Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông ACOM - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
VIỄN THÔNG ACOM

NGUYỄN ANH TUẤN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS. TS. NGUYỄN MINH DUỆ

HÀ NỘI, 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1

2.2.2. Đặc điểm về lao động của Công ty: ...................................................37
2.3. Phân tích tình hình thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty Acom ..........38
2.3.1. Phân tích nhóm chỉ tiêu đầu vào. .......................................................38
2.3.2. Phân tích nhóm chỉ tiêu đầu ra (kết quả) ...........................................44
2.3.3. Phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Acom .............51
2.4. Đánh giá chung hiệu quả kinh doanh của Công ty Acom .............................64
2.4.1. Kết quả đạt được: ...............................................................................64
2.4.2. Những tồn tại: ....................................................................................65
Tóm tắt chương 2 ..................................................................................................67
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY ACOM ......................................................................................68
3.1. Định hướng kinh doanh và phát triển dịch vụ: ..............................................68
3.1.1. Cơ sở hoạch định phương hướng mục tiêu. .......................................68
3.1.2. Mục tiêu đến năm 2013......................................................................69
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Acom ...69
3.2.1. Giải pháp 1: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho CBNV. .....................70
3.2.2. Giải pháp 2: Giảm chi phí..................................................................72
3.2.3. Giải pháp 3: Tăng cường công tác huy động vốn và thu hồi vốn......76
3.2.4. Giải pháp 4: Tăng cường quản lý chất lượng công trình....................78
Tóm tắt chương 3 ..................................................................................................83
KẾT LUẬN.........................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................85

LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD

Nguyễn Anh Tuấn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI


Trân trọng!

Hà nội, tháng 03 năm 2012
Học viên

Nguyễn Anh Tuấn

LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD

Nguyễn Anh Tuấn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Công ty Acom

Diễn giải
: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Viễn thông
Acom

CP

: Cổ phần

PTHT


LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD

Nguyễn Anh Tuấn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TT

Tên bảng

Trang

1

Bảng 2.1

: Các số liệu tài chính của Công ty Acom

40

2

Bảng 2.2

: Phân tích tình hình biến động lao động của Công ty Acom


: Bảng phân tích hệ số doanh lợi của doanh thu

52

7

Bảng 2.7

: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

54

8

Bảng 2.8

: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận của vốn kinh doanh

55

9

Bảng 2.9

: Bảng phân tích Hiệu quả sử dụng vốn cố định

57

10


14

Bảng 2.14

: Bảng phân tích mức sinh lời của một lao động

62

15

Bảng 3.1

: Mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận của công ty đến năm 2013

69

16

Bảng 3.2

: Kết quả đạt được sau khi giảm chi phí

75

17

Sơ đồ 3.1

: Sơ đồ nhân quả trong quản lý chất lượng


nghiệp có thể tồn tại và phát triển được trong điều kiện cạnh tranh vô cùng
khắc nghiệt, mọi rủi ro, bất trắc luôn có thể xảy ra, nguy cơ phá sản luôn
rình rập...
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh doanh là
yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Đối với các doanh
nghiệp đây là vấn đề khó khăn chưa được giải quyết triệt để. Để giải quyết

LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD

- 1-

Nguyễn Anh Tuấn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

nó không những phải có kiến thức, năng lực, mà cần có kinh nghiệm thực
tế, trải nghiệm, sự nhạy bén với thị trường.
Trước những khó khăn đó của doanh nghiệp, dưới sự hướng dẫn của
PGS. TS Nguyễn Minh Duệ, Tôi chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Hạ tầng Viễn Thông ACOM”
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Luận văn hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp việt nam
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của của Công
ty Acom trong những năm gần đây, chỉ ra những kết quả đạt được và chưa
được, những hạn chế còn tồn tại.


LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD

- 3-

Nguyễn Anh Tuấn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1- Khái niệm về Hiệu quả kinh doanh
Hiện nay, cũng có nhiều ý kiến khác nhau về thuật ngữ hiệu quả kinh
doanh xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả
kinh doanh và sự hình thành phát triển của nghành quản trị doanh nghiệp.
Tuy nhiên, người ta có thể chia các quan điểm thành các nhóm cơ bản sau
đây:
Nhóm thứ nhất cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được
trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa. Theo quan
điểm này, hiệu quả kinh doanh đồng nhất với kết quả kinh doanh và với
các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh. Quan điểm này không
đề cập đến chi phí kinh doanh, nghĩa là nếu hoạt động kinh doanh tạo ra
cùng một kết quả thì có cùng một mức hiệu quả, mặc dù hoạt động kinh
doanh đó có hai mức chi phí khác nhau.
Nhóm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa
phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan điểm này
nói lên quan hệ so sánh một cách tương đối giữa kết quả đạt được và chi

với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn chặt với
hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế nó cần được xem xét toàn diện cả về
mặt định tính lẫn định lượng, không gian và thời gian. Về mặt định tính,
mức độ hiệu quả kinh doanh và những nỗ lực của doanh nghiệp phản ánh
trình độ quản lý của doanh nghiệp, đồng thời gắn với việc đáp ứng các mục
tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp và của toàn xã hội. Về mặt định lượng,
hiệu quả kinh doanh là biểu thị tương quan giữa kết quả mà doanh nghiệp
thu được với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thu kết quả đó. Hiệu quả
kinh doanh chỉ có được khi kết qủa đạt được cao hơn chi phí bỏ ra. Mức
chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại. Cả
hai mặt định tính và định lượng đều có quan hệ chặt chẽ với nhau, không
tách rời nhau, trong đó hiệu quả về lượng phải gắn với mục tiêu kinh tế,
chính trị, xã hội, môi truờng nhất định. Do vậy chúng ta không thể chấp
nhận việc các nhà kinh tế tìm mọi cách để đạt được mục tiêu kinh tế cho dù
phải chi phí bất cứ giá nào hoặc thậm chí đánh đổi mục tiêu chính trị, xã
hội, môi trường để đạt được mục tiêu kinh tế.
LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD

- 5-

Nguyễn Anh Tuấn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

Về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được
trong từng thời kỳ, từng giai đoạn, không được làm giảm sút hiệu quả kinh
doanh của từng giai đoạn, từng thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Điều


Từ khái niệm này, có thể đưa ra công thức chung để đánh giá hiệu quả
kinh doanh là:
H

=

K

C

Trong đó:
- H: Hiệu quả kinh doanh
- K: Kết quả nhận được
- C: Chi phí yếu tố đầu vào
Tỷ lệ này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh được hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo
lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và
mức độ đạt được các mục tiêu định tính theo hướng tích cực.
1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh.
Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu
quả kinh tế của hoạt động kinh doanh phản ánh được tình hình sử dụng các
nguồn lực của doanh nghiệp để đạt mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phức tạp và khó đánh giá. Sở dĩ như
vậy vì ở khái niệm này cho ta thấy hiệu quả sản suất kinh doanh được xác
định bởi mối tương quan giữa hai đại lượng là kết quả đầu ra và chi phí bỏ
ra để có được kết quả đó mà hai đại lượng này đều khó xác định.
Về kết quả, chúng ta ít khi xác định được chính xác kết quả mà doanh
nghiệp thu được. Ví dụ như kết quả thu được của hoạt động kinh doanh

quả doanh nghiệp là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp. Hiệu
quả tài chính phản ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận
được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó.
Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, các
nhà đầu tư. Biểu hiện chung của hiệu quả doanh nghiệp là lợi nhuận mà
mỗi doanh nghiệp đạt được. Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả này là lợi
nhuận cao nhất và ổn định.
Hiệu quả kinh tế quốc dân hay còn gọi là hiệu kinh tế xã hội tổng hợp
xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế. Hiệu quả kinh tế quốc dân mà doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD

- 8-

Nguyễn Anh Tuấn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

nghiệp mang lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của doanh nghiệp
vào phát triển xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết việc
làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động...
“Hiệu quả tài chính” là mối quan tâm của các doanh nghiệp hoặc các
nhà đầu tư, còn “hiệu quả kinh tế quốc dân” là mối quan tâm của toàn xã
hội mà đại diện là nhà nước. Hiệu quả tài chính được xem xét theo quan
điểm doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế quốc dân xem xét theo quan điểm toàn
xã hội. Quan hệ giữa hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân là mối
quan hệ giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể, giữa lợi ích cá nhân với
lợi ích tập thể và toàn xã hội. Đó là quan hệ thống nhất có mâu thuẫn.

phẩm của họ là tương đương. Bởi vì thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí
xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá. Quy luật giá
trị đặt tất cả các doanh nghiệp với một mức chi phí khác nhau trên cùng
một mặt bằng trao đổi, thông qua mức giá cả thị trường.
Suy cho cùng chi phí bỏ ra là chi phí xã hội, nhưng tại mỗi doanh
nghiệp chúng ta cần đánh giá hiệu quả kinh doanh, thì hao phí lao động xã
hội thể hiện dưới dạng cụ thể:
- Giá thành sản xuất.
- Chi phí sản xuất.
Bản thân mỗi loại chi phí lại được phân chia chi tiết hơn. Đánh giá
hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá tổng hợp các chi phí trên
đây, và cần thiết đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí.
c) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối là hai hình thức biểu hiện
mối quan hệ giữa kết quả và chi phí. Trong đó hiệu quả tuyệt đối được đo
bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí. Hiệu quả tương đối được đo bằng tỷ
số giữa kết quả và chi phí.
Trong công tác quản lý kinh doanh việc xác định hiệu quả nhằm mục
tiêu cơ bản:
- Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt
động kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD

- 10-

Nguyễn Anh Tuấn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- 11-

Nguyễn Anh Tuấn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

- Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Quan điểm này đòi hỏi nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát
và đảm bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả nền kinh tế xã hội, của ngành, của
địa phương và cơ sở. Hơn nữa trong từng đơn vị cơ sở khi xem xét đánh
giá hiệu quả kinh doanh phải coi trong tất cả các hoạt động, các lĩnh vực,
các khâu của quá trình kinh doanh và phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ,
các tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theo
mục tiêu đã xác định.
- Đảm bảo tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu biện pháp
nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế
xã hội của ngành, của địa phương của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Chỉ
có như vậy, chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, phương án kinh doanh của doanh
nghiệp mới có đủ cơ sở khoa học thực hiện, đảm bảo lòng tin của người lao
động, hạn chế rủi ro, tổn thất.
- Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị để đánh
giá hiệu quả kinh doanh.
Quan điểm này đòi hỏi khi tính toán đánh giá hiệu quả một mặt phải
căn cứ vào số lượng hàng hoá đã tiêu thụ và giá trị thu nhập của những
hàng hoá đó theo giá cả thị trường, mặt khác phải tính toán đủ chi phí đã

Chỉ tiêu này được tính toán theo công thức:
P = D – (Z +TH + TT)
Trong đó:
P : Lợi nhuận của doanh nghiệp trong 1 kỳ kinh doanh
D : Doanh thu tiêu thụ trong 1 kỳ kinh doanh
Z : Giá thành sản phẩm trong 1 kỳ kinh doanh
TH: Các loại thuế phải nộp sau mỗi kỳ
TT : Các loại tổn thất sau mỗi kỳ kinh doanh
Khi lợi nhuận càng lớn thì doanh nghiệp làm ăn càng có lãi. Tuy
nhiên bản thân chỉ tiêu lợi nhuận chưa biểu hiện đầy đủ hiệu quả kinh
LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD

- 13-

Nguyễn Anh Tuấn


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

doanh. Bởi lẽ chưa biết đại lượng ấy được tạo ra từ nguồn lực nào và do đó
phải so sánh kết quả ấy với chi phí tương ứng để tìm được mối tương quan
của kết quả và hoạt động tạo ra kết quả đó. Trong hoạt động sản xuất ở một
doanh nghiệp liên doanh cũng như các hoạt động kinh doanh của các công
ty khác người ta so sánh với chi phí và vốn kinh doanh với doanh thu để
phản ánh hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
b) Tỷ suất lợi nhuận
Người ta thường hay sử dụng chỉ tiêu doanh lợi để biểu hiện mối quan
hệ lợi nhuận và chi phí kinh doanh thực tế hoặc lợi nhuận với nguôn tài


- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí :
P'C

=

P
C

Trong đó:
P

: Lợi nhuận

C : Chi phí
P’C : Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí. Đại lượng này cho biết cứ một
đồng chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận .
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh :
P'K

=

P
K

Trong đó:
P

: Lợi nhuận



P
KCĐ

=

Trong đó:
P

: Lợi nhuận

KCĐ : Vốn cố định
P’KCĐ: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi hoặc số thu nhập thuần tuý trên một
đồng vốn cố định hoặc số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng lợi
nhuận.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Pvlđ)
P'VLĐ

=

P
KLĐ

Trong đó:
P

: Lợi nhuận

KLĐ : Vốn lưu động

- Số ngày một vòng quay vốn lưu động ( Slđ)
SLĐ

=

365
VV

Trong đó:
Vv: Số vòng quay của vốn lưu động
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (HLĐ)
HLĐ

=

KLĐ
R

Trong đó:
KLĐ: Vốn lưu động bình quân
R

: Doanh thu thuần

d) Chỉ tiêu Hiệu quả sử dụng lao động
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong hoạt động của
doanh nghiệp, nó phản ánh năng lực hoạt động kinh doanh của doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD

- 17-

Trong đó:
P’L : Bình quân lợi nhuận do một lao động tạo ra.
P

: Lợi nhuận

L

: Số lượng lao động tham gia.

Mức sinh lợi bình quân của một lao động cho biết, mỗi lao động được
doanh nghiệp sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
e) Chỉ tiêu hiệu quả chính trị – xã hội
Hiệu quả kinh tế là các chỉ tiêu có tính chất lượng như đã xem xét ở
trên. Ở phạm vi doanh nghiệp đó là các chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất.
Hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
là những mặt lợi ích không thể định lượng được, nhưng nó đóng vai trò

LUẬN VĂN THẠC SỸ QTKD

- 18-

Nguyễn Anh Tuấn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status