Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của một số doanh nghiệp công nghiệp việt nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRỌNG TIẾN

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG VỚI CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP CÔNG
NGHIỆP VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI – NĂM

Nguyễn Trọng Tiến

1

CH QTKD ĐHBKHN 10-13


Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRỌNG TIẾN

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG VỚI CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
Phần 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG VỚI CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA
DOANH NGHIỆP ........................................................................................... 3
1.1

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ................................................ 3

1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp.................................. 7
1.3 Định hình quan hệ giữa chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý với hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp........................................................................ 35
Phần 2. PHÂN TÍCH QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VỚI
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA MỘT SỐ DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TẠI TP VINH............................ 41
2.1 Đánh giá tình hình hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp công
nghiệp Việt Nam tại TP Vinh cùng các nguyên nhân................................. 41
2.1.1 Công ty cổ phần Cơ khí Vinh ........................................................ 41
2.1.2 Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Nghệ An .......................................... 42
2.1.3 Công ty cổ phần May HALOTEXCO ............................................ 44
2.2 Đánh giá tình hình chất lượng đội ngũ CBQL của các doanh nghiệp
công nghiệp Việt Nam tại TP Vinh ............................................................. 48
2.2.1 Đánh giá tình hình chất lượng đội ngũ CBQL của công ty cổ phần
cơ khí Vinh .............................................................................................. 48

Nguyễn Trọng Tiến

CH QTKD ĐHBKHN 10-13



CH QTKD ĐHBKHN 10-13


Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 

Nguyễn Trọng Tiến

CH QTKD ĐHBKHN 10-13


Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Bảng 1.1 Tóm lược phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp ................................................................................................................ 5
Bảng 1.2 Các hệ số xét tính lợi ích xã hội - chính trị và ảnh hưởng đến môi
trường trong việc xác định, đánh giá hiệu quả dự án sản xuất công nghiệp Việt
Nam ................................................................................................................... 6
Bảng 1.3 Tỷ lệ (%) yếu kém chấp nhận được trong công tác của đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp Việt Nam. ......................................... 15
Bảng 1.4 Tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng chất lượng
đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp ............................................................. 15
Bảng 1.5 Tổng hợp tình hình biến động cán bộ quản lý trong 5 năm gần nhất
của công ty............... ....................................................................................... 16
Bảng 1.6 Tập hợp kết quả đánh giá chung kết định lượng chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý của công ty………………….................................................. 17
Bảng 1.7 Tập hợp kết quả lý giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách
thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi của công ty …........................................ 23
Bảng 1.8 Kết quả xác định nhu cầu thu hút thêm cán bộ quản lý giỏi cho phát

tạo nâng cao trình độ cho từng loại cán bộ quản lý của công ty
......................................................................................................................... 34
Bảng 1.17 Biểu hiện yếu kém (chất lượng thấp), nguyên nhân và tác động làm
giảm hiệu quả của các loại công việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp ........ 37
Bảng 2.1 Tình hình hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần cơ khí Vinh trong
các năm: 2008 - 2012 ...................................................................................... 42
Bảng 2.2 Tình hình hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần cơ khí ôtô Nghệ
An trong các năm: 2008 - 2012....................................................................... 44
Bảng 2.3 Tình hình hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần may
HALOTEXCO trong các năm: 2008 - 2012 .................................................. 46
Bảng 2.4 Tổng hợp tình hình hiệu quả hoạt động của một số công ty tại TP
Vinh trong các năm: 2008 - 2012.................................................................... 46
Bảng 2.5 Tổng hợp tình hình biến động cán bộ quản lý trong 5 năm gần nhất
của công ty cổ phần Cơ khí Vinh.................................................................... 48
Bảng 2.6 Tập hợp kết quả đánh giá chung kết định lượng chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý của công ty Cơ khí Vinh......................................................... 49
Bảng 2.7 Tổng hợp tình hình biến động cán bộ quản lý trong 5 năm gần nhất
của công ty cổ phần CK Ôtô NghệAn............................................................. 49

Nguyễn Trọng Tiến

CH QTKD ĐHBKHN 10-13


Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 

Bảng 2.8 Tập hợp kết quả đánh giá chung kết định lượng chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý của công ty CK Ôtô NghệAn.................................................. 50
Bảng 2.9 Tổng hợp tình hình biến động cán bộ quản lý trong 5 năm gần nhất
của công ty cổ phần may Halotexco ............................................................... 50

Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ cán
bộ quản lý giỏi của các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam tại tp Vinh trong
5 năm tới.......................................................................................................... 72
Bảng 3.3 Kết quả xác định nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán
bộ quản lý của các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam tại tp Vinh trong 5
năm tới............................................................................................................. 74
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào
tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của các doanh nghiệp công
nghiệp Việt Nam tại tp Vinh trong 5 năm tới ................................................. 81
Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh quyết định mức độ khó (dễ) đạt hiệu quả cao hoạt
động của doanh nghiệp...................................................................................... 6
Hình 1.2 Quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng quản lý doanh
nghiệp .............................................................................................................. 39
Hình 1.3 Quan hệ giữa chất lượng quản lý hoạt động với chất lượng đội ngũ
cán bộ quản lý của doanh nghiệp .................................................................... 40

Nguyễn Trọng Tiến

CH QTKD ĐHBKHN 10-13


Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

:

Cán bộ quản lý

Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trên thực tế và trong lý luận của Việt Nam từ trước đến nay vấn đề
quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý là vấn
đề còn nhiều chưa được quan tâm nghiên cứu.
Thực tiễn thành, bại của các doanh nghiệp trên thế giới cho thấy, chất
lượng của đội ngũ cán bộ quản lý công ty là nhân tố quyết định nhiều nhất
khả năng cạnh tranh, hiệu quả hoạt động của công ty đó.
Trong thời gian tới, khi nước ta hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế
giới là khi doanh nghiệp Việt Nam nói chung, doanh nghiệp công nghiệp Việt
Nam nói riêng phải chịu áp lực lớn của cạnh tranh từ đáng kể trở lên. Muốn
tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đó cần có những đột phá trong giải
quyết tất cả các vấn đề, trong đó vấn đề vấn đề nâng cao chất lượng của đội
ngũ cán bộ quản lý.
Với những lý do trên và vì là một giáo viên của Trường đại học công
nghiệp Nghệ An, là một học viên cao học chuyên ngành QTKD của trường
Đại học bách khoa Hà Nội, tôi đã chủ động đề xuất và được Viện, Trường
đồng ý cho tôi làm luận văn thạc sỹ với đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa
hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của một số
doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam.
2. Mục đích (Kết quả) nghiên cứu:
Lựa chọn và thiết lập cơ sở lý thuyết về đánh giá hiệu quả hoạt động,
chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp và quan hệ giưac chúng
trong kinh tế thị trường.
Kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
của doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam tại tp Vinh, định hình quan hệ giữa
chúng trong 5 năm qua;
Kết quả đề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng


CH QTKD ĐHBKHN 10-13


Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 

Phần 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ GIỮA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VỚI
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Chúng ta chưa biết chắc chắn được, con người đã sáng tạo ra tiêu chuẩn
hiệu quả hoạt động từ bao giờ. Chúng ta có thể khẳng định rằng, chỉ có con
người mới cần và có tiêu chuẩn hiệu quả cho từng loại hoạt động của mình.
Hiệu quả của hoạt động bất kỳ là kết quả tương quan, so sánh mức độ đạt
được mục đích, mục tiêu với mức giá phải trả. Hiệu quả hoạt động là cơ sở đẻ
con người so sánh, cân nhắc đi đến quyết định lựa chọn. Con người khác con
vật ở chỗ: con nguời kỳ vọng, theo đuổi, tìm cách đạt được hiệu quả hoạt
động cao nhất có thể. Khi phần hiệu quả ít là khi phần con nhiều. Những trường hợp còn nhầm lẫn kết quả là hiệu quả; không biết cách đo lường, đánh
giá tương đối chính xác hiệu quả...là yếu kém, là khó đạt được hiệu quả cao.
Những trường hợp đạt được cùng kết quả nhưng chi phí cao hơn hoặc cùng lượng chi phí nhưng kết quả thấp hơn...là hiệu quả thấp hơn, trình độ thấp hơn.
Càng về sau trong hàng loạt hoạt động của con người hoạt động kinh tế
là trọng tâm. Doanh nghiệp là pháp nhân làm kinh tế.Để doanh nghiệp tồn tại
và phát triển được khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên chúng ta cần phải hiểu,
quán triệt bản chất và mục đích hoạt động của doanh nghiệp trong giải quyết
tất cả các vấn đề. Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp là
quá trình đầu tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần
nhu cầu của thị trường, tạo lập hoặc củng cố vị thế với kỳ vọng đạt hiệu
quả cao bền lâu nhất có thể. Doanh nghiệp là đơn vị tiến hành một hoặc một
số hoạt động kinh doanh, là tổ chức làm kinh tế. Doanh nghiệp có thể kinh
doanh sản xuất, kinh doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ.

đối chính xác.
Trong thực tế doanh nghiệp thường xuyên phải trả lời ba câu hỏi: tại sao
phải nâng cao hiệu quả, nâng từ đâu đến đâu, nâng bằng cách nào. Câu hỏi
một có thể trả lời ngắn gọn: khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên doanh nghiệp
muốn tồn tại bình thường và phát triển phải đạt được hiệu quả hoạt động từ
trung bình trở lên. Để trả lời câu hỏi hai cần phải biết cách đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp mà trước hết phải có và sử dụng phương pháp
đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Để trả lời câu hỏi ba cần hiểu
biết các nhân tố của hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Hiện nay, trong lý luận và trên thực tế Việt Nam bản chất và phương
pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp còn nhiều ý kiến khác
nhau.
Vận dụng lý luận về phương pháp đánh giá tình hình của GS-TS Đỗ Văn
Phức [13, Tr52], chúng tôi đề xuất các yêu cầu đối với 4 thành tố của phương
pháp đánh giá tình hình hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như sau:
1. Có bộ tiêu chí sát đúng với bản chất của hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp;

Nguyễn Trọng Tiến

4

CH QTKD ĐHBKHN 10-13


Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 

2. Có bộ dữ liệu đảm bảo chất lượng; doanh nghiệp của Việt Nam thường
có 3 loại số liệu thống kê với 3 mức độ chính xác. Do vậy, khi sử dụng số liệu
thống kê để tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cần kiểm định lại mức


Mức trung bình
của các ĐTCT
thành đạt
Mức trung bình
của các ĐTCT
thành đạt

Điểm tối đa
30

70

Dưới 50 điểm – Hiệu quả thấp
Từ 50 đến 69 điểm – Hiệu quả trung bình
Từ 70 điểm trở lên – Hiệu quả cao
Theo GS-TS kinh tế Đỗ Văn Phức [14,tr 16 và 17], mỗi khi phải tính
toán, so sánh các phương án, lựa chọn một phương án đầu tư kinh doanh cần
đánh giá, xếp loại A, B, C mức độ tác động, ảnh hưởng đến tình hình chính trị
- xã hội và môi trường sinh thái như sau :

Nguyễn Trọng Tiến

5

CH QTKD ĐHBKHN 10-13


Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 


0, 75

2016 – 2020
1, 15
1, 45
1
1
0, 90
0, 70

Sau khi đã quy tính, hàng năm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
được nhận biết, đánh giá trên cơ sở các chỉ tiêu : Lãi (Lỗ), Lãi / tổng tài sản.
Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp tiến hành kinh doanh là tham gia
cạnh tranh. Vị thế cạnh tranh (lợi thế so sánh) của doanh nghiệp chủ yếu
quyết định mức độ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Khi nền kinh tế của đất nước hội nhập với kinh tế khu vực, kinh tế thế
giới doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội, đồng thời phải chịu thêm nhiều sức
ép mới. Trong bối cảnh đó doanh nghiệp nào tụt lùi, không tiến so với trước,
tiến chậm so với các đối thủ là tụt hậu, là thất thế trong cạnh tranh là vị thế
cạnh tranh thấp kém hơn, là bị đối thủ mạnh hơn thao túng, là hoạt động đạt
hiệu quả thấp hơn, xuất hiện nguy cơ phá sản, dễ đi đến đổ vỡ hoàn toàn.
Ta
N¨ ng lùc

§ èi thñ c¹ nh tranh


Khã

Thêi gian

lượng thực hiện các loại công việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp chủ
yếu phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý quyết định.
Cán bộ quản lý doanh nghiệp là người trực tiếp hoặc tham gia, đảm nhiệm
cả bốn loại (4 chức năng) quản lý ở doanh nghiệp. Trong chuyên đề này
chúng ta đặc biệt chú trọng cán bộ quản lý giỏi; nhu cầu ưu tiên thỏa mãn
của cán bộ quản lý giỏi; mức độ hấp dẫn của chính sách đối với cán bộ
quản lý giỏi. Cán bộ quản lý giỏi là cán bộ quản lý được đào tạo về QTKD
từ đại học trở lên, có đủ các kỹ năng quản lý; được thừa nhận thực hiện tốt
chức trách được giao từ 5 năm trở lên, có tín nhiệm cao. Đội ngũ cán bộ
của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người có quyết định bổ nhiệm và
hưởng lương chức vụ hoặc phụ cấp trách nhiệm của doanh nghiệp đó.
Chất lượng (Sức mạnh) của đội ngũ đó không phải là kết quả của phép
cộng sức mạnh của những cán bộ trong đội ngũ. Theo GS, TS Đỗ Văn Phức

Nguyễn Trọng Tiến

7

CH QTKD ĐHBKHN 10-13


Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 

[15, tr 277], chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp là mức độ
đáp ứng nhu cầu từng loại và về mặt đồng bộ (cơ cấu) các loại. Nhu cầu là
mức độ cần thiết của từng loại và của toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý để các
loại công việc, các vấn đề quản lý phát sinh được thực hiện, giải quyết kịp
thời, đảm bảo chất lượng. Các loại cán bộ quản lý doanh nghiệp được hình
thành theo cách phân loại công việc quản lý doanh nghiệp. Quản lý doanh
nghiệp được tách lập tương đối thành quản lý chiến lược (lãnh đạo) và quản

4. Đảm bảo mức độ tin cậy (mức độ chính xác, mức độ sát đúng) cho
phép.
Để đáp ứng các yêu cầu sử dụng nêu ở trên phương pháp đánh giá tình
hình chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp phải đáp ứng các
yêu cầu kỹ thuật sau đây:
1. Các chỉ số được thiết lập phải xuất phát từ bản chất và bao quát các
mặt của chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp.
2. Chất lượng dữ liệu bảo đảm. Nếu là số liệu thống kê, như tình hình
được đào tạo thì phải đầy đủ và là số liệu thật. Nếu là dữ liệu điều tra, khảo
sát; như điều tra, khảo sát chất lượng công tác thì phải đảm bảo mẫu hợp lý
(đối tượng phải là những người trong cuộc, am hiểu, tâm huyết đại diện cho
đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp, đại diện cho cấp trên và đại diện cho
những người chịu tác động của quản lý; quy mô đủ lớn, được hướng dẫn chi
tiết, cụ thể) xử lý kết quả một cách khoa học.
3. Chuẩn so sánh phải thực sự là chuẩn hoặc tạm coi là chuẩn. Trong
kinh tế thị trường chuẩn so sánh để đánh giá tốt nhất không phải là mức kế
hoạch, không phải là mức đạt của quá khứ mà phải là kết quả xin ý kiến
chuyên gia hoặc là của đối thủ cạnh tranh thành công trong cùng thời đoạn.
4. Có cách xác định trọng số các tiêu chí; xác định trị số thực tế của
doanh nghiệp cụ thể và cho điểm từng tiêu chí kết hợp với trị số và mức điểm
tối đa; cộng điểm các tiêu chí và xếp loại tình hình.
Vận dụng cho chất lượng của cả đội ngũ CBQL doanh nghiệp chúng tôi
thiết lập 3 tiêu chí đánh giá trên cơ sở sử dụng phối hợp kết quả đánh giá theo
số liệu thống kê với kết quả đánh giá theo số liệu điều tra, khảo sát; phối hợp
các kết quả đánh giá về mặt chất lượng được đào tạo theo thống kê với chất
lượng công tác theo điều tra, khảo sát; chuẩn so sánh là kết quả xin ý kiến
chuyên gia. Sau đây là cách luận giải từng chỉ số:

Nguyễn Trọng Tiến


doanh nghiệp.
Chất lượng đào tạo chuyên môn được phân lập tương đối thành 2 mặt:
1) Tỷ lệ (%) CBQL được đào tạo đáp ứng nhu cầu về ngành nghề
chuyên môn;

Nguyễn Trọng Tiến

10

CH QTKD ĐHBKHN 10-13


Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 

2) Và Tỷ lệ (%) CBQL được đào tạo đáp ứng nhu cầu về trình độ
chuyên môn.
Ở chỉ số này chúng ta quan tâm đến Tỷ lệ (%) cán bộ quản lý đã được
đào tạo đáp ứng nhu cầu về ngành nghề chuyên môn: kỹ thuật chuyên ngành
theo yêu cầu của công nghệ kinh doanh và quản trị kinh doanh. Tỷ lệ (%) đáp
ứng, phù hợp là cách nói khác của chất lượng. Thực chất của tiêu chí này là
chất lượng đã được đào tạo chuyên môn về ngành nghề - đủ cả kỹ thuật
chuyên ngành và quản trị kinh doanh.
Do đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp gồm hai loại nên cần xác định,
làm rõ nhu cầu đào tạo của 2 loại cán bộ quản lý đó:
- Loại cán bộ đứng đầu các cấp quản lý: ban giám đốc công ty, ban
giám đốc các xí nghiệp và ban quản đốc các phân xưởng trực thuộc. Loại cán
bộ quản lý doanh nghiệp này về chuyên môn cần được đào tạo đủ cả kỹ thuật
chuyên ngành và quản trị kinh doanh;
- Loại cán bộ quản lý nghiệp vụ chuyên môn (trưởng, phó phòng, ban
chức năng). Loại cán bộ quản lý doanh nghiệp này về chuyên môn cần được


95

100

Chỉ số 2: Tỷ lệ % cán bộ quản lý doanh nghiệp được đào tạo chuyên
môn đáp ứng nhu cầu về mặt trình độ
Ở tiêu chí này chúng ta quan tâm đến mức độ (%) đáp ứng, phù hợp về
trình độ (cấp độ) chuyên môn đã được đào tạo. Mức độ đáp ứng, phù hợp là
cách nói khác của chất lượng. Chỉ số này phản ánh chất lượng chuyên môn đã
được đào tạo về trình độ - đủ cả kỹ thuật chuyên ngành và quản trị kinh doanh
từ đại học trở lên.
Để ý kiến đánh giá theo tiêu chí này có sức thuyết phục trước hết cần
đảm bảo chất lượng phụ lục 1, tức là cần cập nhật, thống kê đầy đủ các loại
hình: dài hạn, ngắn hạn mà từng cán bộ quản lý của công ty đã được đào tạo:
dài hạn, ngắn hạn…
Tiếp theo cần xác định, làm rõ nhu cầu (mức tối ưu – mức mà ở đó các
loại công việc quản lý được thực hiện, hoàn thành với chất lượng cao nhất,
chi phí đào tạo vừa phải), yêu cầu về trình độ (cấp độ) các chuyên ngành được
đào tạo. Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học quản lý và kinh
nghiệm thực tế, loại cán bộ có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về kết
quả điều hành ở cấp mình quản lý phải được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành
và quản trị doanh nghiệp từ đại học trở lên. Loại cán bộ quản lý nghiệp vụ
chuyên môn phải được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn từ đại học trở lên, một
phần (0,3 đại học) kỹ thuật chuyên ngành và một phần (0,3 đại học) quản trị

Nguyễn Trọng Tiến

12



75

85

Chỉ số 3: Chất lượng công tác của đội ngũ CBQL doanh nghiệp (Chất
lượng quản lý hoạt động doanh nghiệp)
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp phải được thể
hiện nhiều nhất ở chất lượng thực hiện các loại công việc quản lý hoạt động
của doanh nghiệp; bởi hiệu lực quản lý. Có nhiều cách tiếp cận để nhận biết,
đánh giá chất lượng công tác qyản lý doanh nghiệp (chất lượng phần quản lý
của hoạt động doanh nghiệp) như: tiếp cận từ phía phần các chức năng, phần
việc được thực hiện, hoàn thành tốt; tiếp cận từ phía phần các chức năng,
phần việc được thực hiện, hoàn thành chưa tốt; cách tiếp cận phối hợp.

Nguyễn Trọng Tiến

13

CH QTKD ĐHBKHN 10-13


Đề tài: Nghiên cứu quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chất lượng đội ngũ CBQL của một số DN CN VN 

Hoạt động quản lý là loại hoạt động sai một ly đi một dặm và có tính
hệ thống cao. Nhiều biểu hiện của chất lượng quản lý khó và không được
thống kê. Do đó khó và không nên đánh giá chất lượng công tác của từng cán
bộ hoặc của từng loại cán bộ quản lý. Biểu hiện yếu kém trong lãnh đạo, quản
lý doanh nghiệp rất nhiều theo các cách phân loại và theo các tầng nấc. Theo
chúng tôi để đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ cán bộ lãnh đạo (quản

CH QTKD ĐHBKHN 10-13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status