BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN MINH CHÍNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG DÂY SUMI-HANEL
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THỦY BÌNH
Hà Nội – Năm 2012
Lời cam đoan
Em xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp một số giải pháp nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh hệ
thống dây sumi-hanel do em tự thực hiện dới sự hớng dẫn của TS.
TRầN ThủY BìNH. Mọi số liệu và biểu đồ mô tả trong luận văn đều do em trực
tiếp thu thập và đợc sự đồng ý của BGĐ công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel.
Để hoàn thành bản luận văn này, em chỉ sử dụng những tài liệu đợc ghi
trong tài liệu tham khảo ở cuối quyển, ngoài những tài liệu trên em không
sử dụng bất cứ một tài liệu nào khác. Nếu phát hiện sai sót, em xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
Nguyễn Minh Chính
ii
Danh mục các kí hiệu, chữ viết tắt
App, Applicator
Một loại chi tiết dạng khuôn tháo
lắp thờng xuyên trên máy
ACC
Bộ phận kế toán
ADM
Bộ phận Hành chính tổng hợp
ASSY
Bộ phận Lắp ráp
C&C
Bộ phận Sơ chế dây (cắt và bao ép)
EFU
PROJ
Bộ phận Dự án
PUR
Bộ phận Mua hàng
QA
Bộ phận Chất lợng
QH
Quốc hội
SDVN
Sumidenso Việt Nam
SEI
Sumitomo Electric Industries
SHWS
Sumi-Hanel Wiring Systems
SVWS
Hình 2.9
Hình 2.10
Hình 2.11
Hình 2.12
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2. 6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng 2.10
Bảng 2.11
Bảng 2.12
Bảng 2.13
Bảng 2.14
Bảng 2.15
Bảng 3.1
Trang
DANH MụC CáC BảNG
Sơ đồ mô tả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
6
dới góc độ tài chính.
Sản phẩm của công ty Sumi-Hanel
26
Sơ đồ bố trí các nhà máy của công ty Sumi-Hanel
35
Bảng cơ cấu kinh nghiệm của công nhân viên SHWS
35
Các nhà cung cấp vật t cho SHWS cùng Leadtime đặt
37
Bảng đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của Công
39
ty SHWS
Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng nhân lực của Công ty
40
SHWS
Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty
40
TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel
Giá bán sản phẩm trung bình của các công ty W/H:
42
SHWS, SDVN, SVWS
Báo cáo chất lợng tổng hợp năm 2011
43
Phân bố NCR theo bộ phận phát sinh
43
Chi phí cho việc làm bù theo đề nghị của bộ phận ASSY
48
Chi phí sửa hàng do dùng sai chi thiết máy
Thống kê dây phế thải theo tháng
Tỉ trọng các loại vật t đặt hàng theo nhà cung cấp và tỉ
lệ nội địa hóa
Mục tiêu về sản lợng, lợi nhuận của SHWS đến năm
iv
1.2.3.1 Hiệu quả kinh tế - tài chính ............................................................12
v
1.2.3.2 Hiệu quả chính trị xã hội ............................................................15
1.3 Đặc trng doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (Doanh nghiệp liên doanh) và
các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài .....................................................................................................16
1.3.1. Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài..................................16
1.3.2 Các đặc trng cơ bản của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ...........17
1.3.2.1 Đặc trng về pháp lí .......................................................................17
1.3.2.2 Đặc trng về kinh tế - tổ chức .......................................................17
1.3.2.3 Đặc trng về kinh doanh ...............................................................18
1.3.2.4 Đặc trng về xã hội .......................................................................19
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài................................................................................................19
1.4 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài ..............................................................................................21
1.4.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. ...................................................21
1.4.1.1 Môi trờng kinh doanh quốc gia ...................................................22
1.4.1.2 Môi trờng kinh doanh quốc tế .....................................................22
1.4.2 Các nhân tố nhân tố bên trong doanh nghiệp ...........................................23
1.4.2.1 Trình độ quản lí .............................................................................23
1.4.2.2 Trình độ công nghệ và sự đổi mới công nghệ ................................23
1.4.2.3 Trình độ tổ chức sản xuất ...............................................................24
1.4.2.4 Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu ......24
CHƯƠNG 2. PHÂN TíCH THựC TRạNG SảN XUấT KINH DOANH của
CÔNG TY TNHH Hệ THốNG DÂY SUMI-HANEL ...........................................25
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH hệ thống dây Sumi-Hanel..........................25
3.2.1 Nhóm giải pháp nhằm tăng giá bán sản phẩm...........................................59
3.2.1.1 Lập nhóm sản phẩm mới để cải thiện chất lợng sản phẩm mới ...60
vii
3.2.1.2 Đổi mới nội dung và phơng pháp đào tạo để tăng cờng nhận thức
cho công nhân mới .....................................................................................61
3.2.1.3 Thực hiện kiểm tra tuân thủ nội bộ định kì ....................................62
3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm tăng số lợng sản phẩm tiêu thụ............................64
3.2.2.1 Rà soát diện tích sử dụng, sắp xếp lại layout nhà xởng để có diện
tích dự phòng cho sản xuất .........................................................................64
3.2.2.2 Khảo sát các khu công nghiệp gần để lập phơng án thuê kho xởng
....................................................................................................................66
3.2.2.3 Thay thế dần máy móc cũ hiệu quả thấp đã hết khấu hao bằng thiết
bị đời mới có năng suất cao và kiểm soát lỗi tốt ........................................67
3.2.3 Nhóm giải pháp nhằm giảm lãng phí trong SX theo mô hình MUDA ......68
3.2.3.1 Xây dựng quy trình làm dây bù khẩn để hạn chế thời gian lu công
ngày xuất hàng ...........................................................................................68
3.2.3.2 Phân công lại nhiệm vụ và nâng cao kĩ năng nhân viên bảo dỡng
để giảm thời gian sửa máy..........................................................................69
3.2.3.3 Thay đổi phơng pháp bảo quản đối với sản phẩm Airbag tồn kho
....................................................................................................................70
3.2.3.4 Tiêu chuẩn hóa quy trình quản lý thay đổi thiết kế để tránh phát
sinh lỗi hàng loạt do sử dụng sai chi tiết máy ............................................71
3.2.3.5 Thực hiện sửa sản phẩm hỏng để hạn chế hao hụt vật t ..............71
3.2.3.6 Đào tạo đội ngũ quản lý công đoạn về MUDA, hớng dẫn áp dụng
tại hiện trờng sản xuất ..............................................................................72
3.2.4 Nhóm giải pháp nhằm giảm chi phí trong sản xuất ..................................72
3.2.4.1 Tăng tỉ lệ nội địa hóa vật t và phụ tùng ........................................72
Nh đã biết, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu trong năm 2009 đã đem lại
những hậu quả nặng nề cho các nền kinh tế lớn trên thế giới, nh Mỹ,Nhật,
châu Âu, Việt Nam tuy không bị ảnh hởng nhiều bởi cuộc khủng hoảng, nhng
những tác động của nó tới Việt Nam cũng có thể thấy rõ ràng, đặc biệt là đối với các
ngành kinh tế mà đối tác kinh doanh là các nền kinh tế lớn. Vừa ra khỏi khủng
hoảng, trong tháng 3 năm 2011 vừa qua, Nhật Bản đã phải hứng chịu thảm họa kép
động đất, sóng thần làm đình trệ hoạt động của rất nhiều nhà sản xuất công nghiệp,
trong đo có các Công ty sản xuất ô tô lớn nh Toyota, Honda, Suzuki,... Bản thân
Công ty Sumi-Hanel là một doanh nghiệp mà thị trờng chủ yếu là Nhật Bản, lại
cung cấp dây điện cho các hãng xe lớn kể trên, cũng chịu những tác động rõ ràng
nh sản lợng đặt hàng giảm đột biến, biến động về nhu cầu khách hàng trong một
thời gian dài. Chính vì vậy, để đứng vững và duy trì sản xuất là mục tiêu trớc mắt
hàng đầu đối với Công ty. Để có thể cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp cùng
ngành, yêu cầu về việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty đang là
nhiệm vụ chiến lợc, thông qua các giải pháp cơ bản nh nâng cao chất lợng sản
phẩm, giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động Chính vì vậy, tác giả
đã chọn đề tài Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel nhằm đa ra các giải pháp cụ thể và
khả thi để phần nào cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
1
Luận văn tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel
Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua các lý thuyết về doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản
Luận văn tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận chung và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn đợc kết cấu thành 3 chơng:
Chơng 1. Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu
quả kinh doanh
Chơng 2. Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hệ
thống dây Sumi-Hanel.
Chơng 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel.
3
Luận văn tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel
CHƯƠNG 1. lý luận chung về hiệu quả kinh doanh và sự cần
thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.1 Khái quát về doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Trong nền kinh tế, mô hình tổ chức cơ bản để hoạt động sản xuất, kinh doanh
tiến hành thuận lợi là doanh nghiệp. Con ngời có thể độc lập tổ chức, sản xuất kinh
Có thể phân loại doanh nghiệp theo nhiều căn cứ khác nhau:
- Căn cứ vào hình thức pháp lý;
- Căn cứ vào mục tiêu hoạt động chủ yếu;
- Căn cứ vào chức năng hoạt động;
- Căn cứ vào ngành và ngành kinh tế kỹ thuật.
Các loại hình doanh nghiệp là khác nhau, khác nhau về tính chất sở hữu và
mối quan hệ giữa chủ sở hữu và nhà quản lý. Theo luật doanh nghiệp 2005, các
doanh nghiệp bao gồm :
1. Doanh nghiệp t nhân;
2. Công ty Hợp danh;
3. Công ty Trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và nhiều thành viên);
4. Công ty cổ phần.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, trong quá trình chuyển đổi, trong khi Luật
Doanh nghiệp 2005 mới có hiệu lực, ngoài các loại hình doanh nghiệp trên, còn có
các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nớc và Luật liên quan
khác nh: Doanh nghiệp Nhà nớc, các hợp tác xã, các doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài. Các loại hình doanh nghiệp này (trừ hợp tác xã) sẽ từng bớc đợc
chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005.
1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp
Nh trên đã đề cập, kinh doanh là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp nhằm
đạt đợc mục tiêu cho chủ sở hữu. Hoạt động kinh doanh cũng chính là hoạt động
xác định một tổ chức/đơn vị kinh tế có phải là doanh nghiệp hay không.
Theo luật Doanh nghiệp 2006, Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một,
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi.
Dới góc độ tài chính và quản lý, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có
thể đợc mô tả nh hình 1.1.
5
định của thị trờng.
Các doanh nghiệp thơng mại không làm thay đổi hình thức tồn tại của các
yếu tố đầu vào mà đơn giản chỉ chuyển hóa về mặt thời gian, địa điểm và cung cấp
các dịch vụ gia tăng giá trị đối với các yếu tố đầu vào trớc khi chuyển tới khách
hàng.
Các doanh nghiệp dịch vụ cung cấp các sản phẩm vô hình nhng thỏa mãn
các nhu cầu nhất định của thị trờng.
Quá trình kinh doanh đợc thực hiện thông qua các quan hệ trao đổi. Để có
các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp phải trả tiền ngay, tiền trớc hay tiền sau. Nh vậy
giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp phát sinh dòng giá trị hay quan hệ tài chính.
Ngợc lại, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm sẽ làm phát sinh quan hệ tài chính với
khách hàng. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có mối quan hệ tài chính rất quan trọng với
các nhà cung cấp tài chính trên thị trờng tài chính (chủ sở hữu và chủ nợ), quan hệ
với nhà nớc trong việc đáp ứng các trách nhiệm tài chính với nhà nớc (thuế).
6
Luận văn tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel
Chu trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng có thể đợc mô tả một cách đơn
giản nh sau:
Tiền (vốn đầu kỳ)
Tài sản khác
Luận văn tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel
1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Quan điểm truyền thống về hiệu quả sản xuất kinh doanh cho rằng, nói đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh tức là nói đến phần còn lại của kết quả sản xuất kinh
doanh sau khi đã trừ đi chi phí.
Quan điểm mới về hiệu quả sản xuất kinh doanh cho rằng hiệu quả sản xuất
kinh doanh không chỉ thể hiện ở riêng một chỉ tiêu nào mà nó bao gồm hệ thống các
chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh trình độ khai thác, quản lý và sử dụng của doanh nghiệp
về nhân lực, vật lực, trí lực hay nói một cách chung nhất hiệu quả sản xuất kinh
doanh phản ánh trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của
sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình
sản xuất và tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Đây cũng là thớc đo
quan trọng về tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện
các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh đợc hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo lờng
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên thờng xuyên và mức độ đạt đợc
các mục tiêu định tính theo hớng tích cực.
1.2.2 Các phơng pháp phân loại hiệu quả kinh doanh
Trong thực tiễn có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh khác nhau. Dới
dây là một số cách phân loại hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.2.2.1 Hiệu quả tuyệt đối và tơng đối
Căn cứ theo phơng pháp tính hiệu quả, ngời ta chia ra thành hiệu quả tuyệt
đối và hiệu quả tơng đối.
định cho doanh nghiệp.
1.2.2.3 Hiệu quả kinh tế tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
Căn cứ vào khía cạnh tác động khác nhau của hiệu quả, ngời ta phân ra làm
hai loại:
Hiệu quả kinh tế tài chính: Hiệu quả kinh tế tài chính của doanh nghiệp là
hiệu quả kinh doanh thu đợc từ các hoạt động thơng mại của từng doanh nghiệp
kinh doanh. Biểu hiện chung là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu đợc.
Hiệu quả kinh tế xã hội: Hiệu quả kinh tế xã hội (hiệu quả kinh tế quốc
dân) là sự đóng góp của chính doanh nghiệp vào xã hội, mang lại các lợi ích cho xã
9
Luận văn tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel
hội nh: tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngân sách, tăng tích lũy
ngoại tệ, tăng năng suất lao động, nâng cao trình độ lao động, phát triển phơng
pháp sản xuất mới, thay đổi cơ cấu kinh tế
Giữa hiệu quả kinh tế tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ
nhân quả với nhau và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có
thể đạt đợc trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp. Ngợc lại, tính
hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là nền tảng cơ sở cho mọi hoạt
động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và
cái riêng, giữa bộ phận và toàn bộ. Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ tính
hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và nền kinh tế vận hành tốt là môi trờng thuận lợi
cho sự hoàn thiện của doanh nghiệp.
Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp cần quan tâm
Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh của mình trong các
điều kiện cụ thể về trình độ trang thiết bị, trình độ tổ chức quản lý lao động, quản lý
kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là hộp đen kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp. Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội sản phẩm của mình với chi
phí cá biệt nhất định và nhà kinh doanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình
nhiều nhất với giá cao nhất. Tuy vậy, thị trờng vận hành theo qui luật riêng và mỗi
doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng đều phải chấp nhận luật chơi đó. Một
trong những qui luật thị trờng tác động rõ nét nhất đến các chủ thể của nền kinh tế
là qui luật giá trị. Hàng hoá đợc thị trờng thừa nhận tại mức chi phí trung bình xã
hội cần thiết dể tạo ra hàng hoá đó. Qui luật giá trị đã đặt yêu cầu cho các doanh
nghiệp phải sản xuất với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặt bằng trao đổi
chung - giá cả thị trờng.
Suy cho cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội nhng đối với mỗi
doanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó
đợc thể hiện dới dạng các chi phí khác nhau: Giá thành sản xuất, chi phí sản xuất,
chi phí ngoài sản xuất Bản thân mỗi loại chi phí này lại có thể đợc phân chia một
cách tỉ mỉ hơn. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá
hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên, mà còn đồng thời cần thiết phải đánh giá
hiệu quả của từng loại chi phí đó.
Tóm lại: Trong quản lý quá trình kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh doanh
đợc biểu hiện ở các loại khác nhau. Việc phân loại hiệu quả kinh doanh là cơ sở để
xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, phân tích hiệu quả kinh doanh và xác
định những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
11
Luận văn tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sức sinh lợi
Ngời ta thờng hay sử dụng chỉ tiêu sức sinh lợi để biểu hiện mối quan hệ
lợi nhuận và chi phí kinh doanh thực tế hoặc lợi nhuận với nguồn tài chính (vốn kinh
12
Luận văn tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel
doanh) để tạo ra nó đồng thời cũng thể hiện trình độ, năng lực kinh doanh của nhà
nhà kinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố đó.
-
Sức sinh lợi của doanh thu thuần
Sức sinh lợi của doanh thu
thuần
Lợi nhuận sau thuế
=
Doanh thu thuần
Sức sinh lợi của doanh thu thuần cho biết cứ trong một đồng doanh thu đem
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
-
Hiệu quả sử dụng vốn
Vốn kinh doanh là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động nhập khẩu.
Nếu thiếu vốn hoạt động của doanh nghiệp bị đình trệ hoặc kém hiệu quả. Do đó các
nhà kinh tế cho rằng chỉ tiêu sử dụng vốn là chỉ tiêu quan trọng. Chỉ tiêu này đợc
xác định qua công thức tỷ suất hoàn vốn kinh doanh ở trên, nhng ở đây có thể đa
ra một số công thức đợc coi là đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và từng bộ phận của
đồng vốn.
13
Luận văn tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel
o Sức sinh lợi của vốn cố định
Sức sinh lợi của vốn cố định
Lợi nhuận sau thuế
=
Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi hoặc số thu nhập thuần tuý trên một đồng
vốn cố định hoặc số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận.
o Sức sinh lợi của vốn lu động
Số vòng quay của vốn lu động
o Hệ số đảm nhiệm vốn lu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lu
động
-
=
Doanh thu thuần
Vốn lu động trung bình
Hiệu quả sử dụng lao động
Số lợng và chất lợng lao động là yếu tố cơ bản trong hoạt động của doanh
nghiệp, nó phản ánh năng lực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả sử
dụng lao động biểu hiện ở hiệu suất sử dụng số lợng lao động và hiệu suất sử dụng
ngày công lao động.
14
Luận văn tốt nghiệp
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH Hệ thống dây Sumi-Hanel
o Hiệu suất sử dụng số lợng lao động theo doanh thu thuần kinh doanh
Doanh thu thuần kinh doanh
1.2.3.2 Hiệu quả chính trị xã hội
Hiệu quả kinh tế là các chỉ tiêu có tính chất lợng nh đã xem xét ở trên. ở
phạm vi doanh nghiệp đó là các chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất.
Hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là
những mặt lợi ích không thể định lợng đợc, nhng nó đóng vai trò quan trọng
trong việc lựa chọn phơng án kinh doanh để triển khai trong thực tế. Nội dung của
việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội rất đa dạng và phức tạp. Ngời ta thờng gắn
việc phân tích hiệu quả về mặt xã hội trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
với việc thực hiện các nhiệm vụ xã hội đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong kỳ. Hay
nói rộng hơn là phân tích ảnh hởng của phơng án kinh doanh đối với toàn bộ đời
sống kinh tế - xã hội của cả nền kinh tế quốc dân, của khu vực hay bó gọn trong
doanh nghiệp. Những nội dung cần phân tích bao gồm:
Tác động vào việc phát triển kinh tế: đóng góp vào gia tăng tổng sản phẩm,
tổng tích luỹ, thoả mãn nhu cầu, tiết kiệm tiền tệ
15