Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong công ty cổ phần xây dựng và phát triển đô thị tỉnh bà rịa vũng Tàu(UDEC) - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-----------------

NGUYỄN THỊ LỆ NGUYÊN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU (UDEC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-----------------

NGUYỄN THỊ LỆ NGUYÊN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU (UDEC)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH`
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN LONG

Hà Nội - Năm 2013

Bảng 2.5.1 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu tài sản ...................................................... 48
Bảng 2.5.1 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu nguồn vốn ............................................... 50
Bảng 2.6.1. Bảng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu .................................................... 54
Bảng 2.6.2. Bảng tỷ suất lợi nhuận trên tài sản .......................................................... 55
Bảng 2.6.3. Bảng tỷ suất vốn vay trên vốn chủ sở hữu .............................................. 56
Bảng 3.3.1.1. Bảng dự toán chí phí công trình chung cư Bàu sen ............................. 83
Bảng 3.3.1.2. Bảng dự toán chí phí công trình chung cư Bàu sen sau khi giá vật liệu
tăng ............................................................................................................................. 90
Bảng 3.3.1.4 Bảng dự tính doanh thu, lợi nhuận công trình Bàu sen......................... 91
Bảng: 3.3.2 Bảng tính phần giá thành giảm khi áp dụng gạch Block vào thi công công
trình. ........................................................................................................................... 104

3


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA ............................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ..................................................................... 2
DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU ......................................... 3
MỤC LỤC .......................................................................... 4
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH ...... 9
1.1Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh: ....................................... 9
1.1.1.Các khái niệm chung: ............................................................................ 9
1.1.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ............................................................................................................ 15
1.1.3.Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
..................................................................................................................... 17
1.2Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả:...................................................... 22
1.2.1 Phương pháp so sánh: .......................................................................... 22

DOANH CỦA CÔNG TY ........................................................................................ 66
3.1Thách thức đối với công ty và các nguyên tắc đề ra giải pháp: .............. 66
3.1.1Suy thoái kinh tế toàn cầu - Khó khăn và thách thức ............................ 66
3.1.2Cơ hội trong khó khăn - yếu tố con người............................................. 66
3.2... Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong
trung hạn: ......................................................................................................... 68
3.2.1Xác định cơ cấu sản phẩm của công ty trong điều kiện kinh tế khủng
hoảng ............................................................................................................. 68
3.2.3Đa dạng hóa nguồn huy động vốn ......................................................... 72
3.2.4Nâng cao trình độ quản lý, giảm chi phí quản lý: ................................ 74
3.3Nhóm giải pháp trƣớc mắt: ........................................................................ 76
3.3.1Đề xuất biện pháp thoái vốn ở một số dự án ......................................... 76
3.3.2Áp dụng cộng nghệ mới và vật liệu mới ............................................... 93
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 107

5


PHẦN MỞ ĐẦU
1 . L ý do c họ n đề t à i :
Sau khi được công nhận là thành viên chính thức của WTO, kinh tế Việt Nam
đã chuyển hẳn sang nền kinh tế thị trường. Với chính sách ngày càng thông thoáng,
môi trường đầu tư ở Việt Nam ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho
các thành phần kinh tế tự do phát triển. Không chỉ có các doanh nghiệp trong nước mà
ngày càng có nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Việt Nam. Điều đó đặt tất cả các doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
đầy phức tạp và rủi ro. Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộc phải áp
dụng hàng loạt các giải pháp như: đổi mới công nghệ, tổ chức quản lý sản xuất, mở
rộng thị phần … để năng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

những rủi ro trong tương lai để ra các quyết định kinh tế.
2.2

Ý n g h ĩ a c ủa đ ề t à i n g hi ê n c ứ u :

Thông qua việc nghiên cứu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty
Cổ phần Xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà rịa Vũng tàu ( Công ty UDEC), để đánh
giá đúng thực trạng hoạt động của công ty. Từ đó phát huy những mặt tích cực, đồng
thời đưa ra những biện pháp khắc phục những hạn chế nhằm làm cho hoạt động của
doanh nghiệp đạt được hiệu quả tốt.
3 . P hƣ ơ ng phá p ng hi ê n c ứ u:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu phương pháp chủ yếu trong quá trình thực
hiện là: thu thập số liệu trực tiếp từ Công ty UDEC trong 3 năm gần đây (2010, 2011,
2012) để đánh giá, dự báo và định hướng trong những năm tiếp theo, giáo trình, sách
báo, internet cùng những kinh nghiệm, kiến thức đã học được. Trong luận văn này,
chủ yếu dùng phương pháp so sánh giữa các năm để thấy được sự thay đổi của lợi
nhuận và chi phí qua từng năm như thế nào.
4 . Đ ố i t ƣ ợ ng ng hi ê n c ứ u:
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn chủ yếu là bảng kết quả báo cáo kiểm toán
của công ty UDEC trong 3 năm gần đây (2010, 2011, 2012).
5 . P hạ m v i ng hi ê n c ứ u c ủa dề t à i :
5.1

P hạ m v i khô ng g i a n:

Đề tài luận văn được thực hiện tại công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển đô
thị tỉnh Bà rịa Vũng tàu ( Công ty UDEC).
5.2

P hạ m v i t hờ i g i a n :

xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện các dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. Các
doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả sản xuất. Sản xuất kinh doanh có
hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Hiểu theo mục đích cuối cùng thì
hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về và
chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao hay
thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp.
Chuyển sang kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế là chúng ta thực thi chủ
trương sử dụng vũ khí cạnh tranh để công phá lô cốt trì trệ, pháo đài lùng nhùng, lầm
tưởng. Nói đến kinh tế thị trường là nói đến cạnh tranh. Trong nền kinh tế thị trường mọi
thứ phải được so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành đạt trong cùng một thời gian.
Doanh nghiệp là pháp nhân làm kinh tế. Làm kinh tế đồng nghĩa với kinh doanh.
Doanh nghiệp có thể kinh doanh sản xuất, kinh doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ –
kinh doanh tất cả những gì mà pháp luật nhà nước không cấm.
Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp có bản chất là quá trình đầu
tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, những
lợi ích phát sinh. Hoạt động của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường bao gồm các giai
đoạn:
1) Nghiên cứu lựa chọn các cặp sản phẩm – khách hàng;
2) Cạnh tranh vay vốn;
3) Cạnh tranh mua các yếu tố kinh doanh;

9


4) Tổ chức quá trình kinh doanh;
5) Cạnh tranh bán sản phẩm đầu ra;
6) Suy tính sử dụng các nguồn thu.
Đem các nguồn lực ra đầu tư doanh nghiệp tranh giành được thị phần cụ thể lớn
hay nhỏ, đạt được hiệu quả cao hay thấp chủ yếu tuỳ thuộc vào vị thế cạnh tranh.
Trong kinh tế thị trường hoạt động của doanh nghiệp có mục đích là đạt được

từng chỉ tiêu doanh nghiệp đạt được, cộng điểm và xếp loại cao hoặc trung bình hoặc
thấp như sau:
Chỉ tiêu hiệu quả

Điểm

1. Lợi nhuận

5 – 30

2. Lợi nhuận/Tổng tái sản x 100% (ROA)

5 – 70

Hiệu quả cao:

75 – 100 điểm

Hiệu quả trung bình: 46 – 74 điểm
Hiệu quả thấp:

20 – 45 điểm

Đến những năm đầu của thế kỷ XXI đa số doanh nghiệp Việt Nam đã quan tâm đến
hiệu quả kinh doanh nhưng phần đông trong số đó còn hiểu sai về hiệu quả, đánh giá sai hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp. Khi có những lỗi sau đây là khi đánh giá sai hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp:


Thống kê không đầy đủ, quy tính kém chính xác các lợi ích do hoạt động

Hiện nay có nhiều cách tiếp cận khác để tìm chỉ ra các nguyên nhân, biện pháp cụ
thể nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đó là: theo chất lượng thực hiện 6
giai đoạn kinh doanh nêu ở trên; theo chất lượng thực hiện 4 loại công việc quản lý hoạt
động của doanh nghiệp: hoạch định kinh doanh, đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán
bộ, điều phối và kiểm tra; theo chất lượng đảm bảo các yếu tố kinh doanh như: tổng tài
sản, trình độ công nghệ, chất lượng nhân lực, thương hiệu...
Trong trường hợp cụ thể này chúng ta tập trung xem xết ảnh hưởng của chất lượng
các yếu tố kinh doanh đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, trong đó chất lượng
nhân lực là yếu tố quyết định nhiều nhất.
Năng lực cạnh tranh
Đối thủ
cạnh tranh

1 < 2

T1

DN VN
cụ thể

Thời gian

T2

Hình 1. Vị thế cạnh tranh () quyết định chủ yếu hiệu quả kinh doanh

12


Nước ta đã trở thành thành viên chính thức của WTO và từ năm 2008 bắt đầu


Chất lượng nhân lực
của doanh nghiệp

Hình 2: Quan hệ giữa chất lượng nhân lực với hiệu quả kinh doanh của DN

13


Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự
phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ảnh trình độ khai thác các nguồn lực (nhân lực,
vật lực, tiền vốn ) và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất để
đạt được các mục tiêu kinh doanh.
Nếu ký hiệu: H – Hiệu quả kinh doanh
K – Kết quả đạt được
C – Hao phí nguồn lực gắn với kết quả đó
Thì ta có công thức sau để mô tả hiệu quả kinh doanh: H = K/C
Như vậy hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự
tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế
của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã
hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu
quả kinh tế. Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp phải chú trọng và phát
huy tối đa năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phớ. Tuy vậy,
để hiểu ra bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phân biệt hai khái niệm Hiệu
quả và Kết quả sản xuất kinh doanh.
Kết quả là phạm trù sản xuất phản ánh những cái thu được sau một khoảng thời
gian sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật (tấn, tạ, kg...) và đơn vị

tiếp tới hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường ngành: Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, trong hầu hết
các lĩnh vực kinh doanh, môi trường ngành là nhân tố góp phần ảnh hưởng không nhỏ
tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, nó bao gồm các doanh nghiệp trong ngành, khả năng
gia nhập mới của các doanh nghiệp khác, các sản phẩm thay thế, người cung ứng và
khách hàng. Trong đó khách hàng là vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh
nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý.
1.1.2.2 Các nhân tố bên trong
Bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, đặc tính về sản phẩm, công tác tiêu
thụ sản phẩm, công tác đảm bảo nguyên vật liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật, tình hình tài
chính, Lao động, Tiền lương và Môi trường làm việc.

15


Đặc tính về sản phẩm: Ngoài chất lượng của sản phẩm những đặc tính mang
hình thức bên ngoài của sản phẩm như mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu... là những yếu tố
cạnh tranh không thể thiếu được. Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng
quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần lớn vào việc tạo uy tín,
đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ là khâu cuối cũng trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình
sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không
mới là điều quan trọng nhất. Tốc độ tiêu thụ sản phẩm quyết định tốc độ sản xuất và
nhịp độ cung ứng Nguyên vật liệu.
Công tác đảm bảo nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố
đầu vào không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất. Số lượng, chủng loại,
cơ cấu, chất lượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng
nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu Doanh thu một đồng chi phí trên cho biết với một đồng Chi phí bỏ ra,
doanh nghiệp tạo ra được mấy đồng Doanh thu.
Doanh thu trên một
đồng chi phí

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
=
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Chỉ tiêu Doanh thu trên một đồng vốn kinh doanh phản ánh một đồng Vốn kinh
doanh đem lại bao nhiêu đồng Doanh thu.
Doanh thu trên một
đồng vốn kinh doanh

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
=
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí cho biết bỏ ra một đồng Chi phí đem lại bao
nhiêu đồng Lợi nhuận.

17


Doanh thu theo
vốn kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
=
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ


=
Nguyên giá bình quân tài sản

18


Chỉ tiêu sức sản xuất của lao động cho biết bình quân một lao động trong một
kỳ kinh doanh làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Nguyên giá bình quân TSCĐ

Suất hao phí từ
TSCĐ

=
Doanh thu thuần (hay lợi nhuận thuần)

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định (TSCĐ)
Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu như
: Sức sản suất của TSCĐ (Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong một kỳ), Sức sinh lợi của
TSCĐ và Suất hao phí từ TSCĐ.
Chỉ tiêu Sức sản xuất của TSCĐ phản ánh một đồng nguyên giá bình quân
TSCĐ đem lại mấy đồng Doanh thu thuần.
Vòng quay TSCĐ
trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ
=
TSLĐ bình quân trong kỳ


TSLĐ bình quân trong kỳ
=
Doanh thu thuần

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Kinh tế - Xã hội.
Nộp ngân sách: Mọi Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
thì phải có nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế
Doanh thu, thuế đất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu (với các đơn vị xuất nhập khẩu), thuế
tiêu thụ đặc biệt ...nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để đầu tư cho sự phát
triển của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu
nhập quốc dân.
Việc làm: Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các
nước nghèo, tình trạng yếu kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp cũng phổ biến.
Để tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi nghèo
nàn, lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra những biện pháp nâng cao
hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho
người lao động.
Thu nhập: Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các
doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao
động. Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được thể
hiện qua các chỉ tiêu như gia tăng thu nhập quốc dân bình quân trên đầu người, gia
tăng đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội...
Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

20


Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, người ta thường so sánh kết quả đầu
ra so với chi phí đầu vào trong một quá trình. Do vậy, muốn nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về chi phí đầu vào của quá trình


Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả:

Để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, người ta thường dùng các biện
pháp cụ thể mang tính chất nghiệp vụ kỹ thuật. Tuỳ thuộc vào tính chất và đặc điểm
riêng biệt của từng đơn vị kinh tế mà phân tích hoạt động lựa chọn từng phương pháp
cụ thể để áp dụng sao cho có hiệu quả nhất.
1.2.1 Phƣơng pháp so sánh:
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác
định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Để tiến hành được cần
xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh.
- Xác định số gốc để so sánh:
+ Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số gốc
để so sánh là chỉ tiêu ở kỳ trước.
+ Khi nghiên cứu nhịp độ thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng khoảng
thời gian trong năm thường so sánh với cùng kỳ năm trước.
+ Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường có thể so sánh mức
thực tế với mức hợp đồng.
- Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế:
+ Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
+ Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian
và giá trị.
- Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:
+ Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu
hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.
+ Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu
giữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc.

22

23


tiêu thay đổi. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế
nghiên cứu. Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong
khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định. Do đó để áp dụng nó phân tích hoạt động
kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:
- Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà từ đó
xây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
- Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giả
định các nhân tố khác không thay đổi.
- Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho
các số cùng kỳ gốc của từng nhân tố.
- Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích. Số chênh lệch
giữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích. Tổng ảnh hưởng của các nhân tố tương
đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích.
Phƣơng pháp hiệu số %
Số chênh lệch về tỷ lệ % hoàn thành của các nhân tố sau và trước nhân tố với
chỉ tiêu kế hoạch để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân
tích.
1.2.3 Phƣơng pháp Dupont
Công thức DuPont thường được biểu diễn dưới hai dạng bao gồm dạng cơ bản
và dạng mở rộng. Tùy vào mục đích phân tích mà nhà phân tích sẽ sử dụng dạng thức
phù hợp cho mình. Tuy nhiên cả hai dạng này đều bắt nguồn từ việc khai triển chỉ tiêu
ROE (tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) một chỉ tiêu quan trọng bậc nhất trong phân
tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Dạng cơ bản:

= lợi nhuận ròng biên x Vòng quay tài sản x Đòn bẩy tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status