính liên và phương tiện liên
kết:
1/Tính liên kết của văn bản :

câu thứ ba sẽ nối ý haicâu :Mẹ
sẽ đưa con đến trường ….
III/Dặn dò về nhà :
1/Viết đoạn văn 10dòng : Nêu
suy nghó cảm xúc về :Mẹ
(ông ,bà,anh ,chò ,thầy ,cô …) chú
ý tính liên kết .
2/ Đọc –Nắm nội dung bài : Bố
cục văn bản /28
3Soạn nháp bài tập 1,2/30(Vở
nháp )/
---------------------------------------
-
Tuần 2- Tiết 5-6 Soạn : Dạy:
Bài 2:Văn bản CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP

Tác giả :Khánh Hoài
I/ Mục tiêu cần đạt:
-Học sinh thấy được tình cảm chân thành sâu năng của hai anh em trong câu chuyện .cảm
nhận dược nỗi xót xa của những bạn nhỏ khi bò rơi vào hoàn cảnh bất hạnh .Biết thông
cảm chia sẻ với nỗi bất hạnh li tán gia đình .
-Nhận biết nét hấp dẫn của chuyện là cách kể chân thành ,cảm động .
-Tích hợp văn bản :bố cục văn bản
II/Chuẩn bò:
GV:Soạn giáo án –Bảng nháp ghi các sự việc chính –tìm tranh ảnh về gia đình
HS:Học bài cũ –Đọc kó văn bản –ghi sự việc chính váo vở soạn –
Trả lời câu hỏi /26-27,vẽ tranh một cảnh trong truyện .
III/ Các bước lên lớp :
1/Tổ chức lớp : Hát – Điểm danh
2/ Kiểm tra việc chuẩn bò bài ở nhà :

H:Thảo luận theo nhóm tìm hành động.
Từng cá nhân nêu suy nghó của mình về từng hành
động .
G:Ta nhận xét ntn về Thành –Thủy?
G:Tích hợp-giáo dục về thái độ đối xử với
anh(em)trong gia đình.
TIẾT 2
*G:Tác giả còn chú trọng miêu tả khía cảnh nao của 2
anh em?
H:Tác giả chú ý miêu tả tâm trạng đau đớn :
+Thủy:Run lên bần bật ,bờ mi sưng mọng…
+Thành :cắn chặt môi,nước mắt tuôn rơi…kinh
ngạc thấy mọi người đi lại …
G:Vì sao Thành lại kinh ngạc ?Miêu tả như vậy co tác
dụng gì?
H:VìThành rất đau đớn khi phải chia tay với em .
*G:Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng Thuỷ với việc chia
rẽ hai con búp bê?
H:-Cùng trao đổi-Tìm –Ghi vào bảng nhóm :
+Lúc đầu:Tru tréo lên giận dữ :”Sao anh ác thế!”.
+Tiếp :Thương anh, lo không ai gác cho anh ngủ
Đặt con búp bê cạnh giừơng anh.
+Cuối cùng:Trở lại đặt con vệ só cạnh con em
nhỏ.
G:Nhận xét bài các nhóm ?Phân tích hành động của
Thủy ?
H:Trao đổi –Đại diện nhóm trả miệng :
+Thủy rất thích hai con búp bê.
I/Tác giả –tác phẩm :
Truyện của Khánh Hoài –Đạt

G: Kiểm tra bài soạn : Bố cục văn bản
3/Bài mới : G: Giới thiệu bài từ bố cục thông thường của bài văn
HĐ của học sinh và cách tổ chức lớp của giáo viên Nội dung ghi bảng
HĐ1:Tìm hiểu bố cục và yêu cầu về bố cục
*G:?Ba yêu cầu quan trọng trong một lá đơn làgì ?
H: Cá nhân trả lời :
H: Ba yêu cầu ;Đơn gửi ai?ai gửi đơn ? Gửi làm gì ?
G: ?Có thể đảo trật tự ba yêu cầu đó không ? Vì sao ?
Đọc minh hoạ đơn xin phép đã đảo trật tự
H: Cá nhân :Không thể đảo trật tưbố cục đơn sẽ không rõ ràng
G: ?Em hiểu thế nào là bố cụccủa một văn bản ?
H: 2-3học sinh trả lời –G:Giảng chậm chốt ý ï
*G: Treo bảng phụ đoạn văn a
H: Đọc đoạn văn –Lớp chú ý tìm bố cục
G: ? Nhận xét về bố cục của văn bản ?Nêu rõ sự vô lý ?
H: Trả lời – Sửa lại văn bản cho hợp lý
G: Treo bảng ghi lại bố cục –Giảng chốt ý -chuyển vd 2
H: Đọc đoạn b -Nhận xét về bố cục –chỉ rõ sự vô lý
Bố cục : Sắp xếp theo thứ tự
Vô lý : Đảo chi tiết khoe áo trước khoe đám cưới
_Mất đi tính hài hước của văn bản .
G:Giảng chốt ý.
*H:Thảo luận:Các phần của bố cục?Nhiệm vụ từng phần ?Đại
diện nhóm lần lượt trao đổi ?
G:Giảng –chốt ý.
HĐ2:Củng cố kiến thức
G:Bố cục là gì ?Bố cục có vai trò ntn với văn bản?
I/Bố cục và những yêu cầu vềbố
Cục :
1/Bố cục của văn bản :

1/30:Vd thực tế về vai trò của bố
cục:
2/30:Bố cục truyện :cuộc chia tay
của …
a/Mở bài :Mẹ nhắc Thành –Thủy
chia đồ chơi
b/Thân bài:Hai anh em cùng ra
vườn ngồi …
-Thành nhớ việc Thủy vá áo,
Thành đưa em đến trường,Thủy
vũ trang con vệ só
-Hai anh em nhường đồ chơi…
-Thành đưa em đến trường…
c/Kết luận: Thủy lên xe nhưng
quay lại để con Vệ só cạnh con Em
nhỏ.
BT3/30: Nhận xét bố cục :
-Phần 1-2-3 :Nêu rõ vòêc học –
Chưa rút kinh nghiệm.
-Phần 4 :Thừa so với đề bài .
III/Dăn dò về nhà :
1/Ghi bố cục văn bản:Cổng trường
mở ra .
2/Đọc kó bài/31
Soạn nháp BT1/32(vở BT).
Tuần 2- Tiết 8 Soạn : Dạy :

Bài 2:MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I/Mục tiêu cần đạt :
-Học sinh có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải

*G: Diễn giảng chuyển ý 2
G: Tìm sự việc chính văn bản “cuộc chia tay…”?Từ ngữ
nào nhắc lại sự việc đó?
H: Thảo luận nhóm –Đại diện nêu ý
G: Tổng hợp ý kiến các nhóm –Treo bảng bố cục văn
bản
-Sự việc chính : Chia tay ( Chủ đề )
-Từ ngữ lặp lại :Chia đồ chơi ra đi …Chia đi….Chia rẽ
…G:Giảng chốt ý –Ghi bảng
H:Theo dõi bảng phụ ghi các sự việc :
1.Mẹ bắt chia đồ chơi
2.Hai anh em ra ngồi ở vườn [ Liên hệ thời gian
3.Nhường đồ chơi
4.Thành nhớ việc Thuỷ vá áo [ Liên hệ tâm lý
5.Thành đưa em đến trường [ Liên hệ thời gian
6.Thuỷ để lại con vệ só [ý nghóa tương phản
H: Quan sát các sự việc –Rút mối liên hệ giũa các phần

HĐ2:Củng cố bài học
H: Tự vẽ sơ đồ bài học theo nhóm
G: Nhận xét –Chốt lại bằng sơ đồ của mình

HĐ3:Hướng dẫn luyện tập:
*G:Nêu yêu cầu BT-Cho nhóm thảo luận.
H:Thảo luận tìm các sự việc –Ghi phim trong.
G:Sửa phim2-3nhóm.
H:Tự ghi bài.
*BT2:H:Đọc văn bản-Lớp chú ý tìm sự việc

2/Các điều kiện để văn bản

2.Các phần
nối tiếptheo
trình tự.
H:Lần lượt cá nhân nêu sự việc.
G:Nhận xét nhắc chậm từng sự việc.
H:Tự ghi bài.
HĐ3:Hướng dẫn về nhà
G: Ghi bảng phụ lời dặn dò
-Nhận xét lớp học
xới.
-Không có vàng,đem giao hạt.
-Cuối năm được mùa bội thu.
Chủ đề:Cần cù lao động sẽ
tạo ra vàng bạc.
III/Dặn dò về nhà :
1/Viết câu chuyện ngắn có ba
sự việc được nối tiếp chặt
chẽvới nhau(Khoảng 15 dòng)-
Vở BT.
2/Làm bài viết số 1 (ở nhà):Kể
cho mẹ em nghe về gương một
bạn vươn lên trong học tập Tuần3 -Tiết9 Ngày soạn : Ngày dạy
Bài 3: Văn bản CA DAO DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I/Mục tiêu cần đạt :
-HS hiểu đươc khái niệm ca dao-dân ca,nắm được nội dung ý nghóa và nghệ thuật diễn
đạt của 4 bài ca dao về tình cảm gia đình.

I/Khái niệm :
-Ca dao :thể loại thơ dân gian
-Dân ca:Kết hợp lời thơ dân gian
và nhạc,hát theo làn điệu
II/Đoc-Hiểu:
1/Bài 1: Công ơn cha mẹ.
-Công lao của cha mẹ rất lớn được
so sánh như núi ngất trời. Đó là
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - Trang 14
G:Giảng giải –Minh hoạ 9 yếu tố Hán Väiệt
Tích hợp:Từ hán Việt
H:Tìm ý nghóa ,nội dung khác của bài cao dao :ghi
nhớ công ơn.
G:giảng –Chốt ý.
H:Tìm đọc các bài ca dao khác về công ơn cha mẹ
Nêu thái độ,cách xử sự của mình với cha mẹ.
G:minh hoạ tranh về công lao cha mẹ-Chuyển bài 2
*G:Đọc bài 2-Nêu nội dung ghi bảng .
?bài ca dao đề cập đến tâm trạng của ai?Chiều
chiều gợi thời gian ntn?Nhớ chín chiều là gì?
H:Đọc lại bài ca dao-Thảo luận từng yêu cầu.
Lần lượt trả lời :chiều chiều:Mọi buổi chiều.
Ngõ sau:Khuất không ai thấy.
Nhớ chín chiều: Nhớ da diết ,nhớ mọi bề.
G:Giảng-Tổmg hợp ý kiến
Tích hợp : Quan điểm tam tòng tứ đức
*h: Đọc – nêu nội dung bài 3
G: Tìm hình ảnh thể hiện công ơn ông bà? Phân tích
hình ảnh đó?
H: Hình ảnh :Nuộc lạt –Ông bà đã gầy dựng che chở

-Hình ảnh liên tưởng :nuộc lạt đã
gợi nhớ công lao gầy dựng chechở
của ông bà .
4/Bài 4: Tình cảm anh em
-Anh em có mối quan hệ máu
mủ ,ruột thòt gắn liền như chân với
tay
-Anh em hoà thuận sẽ tạo cho gia
đình hạnh phúc ,cha mẹ vui lòng
III/Tổng kết :
IV/Luyện tập :
1.Học thuộc 4 bài ca dao
2.Những câu ca dao khác về tình
cảm gia đình :
“Chồng em áo rách em thương
Chòng người áo gấm xông hương
mặc người “
V/ Dặn dò về nhà :
1.Học thuộc 4 bài ca dao
2.Đọc thuộc –Soạn 4 câu ca
Dao/37-tìm tranh ảnh về Hồ
Gươm -Xứ Huế –Cánh đồng

Tuần 3 -Tiết 10 Soạn -Dạy
Bài 3:Văn bản NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - Trang 15
QUÊ HƯƠNG-ĐẤT NƯỚC – CON NGỪƠI
I/Mục tiêu cần đạt :
-Học simh hiểu được nghệ thuật nổi bật và nội dung cảu 4bài ca dao :Miêu tả về cảnh
đẹp ,về các đòa danh để toát lên lòng tự hào , ca ngợi.

H: Đọc –nêu nội dung bài 2
G: Bài ca dao sử dụng nghệ thuật gì?Giới thiệu đặc
Điểm nào của Hồ Gươm ?
H” Thảo luận –trao đổi nhóm –Đại diện nêu ý
G: Tổng hợp _giảng chốt ý1
G: Bài ca dao két thúc với loại câu gì ?Có tác dụng
ra sao?
H: Cá nhân : Câu hỏi tu từ nhằm nhắc ta phải nhớ
ơn ..
G: Giảng chốt ý 2
G: Tích hợp :Truyền thuyết “sự tích Hồ Gươm”
Minh hoạ tranh Hồ Gươm
H: Đọc bài ca dao khác về Hồ gươm”Gió đưa….”
* H:Đọc –Nêu nội dung bài 3.
G:Nêu nhận xét về phong cảnh :Vận dụng phép tu từ
gì?
H:Cá nhân:-Phong cảnh xứ Huế rất đẹp.
I/ Đọc -Hiểu :
Bài 1: Các đòa danh trên mọi
miền đất nước .
-
-Lời hát đố về cửa thành Hà
Nội ,về sông Lục Đàu ,sông
Thương
-Thể hiện lòng yêu mến tự hào
về
vẻ đẹp của mọi miền quê hương.
Bài 2: Cảnh Hồ Gươm
-Miêu tả về các di tích ở Hồ
Gươm :Cầøu Thê Húc ,đền Ngọc

a/Kể về các đòa danh,các cảnh đẹp để bộc lộ
tình cảm yêu mến ,gắn bó.
b/Kể các đòa danh để mọi người nhớ lâu.
c/Kể các đòa danh để giới thiệu khách du lòch.
H:Chọn ý đúng(d-a)-Ráp ý đúng.
HĐ4: Hướng dẫn luyện tập
G:Cho HS xem-Mô tả lại các bức tranh lòch.
H:Quan sát –Nêu cảnh bức tranh

H:Đọc 3 bài ca dao/40
HĐ5: Dặn dò về nhà
G:Phim trong lời dặn
-Nhận xét lớp học

-Núi sông xứ Huế rất đẹp như bức
tranh .Đó là núi Ngự-Sông
Hương.
-Câu cuối như một lời mời gọidu
khách đến với xứ Huế.
-Cánh đồng rất rộng, thẳng cánh
cò bay.
-Nổi bật là hình ảnh cô gáitrẻ
trung,yêu đời.
III/Tổng kết :
-Kết hợp biểu cảm và miêu tả.
-Giới thiệu vẻ đẹp trên mọi miền
đất nước để khơi gợi lòng yêu
mến,tự hào.
IV/Luyện tập :
1/Mô tả tranh về quê hương đất

Áo quần Quen thân
+Kiểm tra –Chấm vở BT –Vở soạn.
3/Bài mới: GV: Giới thiệu bài :Từ phương thức miêu tả: Từ láy.
Hoạt động của HS và cách tổ chức lớp của GV Nội dung ghi bảng
HĐ 1:Hướng dẫn tìm hiểu: Các loại từ láy.
G:Phim trong (bảng phụ)Vd – Chú ý từ in đậm .
H:Nhóm thảo luận :Nhận xét các tiếng của từ in
đậm
Đại diện trả lời:-Đăm đăm :Hoàn toàn giống
nhau về âm.
-Liêu xiêu: Vần được lặp lại.
-Mếu máo:Âm đầu lặp lại.
H:Tự rút:hai loại từ láy :lặp lại hoàn toàn-lặp lại
+
m đầu.
G:Sửa –Bổ sung –Giảng chậm .
HĐ 2:Tìm hiểu nghóa từ láy.
G:Dùng bảng phụ viết sẵn :Tím…vàng….xa
G:Điền tiếng tạọ từ láy?Nhận xét nghóa từng
tiếng so với nghóa cả từ láy ?
H:Cá nhân lên bảng điền tiếng-nhận xét :
-Nghóa tạo bởi láy lại âm thanh.
-Nghóa giảm hơn:Tim tím,xa xa
-Nghóa mạnh hơn:Vàng vọt
G:Giảng –Sửa bài –Chốt ý.
HĐ 3:Hướng dẫn củng cố bài học.
G:?Có những loại từ láy nào?
?Nghóa từ láy được tạo bằng cách nào?Nghóa
như thế nào ?
H:Trả lời miệng.

H:Thảo luận (Chú ý nghóa các tiếng).
G:Tích hợp :Từ ghép : hai tiếng có nghóa.
H:Rút ý.
HĐ 5: Hướng dẫn về nhà .
G:Ghi lời dặn dò lên bảng
2/43:Thêm tiếng để tạo từ láy:
-Lấp ló ,nho nhỏ , nhức nhối , khang
khác ,thâm thấp , chênh chếch , óc
ách , anh ách .
3/43:Điền từ láy gần nghóa:
a/-Nhẹ nhàng
-Nhẹ nhỏm.
b/-Xấu xa -Xấu xí.
c/-Tan tành -Tan tác.
4/43:Đặt câu:
5/43:Nhận xét .

-Đền là từ ghép.
-Vì các tiếng đều có nghóa.
IV/Dặn dò về nhà:
1/BT:6/43
2/Đọc thêm :Dùng dấu hỏi –ngã/ 44.
3/Đọc ,nắm các loại đại từ /54.
Soạn nháp BT :1.2.3/56.57.
Tuần 3-Tiết 12. Soạn -Dạy
Bài 3: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
I/Mục tiêu cần đạt:
-HS nắm được các bước của một quá trình tạo lập văn bản.
-Luyện kó năng tạo lập văn bản
-Tích hợp :Kó năng nói, giao tiếp trong cuộc sống.

H:Chốt ý bài học.
HĐ 2:Củng cố kiến thức.
HS: Đọc ghi nhớ /46.
HĐ 3:Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:H:Đọc các yêu cầu BT.
Tự liên hệ.Lần lượt nêy ý của mình .
G:Sửa – Giáo dục kó năng 4 bước khi làm bài.
Bài 2:H:Đọc BT
Thảo luận :Nội dung
Cách thức .
G:Tổng hợp ý –Ghi bảng.
Bài3:
H:Đọc ,nêu yêu cầu BT.
Thảo luận nhóm.-đại diện nêu ý
G: Chốt chậm –học sinh tự ghi bài
HĐ 4:Hướng dẫn về nhà.
-Nhận xét lớp học
Để tạo văn bản ,cần qua 4 bước:
1/Bước 1:Tìm hiểu nội dung ,phạm vi
đề bài.
2/Bước 2:Xây dựng dàn ý theo 3phần
-Chú ý :Thân bài :đủ các luận điểm
theo đề bài.
3/Bước 3: Viết văn bản.
-Chú ý vận dụng kết hợp phép tu từ.
-Tách đoạn.
4/Bùc 4:Kiểm tra.
-Chú ý lỗi chính tả ,dùng từ ,câu.
II/Luyện tập:
1/46:Liên hệ thực tế khi làm bài.

Đọc kó ,hiểu sơ lược nội dung bốn bài ca dao than thân .Soạn câu hỏi/49.
III/Các bước lên lớp :
1/Tổ chức lớp : Hát –Điểm danh .
2/Kiểm tra việc chuẩn bò bài ở nhà.
+Trắc nghiệm :1)Các đòa danh được nhắc đến nhiều để:
a/Làm cho người đọc nhớ lâu về những nơi đó .
b/Thể hiện lòng yêu mến ,tự hào ,gắn bóvới mọi miền quê hương.
c/Mời gọi mọi người đến tham quan ,du lòch
2)Nghệ thuật diễn đạy chủ yếu của các bài ca dao là:
a/Miêu tả ,biểu cảm
b/So sánh ,nhân hoá.
c/Tự sự ,so sánh.
+Kiểm tra bài soạn của một tổ
3/Bài mới: Giới thiệu bài từ chủ đề than thân của ca dao
Hoạt động của HS và cách tổ chức lớp của GV Nội dung ghi bảng
HĐ 1:Hướng dẫn đọc hiểu
G:Nêu yêu cầu – Đọc mẫu bốn bài ca dao
H:Đọc lại .
G:Nhận xét – Giải thích 1.2.3.4
HĐ 2:Hướng dẫn phân tích.
Bài 1:H:Đọc lại .,
G:?lời của ai ? Than về điều gì?
H:Trao đổi – Thảo luận :-Lời cò mẹ than về cuộc
sống của mình và lo cho con mình.
G:Ai nhằm trỏ tầng lớp nào?
G:Tích hợp : Ai :Đại từ.
G:?Trong ca dao ,thân cò nhằm chỉ ai?Tìm câu
khác ?
H:Cá nhân :-chỉ người nông dân…con cò mà đi…
G:Cuộc sống –lên thác xuống ghềnh là gì?

vả của nhiều tầng lớp nhân dân :Họ
phải làm lụng vất vả..phải bỏ xứ đi
tha phương ..gặp phải nỗi oan trái
3/Bài 3:Lời than của người phụ nữ:
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - Trang 21
sống
Của ai ?Cuộc sống ntn?
H: Thảo luận – nêu ý
G: Tổng hợp ghi bảng
H: Tìm câu khcá cùng mô típ , cùng nội dung?
-Thân em như hạt mưa sa …
-Thân em như giải lụa đào …
HĐ 3:Củng cố bài học
?Nghệ thuật nổi bật của ba bài ca dao ?
?Cuộc sống người dân lao động nghèo hiện lên
ntn?
G:Tích hợp :xã hội:-Ngồi mát ăn bát vàng .
-Tư tưởng nam quyền,gia
trưởng
HĐ 4:Hướng dẫn luyện tập:
H:Đọc diễn cảm ba bài.
H:Đọc thêm ba bài /50
Nêu nội dung từng bài.
HĐ 5:Hướng dẫn về nhà.
G:Treo bảng phụ ghi lời dặn dò.
_Nhận xét lớp học
-Cách nói nhân hoá quen thộc của ca
dao ,đề cập đến cuộc sống,số phận
bấp bênh cảu người phụ nữ
III/Tổng kết :

III/Các bước lên lớp:
1/Tổ chức lớp : Hát – Điểm danh.
2/Kiểm tra việc chuẩn bò bài ở nhà.
+Kiểm tra miệng :?Đọc thuộc , phân tích bài ca dao số 1
?Đọc thuộc , phân tích bài ca dao số 3
+Chấm –Kiểm tra tập soạn.
3/Bài mới : Giới thiệu từ đề tài cười cợt của ca dao.
Hoạt động của HS vàcách tổ chức lớp của GV Nội dung ghi bảng
HĐ 1:Hướng dẫn đọc –hiểu.
G:Đọc mẫu 4 bài – yêu cầu :Giọng hài hước
,châm biếm.
H:Đọc –kết hợp giải thích.
I/ Đọc hiểu:
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 - Trang 22
G:Nhận xét.
HĐ 2:Hướng dẫn phân tích.
*Bài 1:G:Hướng dẫn HS chú ý đến đối tượng
châm biếm từng bài.
H:Đọc –Nêu nội dung bài 1.
G:?Dưới dạng lời ai? Kể về ai ?Để làm gì?
Kể về thói xấu gì ?
H: Thảo luận nhóm – lần lượt nêu ý
G: Giảng chậm chốt ý – ghi bảng
?Đâu là chi tiết gây cười ?nhận xét cách nói?
H: trả lời – bổ sung
G: Tích hợp :vè thằng nhác
*Bài 2 H:dọc nêu nội dung
H: Thảo luận Tìm chi tiết gây cười ?vì sao ta cười
Ta cười ai ?
-Đại diện nhóm trả lời –bổ sung

cườivề mợt ông chú lười biếng ,thích
ăn nhác làm
2/Bài 2: Chế giễu thầy bói
-Lời nói nước đôi mập mờ của thầy
bói là chi tiết gây cười
-Ta cười vì sự dốt nát , lừa bòp của
thầy bói
3/Bài 3:Chế giễu hủ tục đám ma
-Nghệ thuật ẩn dụ,mượn hình ảnh
loài vật để châm biếm hủ tục ma
chay trong xã hội cũ
4/Bài 4:Chế giễu cậu cai
-Mỉa mai thói hình thức ,chú trọng bề
ngoài
IV/ Tổng kết :
-Dùng tiếng cười để mỉa mai, phê
phán
-Các bài ca dao đã phê phánnhững
thói hư tật xấu của con người, những
hủ tục xã hội
V/ Luyện tập :
1/ Học thuộc các bài ca dao
2/Đọc thêm 3 bài ca dao /53
-Chế giễu thầy cúng
-Mỉa maisự giả dối của giai cấp thống
trò
-Đả kích quan võ “dỏm”
V/ Dặn dò về nhà
-Học thuộc các bài ca dao –viết đoạn
văn phân tích một bai (vở bài tập)

Nó 3:Trỏ hành động chia đồ
chơi.
G:Tích hợp văn bản:Cuộc chia tay-Giảng ý nghóa
3 từ .Hiểu đại từ là gì?
*G:Tìm chức vụ của các đại từ trong câu.
H:-Nó 1:làm chủ ngữ
-Nó 2:Phụ ngữ cho danh từ.
-Thế :Trạng ngữ.
G:?Khái quátvai trò của đại từ?
HĐ 2:Tổ chức tìm hiểu các loại đại từ
H:Đọc câu hỏi:a.b.c/55.
Thảo luận –Trả lời :a/Tôi,chúng tôi..trỏ người
b/Bao nhiêu…trỏ số lượng
c/Vậy,thế..trỏ hoạt động.
G:Giảng chốt ý.
Mở rộng đại từ nhân xưng :3ngôi – 2 số.
G:Treo bảng phụ :
-Ai bán bao nhiêu.Tôi mua bấy nhiêu.
-Bạn làm thế hả?
H:Tìm đại từ ? Nêu ý nghóa các đại từ đó .
-Ai: Hỏi người.
-Bao nhiêu : hỏi số lượng.
-Thế :hỏi hành động .
H:Tự rút ra loại đại từ thứ hai .
HĐ 3:Tổ chức củng cố bài học.
I/Bài học :
1/ Thế nào là đại từ?
-Đại từ dùng để trò người ,vật ,trỏ
hoạt động ,tính chất.
-Đại từ có thể giữ chức vụ:chủ

G:Dựa vào thời gian –Số HS bổ sung để tính
điểm
HĐ 5:Hướng dẫn về nhà
G:Ghi lời dặn dò lên bảng
II/Luyện tập:
1/56:a/Xếp đại từ nhân xưng
b/Nghóa đại từ mình:
-Mình :ngôi thứ nhất ,số ít.
-Mình về: Ngôi thứ hai ,số ít.
2/57:Tìm danh từ được dùng như đại
từ:
-Bác ấy rất tốt bụng.
-Các chú bộ đội đánh giặc thật tài
tình
-Ông ta vẫn đến đây luôn.
3/57:Câu có đại từ để trỏ:
-Ai làm sao tôi làm vậy.
-Anh bán bao nhiêu tôi cũng mua
IV/Hướng dẫn về nhà:
1/BT:4.5/57(Vở BT)-Học bài ghi nhớ.
2/Đọc kó,bài từ Hán Việt/69.
Soạn nháp BT:1.2.3/71.

Tuần: 4 Tiết 16 Soạn: Dạy:
Bài 4 : LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
I/ Mục tiêu cần đạt :
-Học sinh củng cố những kiến thức về việc tạo lập văn bản , khắc sâu hơn các bước tạo
lập văn bản
-Rèn kó năng tạo lập một văn bản đơn giản , gần gũi với cuộc sống
-Tích hợp kiến thức đòa lý sô lược về các nước Pháp ,I-Rắc…..


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status